CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TONG QUAN 1. Lý do hình thành đề tài Internet ở Việt Nam được hình thành và phát triển từ năm 1997, từ đó đến nay, Việt Nam luôn được thế giới đánh giá là một trong những quốc gia có số người sử dụng internet tăng nhanh nhất hăng năm. Hiện cả nước có hơn 30 triệu người dùng Internet (khoảng 1/3 dân số, dân số 90 triệu người) và 60% trong số họ lên mạng tìm kiếm thông tin về sản phẩm trước khi mua hàng. Theo dự báo, đến 2015 Việt Nam sẽ có 40-45% dân số sử dụng mạng (Theo www.
Sự phát triển của Internet đã dẫn đến sự phát triển hưng thịnh của thương mại điện tử (E — Commerce). Theo báo cáo của VECITA (Bộ Công Thương) nêu “Với tốc độ phát triển kinh tế và xu hướng hạ tầng dịch vụ, thanh toán ngày càng được quan tâm, đến năm 2015 mỗi người Việt sẽ chi trung bình 150 USD cho thương mại điện tử mỗi năm, đây doanh thu ước tính của 2015 lên khoảng 4 ty USD". Một bao cáo thương mại điện tử của Bộ Công thương cho thấy, có 42% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã xây dung website. Trong đó, có 89% website có chức năng giới thiệu sản phẩm và 38% có chức năng đặt hàng trực tuyên (Theo www.
Đó chỉ là con sô “có thông kê,” còn thực tê theo ông Nguyễn Hòa Bình, Trưởng ban Truyền thông của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, các website của cá nhân lập ra để kinh doanh trên mạng hiện nay “không thé đếm xué.” Theo tính chất giao dịch, thương mại điện tử có thể được phân chia thành các loại sau: doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C) và người tiêu dùng với doanh nghiệp (C2B). Mô hình giao dịch giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) — là mô hình pho biến nhất trong thương mại điện tử và dễ hình dung nhất trong thương mại điện tử. Đặc điểm của loại hình B2C là sự đa dạng về số lượng nhà cung cấp và thị trường, bất cứ một nhà cung cấp nào cũng có thể mở ra một trang web hoặc một kênh giao dịch và đưa những thông tin về sản phẩm, dịch vụ của mình lên mạng để phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, sự đa dạng cũng làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, và càng khó thu hút khách hàng trung thành hơn vì ngày càng có nhiều lựa chọn cho mỗi khách hàng khi họ định tìm mua một sản phẩm hay dịch vụ.
Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều website thương mại điện tử B2C được tạo ra, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào thực sự so sánh về chất lượng toàn diện của các website đó. Trên thực tế, có rất nhiều phương pháp được dùng dé đánh giá và lựa chọn nhưng trong dé tài này tác giả áp dụng phương pháp AHP bởi AHP rất mạnh trong việc phân rã các van dé phức tạp thành các phần nhỏ hơn được phân cấp thành từng cấp bậc thang. Nhờ đó có thé tong hợp van dé dễ dàng sau khi phân tích. Mặt khác quy trình tính toán các dữ liệu nhập vào mô hình cũng khá chặt chẽ và logic.
Các chỉ số có thể biểu hiện sự so sánh đến từng khác biệt nhỏ của các phương án lựa chọn. Vì vậy, tác giả đề nghị đề tài “Xếp hạng website thương mại điện tử: Một tiếp cận sứ dụng phương pháp AHP”. Mục tiêu đề tài Mục tiêu của dé tài này là đánh giá và lựa chọn website tốt nhất thông qua phương pháp AHP giúp người tiêu dùng có sự quyết định đúng hơn trong việc chọn website để mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Ứng với mục tiêu đó, các mục tiêu cụ thể là: - _ Xác định các tiêu chí chính, tiêu chí phụ ảnh hưởng đến chất lượng toàn diện của các website thương mại điện tử B2C giúp so sánh và lựa chon website tối ưu nhất.
- _ Xây dựng ma trận so sánh cặp các tiêu chí chính, các tiêu chí phụ và bốn website với các tiéu chí. - Ap dụng phần mém Expert Choice ver 11 dé tính toán trọng số cho các tiêu chí chính, tiêu chí phụ và từng website với các tiêu chí. Đối tượng và phạm vi thực hiện Đối tượng nghiên cứu sẽ là những chuyên gia am hiểu về các website TMĐT, đã từng sử dụng qua bốn websie muachung.com và hotdeal. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Việc sắp xếp thứ hang các website sẽ có tác động đáng ké đến sự thành công và hiệu quả trong việc đánh giá chất lượng các website đó và đem lại những lợi ích cho người tiêu dùng.
- Người tiêu dùng: nhận dạng được những tiêu chí khi đánh giá chất lượng một website. Qua đó, họ sẽ sẽ chọn được website cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất (cả bốn website hầu như đều cung cấp sản phẩm và dịch vụ như nhau). - Website: từ những phân tích và kết quả của nghiên cứu, các website sẽ biết được điểm mạnh, điểm yếu của họ so với đối thủ. Từ đó, họ có cái nhìn tong quát hơn và có những biện pháp nhằm cải thiện chất lượng website của họ tốt hơn.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT 2. Mot so khái niệm cơ ban 2. Thương mại điện tử Thương mại điện tử có thể được mô tả là “bất kỳ hình thức giao dịch kinh doanh nào trong đó các bên tương tác điện tử hơn là việc trao đổi về thể chất hay tiếp xúc vật lý trực tiếp” (Theo ECOM, 1998). Nó dé cập đến các hoạt động kinh doanh liên quan đến người tiêu dùng, các nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ và các trung gian sử dung mang máy tính như Internet (Adam, Dogramaci, Gangopadhyay, & Yesha, 1999).
Thương mại điện tử là sự mua ban san phẩm hay dịch vụ trên các hệ thong dién tử như Internet va các mang máy tính (Theo www. Thuong mại điện tử giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phi giao dịch kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp đạt nhiều hiệu quả hơn. Thương mại điện tử B2C Thương mại điện tử B2C được định nghĩa là việc trao đổi sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin giữa các tổ chức (doanh nghiệp) và người tiêu dùng qua Internet (Cisco 1Q, 2001). Trong mô hình B2C, Website là một noi mà tat cả các giao dich diễn ra giữa một tô chức kinh doanh và người tiêu dùng trực tiếp.
A Ị Order Processing Ỳ "¬ Orders Hình 2. Mô hình giao dịch giữa một tổ chức và người tiêu dùng trực tiếp thông qua Webiste Thông thường một quy trình ký kết hợp đồng B2C trên một website gồm các bước cơ bản như sau: Bước 1: Tìm kiếm sản phẩm trên website. Người tiêu dùng có thé sử dụng công cụ tìm kiếm (gồm nhiều chức năng tìm kiếm tinh tế) để khách hàng có thể dễ dang tìm được sản phẩm một cách nhanh chóng hoặc xem trên danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể để lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ đang cần. Bước 2: Xem chỉ tiết sản phẩm.
Bước 3: Thêm sản phẩm vào giỏ mua hàng. Bước 4: Nhập thông tin người mua hàng: tại bước này, website cho phép khách hàng tự đăng nhập hoặc đăng kí thông tin về mình để thuận tiện cho các giao dịch sau này (gồm họ tên*, số điện thoại*, địa chỉ Email*, ngày tháng năm sinh). Chú thích: * là thông tin cần thiết Bước 5: Nhập vào dia chỉ nhận hàng. Bước 6: Chọn phương thức giao hàng (Tùy mỗi web sẽ có mỗi cách thức giao hàng khác nhau).
Bước 7: Chọn phương thức thanh toán: Khách hàng có thé lựa chọn nhiều hình thức thanh toán khác nhau, bao gồm thanh toán bằng thẻ tín dụng, băng lệnh chuyển tiền, giao hàng trả tiền (Thông thường ở Việt Nam, khách hàng sẽ lựa chọn phương án thanh toán bằng tiền mặt sau khi nhận hàng). Bước 8: Kiểm tra toàn bộ đơn hang: Tại bước cuối cùng, khách hàng kiểm tra lại toàn bộ đơn hang do hệ thông bán hàng của người bán tự tông hợp và xác nhận đơn hàng. Bước 9: Hệ thống bán hàng gửi Email xác nhận đơn đặt hàng đến địa chỉ Email của người mua. Nội dung hợp đồng điện tử B2C này thường gồm các nội dung cơ bản như: Tên hàng.
số lượng, đơn giá, tổng giá trị, phương thức thanh toán, địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, phương thức giao hàng và một số nội dung khác. Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn website Việc đánh giá và lựa chọn website hiện nay có rất nhiêu tiêu chí. Mỗi quan điểm sẽ có các tiêu chí khác nhau. Sau đây là các quan điểm về đánh giá website: Theo trang http://www.uk/ cho rang danh gia website có 10 tiêu chỉ: s* Những dn tượng dau tiên (First Impressions) Truc quan Thoi gian tai Xem va cam nhan Can tai phan mén Trang chu trén man hinh Lién lac +* Nội dung (Content) Thông tin hữu ích Thông tin xác thực Mức độ tương tác Sử dụng hình ảnh động có giá tri Sử dụng âm thanh có giá tri Cập nhật thường xuyên s* Khả năng tim thấy (Findability) + URL truc quan Từ khóa trực quan Đối tác và liên kết các trang web Quảng cáo online Quảng cáo offline +¢ Liên Lac (Making Contact) E-mail và các chi tiết khác có thé nhìn thay Thời gian đáp ứng với yêu cầu * Phan ứng e-mail tự động * Phản ứng cá nhân e-mail (nêu có) Sử dung các hình thức trực tuyến Các số điện thoại liên lạc (phải được cung cấp) Gọi điện thoại lại (phải gọi lại khi không nghe) G o Trình duyệt tương thích (Brower Compatability) Internet Explorer Netscape Navigator Man hinh tuong thich Kiến thức của người sử dung (Knowledge of Users) Trang web thích ứng (Một trang web thích ứng sẽ lưu những sở thích, hành động mua của người sử dụng) Cung cấp dựa trên lịch sử mua hàng Sử dụng số liệu thông kê sẵn có + o Sự hài lòng của người su dung (User Stisfaction) Vững mạnh / độ tin cậy của trang web Nhấp chuột để hoàn thành Thừa nhận đặt hàng / yêu cầu Đặt hàng / yêu cau theo dõi trực tuyến Thông tin hữu ích khác (Other Useful Information) Điều khoản và điều kiện cung cấp Danh sách các sản phẩm trước đó đã mua Liên hệ chi tiết cho người phụ trách của các nhà cung cấp Danh sách các cơ hội nghề nghiệp hiện tại với các công ty Liên hệ chi tiết cho bộ phận nhân sự Kết quả tài chính Cập nhật tin tức tài chính Việc thực hiện giá cô phiếu công ty Lịch sử công ty Quản lý và cau trúc địa lý của công ty Sứ mệnh ( Theo http://www.uk/review/7-10-criteria.htm ) Theo trang http://www.us/ G o Tác Quyền: Tên của các cá nhân hay tô chức tạo ra các trang web nên được nêu rõ.