Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02), do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Thanh Thủy tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tạo ra sự thay đổi sâu sắc đối với chuỗi giá trị toàn cầu, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các phương thức kinh doanh mới, nổi bật là thương mại điện tử (TMĐT). Tại Việt Nam, doanh thu bán lẻ TMĐT B2C năm 2022 đạt 16,4 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng trung bình đạt trên 20%/năm, đưa Việt Nam vào nhóm 5 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới và xếp thứ hai trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN). TMĐT mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều chủ thể: người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa thuận tiện; doanh nghiệp mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí; Nhà nước gia tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy chuyển đổi số kinh tế.
Tuy nhiên, quá trình vận hành của TMĐT tại Việt Nam đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn và xung đột lợi ích kinh tế:
- Tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại xuất hiện phổ biến trên các nền tảng trực tuyến.
- Quyền lợi người tiêu dùng bị xâm hại nghiêm trọng (68% người tiêu dùng trực tuyến lo ngại về chất lượng sản phẩm; 52% lo ngại về việc lộ lọt dữ liệu và thông tin cá nhân).
- Thất thu ngân sách nhà nước ở mức cao, ước tính ngành thuế thất thu khoảng 85% số thuế phải thu từ các nền tảng số xuyên biên giới và các mô hình kinh doanh trực tuyến chưa được kiểm soát chặt chẽ.
- Cạnh tranh không lành mạnh giữa doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và các chủ thể trốn thuế, gian lận thương mại.
Về mặt lý luận, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về quan hệ lợi ích (QHLI) trong lĩnh vực TMĐT dưới góc độ kinh tế chính trị; chưa phân định rõ vai trò, vị trí của các chủ thể tham gia, cấu trúc các mối quan hệ lợi ích cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng và hệ tiêu chí đánh giá sự hài hòa lợi ích trong môi trường số.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về QHLI trong lĩnh vực TMĐT; phân tích, đánh giá thực trạng QHLI trong lĩnh vực TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm đảm bảo hài hòa các mối QHLI trong lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lợi ích kinh tế, QHLI và TMĐT nhằm xác định các kết quả kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Luận giải cơ sở lý luận về QHLI trong TMĐT; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo hài hòa QHLI trong TMĐT (tiêu biểu là Hàn Quốc và Trung Quốc) để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QHLI trong lĩnh vực TMĐT tại Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2022, làm rõ các mặt thống nhất, mâu thuẫn, xung đột lợi ích và nguyên nhân của những tồn tại.
- Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục xung đột, thiết lập sự hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia TMĐT tại Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ lợi ích trong lĩnh vực TMĐT, trọng tâm là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào loại hình thương mại điện tử bán lẻ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C). Luận án xác định 4 chủ thể chính: doanh nghiệp bán hàng, người tiêu dùng, bên cung cấp dịch vụ TMĐT (sàn giao dịch/nền tảng trung gian) và Nhà nước. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đi sâu vào 3 mối quan hệ lợi ích cốt lõi:
- Quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp bán hàng, bên cung cấp dịch vụ TMĐT và người tiêu dùng.
- Quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp bán hàng (bao gồm cả bên cung cấp dịch vụ TMĐT) và Nhà nước.
- Quan hệ lợi ích giữa người tiêu dùng và Nhà nước.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Việt Nam (khảo sát thực địa tại 3 địa phương đại diện: Hà Nội, Thanh Hóa, Hòa Bình) và tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2022; cuộc điều tra khảo sát sơ cấp thực hiện năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 6 nhóm nội dung chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung tiếp cận chính |
| Lý luận về lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế |
Adam Smith (1776/1997), C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I. Lênin (1981), Đào Duy Tùng và cs (1982), Nguyễn Linh Khiếu (1999, 2002), Chu Văn Cấp (1988), Nguyễn Thị Minh Loan (2015), Phạm Thị Thương (2018) |
Bản chất khách quan, vai trò động lực của lợi ích kinh tế; mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội. |
| Các lý thuyết quản trị và kinh tế liên quan |
R. Edward Freeman (1984), Pfeffer & Salancik / Casciaro & Piskorski, Michael Porter (1985), Rational Choice Theory |
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory); Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực; Lý thuyết chuỗi giá trị; Lý thuyết lựa chọn duy lý. |
| Quan hệ lợi ích trong các ngành, lĩnh vực cụ thể |
Ngô Tuấn Nghĩa (2011), Trương Văn Thủy (2021) |
QHLI trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ khi hội nhập kinh tế quốc tế; QHLI giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê tại Đắk Lắk. |
| Bản chất và sự phát triển của thương mại điện tử |
OECD (1997, 2011), WTO (1998), Ủy ban Châu Âu (EC), VECOM |
Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp; phân loại các mô hình giao dịch (B2B, B2C, C2C, B2G, G2G); tác động kinh tế - xã hội của TMĐT. |
| Quản lý nhà nước và bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT |
Phan Thế Thắng (2021), các nghiên cứu về quản lý thuế và quản lý thị trường TMĐT |
Cơ chế quản lý nhà nước về TMĐT; chống gian lận thương mại, hàng giả; quản lý thuế số; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh và trung ương. |
| Thương mại điện tử xuyên biên giới (TMĐTXBG) |
Feng Ding và cs (2017), Ying Yang (2020), Jinjuan Hu & Ling Xu (2022) |
Rào cản pháp lý, logistics, thanh toán trong TMĐTXBG; ứng dụng học máy và blockchain để quản lý uy tín nhà cung cấp và chuỗi cung ứng số. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc phân tích tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:
- Thiếu khung lý luận hoàn chỉnh về QHLI trong lĩnh vực TMĐT dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận TMĐT từ góc độ kinh tế học thuần túy, luật học hoặc kỹ thuật thương mại, phân tích các mối quan hệ đơn lẻ mà chưa đặt các chủ thể vào một cấu trúc chỉnh thể của QHLI.
- Chưa có công trình nào xác định toàn diện hệ tiêu chí định tính và định lượng nhằm đánh giá mức độ hài hòa của QHLI trong TMĐT tại Việt Nam, cũng như chưa phân tích đầy đủ các nhân tố tác động đặc thù trong nền kinh tế số.
- Thiếu các nghiên cứu thực chứng tổng thể phản ánh đồng thời quan điểm của cả 3 nhóm chủ thể (doanh nghiệp, người tiêu dùng, cán bộ quản lý/chuyên gia) về các mâu thuẫn, xung đột lợi ích trong TMĐT bán lẻ B2C tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về lợi ích và quan hệ lợi ích kinh tế, coi lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện trực tiếp của quan hệ sản xuất và là động lực của các hoạt động kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Nhìn nhận doanh nghiệp TMĐT không chỉ hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu mà phải có trách nhiệm kinh tế và pháp lý với khách hàng, đối tác nền tảng và Nhà nước.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực: Giải thích sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa doanh nghiệp bán hàng và các nền tảng trung gian trong việc khai thác dữ liệu và hạ tầng công nghệ.
- Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter: Phân tích các khâu tạo lập giá trị trong chuỗi cung ứng TMĐT (từ tiếp thị, thanh toán số, xử lý đơn hàng đến logistics và dịch vụ sau bán).
- Lý thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Làm rõ động cơ hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích cá nhân, từ đó lý giải nguồn gốc của các hành vi gian lận hoặc vi phạm quy định khi cơ chế giám sát còn kẽ hở.
Khái niệm do luận án xây dựng: Quan hệ lợi ích trong lĩnh vực TMĐT là sự thiết lập những tương tác về mặt lợi ích kinh tế được xác lập trong quá trình các chủ thể (doanh nghiệp bán hàng, người tiêu dùng, trung gian cung cấp dịch vụ TMĐT và Nhà nước) tham gia vào các hoạt động giao dịch thương mại bằng phương tiện điện tử, đặt dưới sự vận động của cơ chế thị trường và sự điều tiết của Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học của Kinh tế chính trị để lọc bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, làm nổi bật bản chất kinh tế của các mối quan hệ lợi ích. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các công trình lý thuyết, văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo ngành.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ trọng lợi nhuận và các chỉ số hài lòng của các bên tham gia TMĐT.
- Phương pháp so sánh, đối chứng: So sánh các chỉ số phát triển TMĐT giữa các địa phương có mức độ phát triển khác nhau và so sánh kinh nghiệm điều tiết thị trường của các quốc gia.
- Phương pháp dự báo: Phân tích các xu hướng vận động của kinh tế số và bối cảnh hội nhập quốc tế để xây dựng hệ thống giải pháp đến năm 2030.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện của Đảng, Nghị định của Chính phủ (Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Nghị định số 85/2021/NĐ-CP), số liệu của Bộ Công Thương (Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam), Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, Tổng cục Quản lý thị trường, Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), cùng báo cáo của các tổ chức quốc tế (OECD, WTO, Google & Temasek).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua cuộc điều tra khảo sát bằng bảng hỏi năm 2021 tại 3 địa phương đại diện cho ba mức độ phát triển TMĐT: Hà Nội (chỉ số cao), Thanh Hóa (chỉ số trung bình), Hòa Bình (chỉ số thấp).
Bảng: Tổng hợp cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án (Năm 2021)
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số phiếu gửi đi |
Số phiếu thu về |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
Số mẫu hợp lệ đưa vào phân tích |
Tỷ lệ sử dụng (%) |
| 1. Cán bộ quản lý, chuyên gia TMĐT (Bộ Công Thương, Sở Công Thương, giảng viên đại học) |
100 |
94 |
94,0% |
90 |
90,0% |
| 2. Doanh nghiệp kinh doanh TMĐT (23 DN lớn; 277 DN vừa, nhỏ và siêu nhỏ) |
300 |
267 |
89,0% |
255 |
85,0% |
| 3. Người tiêu dùng mua sắm trực tuyến |
400 |
388 |
97,0% |
364 |
91,0% |
| Tổng cộng |
800 |
749 |
93,3% |
709 |
88,3% |
Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng công cụ Microsoft Excel, sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả để so sánh, đối chiếu và đánh giá thực trạng các mối QHLI.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về 6 nhóm chủ đề lớn:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về phạm trù lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế (từ các nhà kinh điển như Adam Smith, C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. Lênin đến các nhà kinh tế học Việt Nam hiện đại).
- Nhóm các lý thuyết quản trị và kinh tế ứng dụng trong phân tích hành vi chủ thể (lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, lý thuyết chuỗi giá trị, lý thuyết lựa chọn duy lý).
- Nhóm các nghiên cứu chuyên sâu về QHLI trong các ngành, lĩnh vực cụ thể tại Việt Nam.
- Nhóm các nghiên cứu về bản chất, phân loại và tác động kinh tế của thương mại điện tử.
- Nhóm các nghiên cứu về quản lý nhà nước, quản lý thuế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về mô hình kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng thương mại điện tử xuyên biên giới.
Trên cơ sở đó, chương này luận chứng các kết quả nghiên cứu đã đạt được và khẳng định tính tất yếu của việc thực hiện một đề tài nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về QHLI trong TMĐT dưới lăng kính kinh tế chính trị.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử
Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về QHLI trong TMĐT:
- Khái niệm và đặc điểm: Luận giải bản chất kinh tế - xã hội của QHLI trong TMĐT; chỉ rõ các đặc trưng cơ bản gồm tính phi biên giới, tính phụ thuộc công nghệ số, tính đa chủ thể và tốc độ tương tác cao.
- Cấu trúc chủ thể và các mối quan hệ cơ bản: Nhận diện 4 chủ thể chính (Doanh nghiệp bán hàng, Người tiêu dùng, Bên cung cấp dịch vụ TMĐT và Nhà nước). Phân tích chi tiết 3 mối quan hệ lợi ích cơ bản:
- Doanh nghiệp - Bên cung cấp dịch vụ - Người tiêu dùng: Sự phân chia thặng dư tiêu dùng và lợi nhuận kinh doanh; mâu thuẫn về chất lượng hàng hóa, phí chiết khấu nền tảng và điều khoản bảo hành.
- Doanh nghiệp - Nhà nước: Mối quan hệ giữa nghĩa vụ nộp thuế, tuân thủ pháp luật kinh doanh với các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng số và môi trường kinh doanh của Nhà nước.
- Người tiêu dùng - Nhà nước: Quyền được bảo vệ an toàn thông tin, quyền được bảo vệ trước hàng giả, hàng lậu gắn với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật tiêu dùng và đóng thuế gián thu.
- Tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Xác lập các tiêu chí đánh giá mức độ hài hòa lợi ích (mức độ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, mức tăng trưởng lợi nhuận hợp lý, mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế, chỉ số niềm tin thị trường, số lượng và mức độ giải quyết tranh chấp). Phân tích các nhân tố tác động: thể chế pháp lý, hạ tầng công nghệ số, năng lực quản trị doanh nghiệp, trình độ nhận thức của người tiêu dùng và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu kinh nghiệm quản lý thị trường TMĐT, quản lý thuế nền tảng số và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Hàn Quốc và Trung Quốc, từ đó rút ra các bài học về hoàn thiện luật định, thiết lập nền tảng dữ liệu dùng chung và nâng cao trách nhiệm giải trình của sàn TMĐT.
Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển TMĐT và sự vận động của các mối QHLI tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022:
- Tình hình phát triển chung: Doanh thu TMĐT B2C tăng trưởng vượt bậc từ 5 tỷ USD (năm 2016) lên 16,4 tỷ USD (năm 2022), chiếm khoảng 7,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.
- Thực trạng thực hiện lợi ích giữa Doanh nghiệp, Bên cung cấp dịch vụ TMĐT và Người tiêu dùng:
- Mặt tích cực: Đa dạng hóa kênh phân phối (kênh sàn TMĐT, website riêng, mạng xã hội); nâng cao lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp bán hàng; gia tăng tiện ích, tiết kiệm thời gian và mở rộng cơ hội tiếp cận hàng hóa cho người tiêu dùng.
- Mâu thuẫn và xung đột: Sàn TMĐT tăng phí dịch vụ và áp đặt các điều khoản kỹ thuật gây khó khăn cho người bán nhỏ; xuất hiện nhiều hành vi gian lận, hàng giả, hủy đơn vô cớ; 68% người tiêu dùng e ngại về chất lượng sản phẩm không đúng quảng cáo; các rào cản về logistics và thanh toán số chưa giải quyết dứt điểm.
- Hiện tượng tài chính đặc thù: Luận án ghi nhận thực tế nhiều sàn TMĐT quy mô lớn (như Shopee, Lazada, Tiki) ghi nhận các khoản lỗ lũy kế lớn trong nhiều năm giai đoạn 2019 - 2022 nhằm mục tiêu giành thị phần và xây dựng hệ sinh thái người dùng.
- Thực trạng quan hệ lợi ích giữa Doanh nghiệp và Nhà nước:
- Doanh nghiệp được hưởng lợi từ môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện và các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số quốc gia.
- Xung đột thể hiện ở việc thất thu thuế TMĐT quy mô lớn (đặc biệt là thuế nhà thầu, thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh online trên mạng xã hội); các hành vi lách luật, trốn thuế thông qua thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (COD) hoặc khai báo giá trị giao dịch không trung thực.
- Thực trạng quan hệ lợi ích giữa Người tiêu dùng và Nhà nước:
- Quyền lợi người tiêu dùng chưa được bảo vệ tương xứng với tốc độ tăng trưởng thị trường; công tác giải quyết khiếu nại của các cơ quan chức năng (như Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng) còn gặp nhiều hạn chế do thiếu nhân lực, chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe và quy trình tiếp nhận xử lý khiếu nại trực tuyến chưa thông suốt; nhiều người tiêu dùng chịu thiệt hại nhưng không gửi đơn khiếu nại vì chi phí thời gian quá lớn so với giá trị đơn hàng.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những mặt đạt được, các biểu hiện mất hài hòa lợi ích và chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân cơ bản: thể chế chính sách chưa theo kịp thực tiễn kinh tế số; hạ tầng công nghệ và bảo mật dữ liệu còn hạn chế; năng lực thanh tra, giám sát chuyên ngành của cơ quan quản lý chưa đáp ứng yêu cầu; văn hóa kinh doanh và ý thức pháp luật của một bộ phận chủ thể còn thấp.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2030:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế phải đặt dưới sự quản lý của Nhà nước, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kết hợp hài hòa giữa khuyến khích phát triển, đổi mới sáng tạo trong TMĐT với việc siết chặt kỷ cương, bảo đảm công bằng xã hội và an ninh kinh tế.
- Lấy việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng làm thước đo cho sự phát triển bền vững của TMĐT.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Sửa đổi, bổ sung các quy định về TMĐT, giao dịch điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an ninh mạng; quy định rõ ràng trách nhiệm liên đới của các sàn TMĐT đối với hàng hóa vi phạm.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Hoàn thiện cơ chế thu thuế tự động thông qua các cổng thanh toán trung gian; yêu cầu các sàn TMĐT cung cấp thông tin định kỳ và khấu trừ thuế nộp thay cho người bán cá nhân; kiểm soát chặt chẽ hoạt động thu thuế nhà thầu đối với các nhà cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới (Google, Meta, TikTok...).
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường: Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát hiện hàng giả, hàng cấm trên không gian mạng; xây dựng cổng thông tin quản lý TMĐT tích hợp liên bộ ngành (Công Thương, Tài chính, Công an, Thông tin và Truyền thông).
- Xây dựng cơ chế tiếp nhận và giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR): Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, giảm chi phí cho người tiêu dùng.
- Nhóm giải pháp đối với các chủ thể khác:
- Đối với các bên cung cấp dịch vụ TMĐT (sàn TMĐT): Nâng cấp hệ thống bảo mật dữ liệu khách hàng; siết chặt quy trình thẩm định danh tính người bán; áp dụng công nghệ lọc tự động để loại bỏ sản phẩm vi phạm; công khai, minh bạch các chính sách phí và điều khoản hợp tác.
- Đối với doanh nghiệp bán hàng: Nâng cao đạo đức kinh doanh, xây dựng uy tín thương hiệu, công khai thông tin sản phẩm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Đối với người tiêu dùng: Nâng cao kỹ năng mua sắm trực tuyến, chủ động bảo vệ dữ liệu cá nhân, tích cực phản ánh các hành vi gian lận tới cơ quan chức năng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế số; xác định rõ nội hàm, đặc điểm, cấu trúc các chủ thể và các mối quan hệ lợi ích cơ bản trong hoạt động TMĐT bán lẻ B2C.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học kết hợp cả định tính và định lượng nhằm nhận diện, đo lường mức độ hài hòa hoặc xung đột của quan hệ lợi ích trong TMĐT.
- Chỉ rõ các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến sự vận động của quan hệ lợi ích trong môi trường giao dịch trực tuyến tại một quốc gia đang phát triển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, người tiêu dùng, nền tảng số và Nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 dựa trên mẫu khảo sát 709 đối tượng tại 3 địa phương đại diện (Hà Nội, Thanh Hóa, Hòa Bình).
- Lượng hóa và làm rõ thực trạng mâu thuẫn lợi ích: phân tích thực trạng trốn thuế, thất thu thuế TMĐT; mức độ lo ngại của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm (68%) và an toàn dữ liệu cá nhân (52%); tình trạng các sàn TMĐT thua lỗ giai đoạn 2019 - 2022 để cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao đến năm 2030, trong đó phân định rõ lộ trình, trách nhiệm quản lý của Nhà nước và quy tắc ứng xử của các bên tham gia nhằm tạo lập môi trường TMĐT minh bạch, cạnh tranh lành mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu mô hình TMĐT bán lẻ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C), chưa đi sâu phân tích toàn diện các mô hình khác như B2B (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp), C2C (giữa cá nhân với cá nhân) hay mô hình thương mại qua mạng xã hội (Social Commerce).
- Về trung gian dịch vụ: Trong các loại hình trung gian, luận án tập trung chủ yếu vào các bên cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT, chưa nghiên cứu sâu các trung gian thanh toán và doanh nghiệp dịch vụ logistics/chuyển phát.
- Về địa bàn và phương pháp xử lý dữ liệu: Cuộc điều tra khảo sát thực hiện tại 3 tỉnh, thành phố trong năm 2021; các số liệu khảo sát chủ yếu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy chuyên sâu để đo lường trọng số tác động của từng nhân tố.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu QHLI trong các mô hình kinh doanh số mới: kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử qua mạng xã hội, mô hình phát trực tiếp bán hàng (Livestreaming e-commerce).
- Phân tích chuyên sâu QHLI trong chuỗi logistics và trung gian thanh toán số trong TMĐT.
- Ứng dụng các mô hình định lượng cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để lượng hóa tác động của các chính sách điều tiết nhà nước đến sự hài hòa lợi ích kinh tế trong TMĐT.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các luận cứ và kiến nghị trong luận án là cơ sở khoa học trực tiếp cho Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), Tổng cục Quản lý thị trường trong việc sửa đổi Nghị định về TMĐT, hoàn thiện quy định thu thuế nền tảng số và xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên không gian mạng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các chương trình đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu về Kinh tế chính trị, Kinh tế số, Quản lý kinh tế và Thương mại quốc tế.
- Đối với các hiệp hội và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin thực chứng giúp Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), các doanh nghiệp bán hàng và các sàn TMĐT nhận thức rõ trách nhiệm xã hội, từ đó điều chỉnh chính sách kinh doanh và nâng cao uy tín thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung nghiên cứu loại hình thương mại điện tử và các mối quan hệ lợi ích cơ bản nào?
Luận án tập trung nghiên cứu loại hình TMĐT bán lẻ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C). Luận án xác định 4 chủ thể chính (doanh nghiệp bán hàng, bên cung cấp dịch vụ TMĐT, người tiêu dùng và Nhà nước) và đi sâu phân tích 3 mối quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản: (1) Giữa doanh nghiệp bán hàng, bên cung cấp dịch vụ TMĐT và người tiêu dùng; (2) Giữa doanh nghiệp bán hàng, bên cung cấp dịch vụ TMĐT và Nhà nước; (3) Giữa người tiêu dùng và Nhà nước.
2. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra thực tế của luận án được triển khai như thế nào?
Cuộc điều tra khảo sát được tiến hành năm 2021 tại 3 địa phương đại diện cho ba mức phát triển TMĐT (Hà Nội, Thanh Hóa, Hòa Bình). Tổng số phiếu phát ra là 800 phiếu, thu về 749 phiếu (đạt tỷ lệ 93,3%), sau khi làm sạch có 709 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích (đạt 88,3%). Cơ cấu mẫu gồm: 90 mẫu cán bộ quản lý và chuyên gia TMĐT; 255 mẫu doanh nghiệp kinh doanh TMĐT (23 doanh nghiệp lớn; 232 doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ); 364 mẫu người tiêu dùng trực tuyến.
3. Những mâu thuẫn và xung đột lợi ích chủ yếu trong TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các xung đột nổi cộm: (1) Quyền lợi người tiêu dùng bị vi phạm do hàng giả, hàng nhái, sai lệch chất lượng và rủi ro lộ lọt thông tin cá nhân (68% người tiêu dùng lo ngại về chất lượng hàng hóa, 52% lo ngại bị lộ dữ liệu); (2) Thất thu thuế nhà nước từ các nền tảng số và thương mại xuyên biên giới (ước tính ngành thuế thất thu khoảng 85% thuế phải thu từ nền tảng số); (3) Mâu thuẫn về biểu phí, chiết khấu và điều khoản nền tảng giữa sàn giao dịch TMĐT và doanh nghiệp bán hàng nhỏ lẻ; (4) Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể trốn thuế và doanh nghiệp chấp hành nghiêm pháp luật.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích trong TMĐT đến năm 2030?
Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp quản lý nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý về TMĐT và bảo vệ người tiêu dùng; hoàn thiện cơ chế quản lý thuế tự động đối với các sàn và nhà cung cấp nước ngoài; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ; thiết lập nền tảng tiếp nhận, giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR).
- Nhóm giải pháp đối với các chủ thể thị trường: Nâng cao trách nhiệm giải trình và bảo mật thông tin của các sàn TMĐT; nâng cao đạo đức kinh doanh và tuân thủ thuế của doanh nghiệp bán hàng; trang bị kỹ năng tự bảo vệ và nâng cao văn hóa tiêu dùng cho người mua sắm trực tuyến.
5. Luận án đã vận dụng những lý thuyết kinh tế và quản trị nền tảng nào trong phân tích?
Bên cạnh lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về lợi ích và quan hệ lợi ích, luận án đã vận dụng 4 lý thuyết hiện đại: (1) Lý thuyết các bên liên quan của Freeman (1984); (2) Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory); (3) Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter; (4) Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) để giải thích hành vi và động cơ kinh tế của các bên tham gia thị trường số.
Kết luận
Luận án "Quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam" của tác giả Đỗ Thị Nga là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về vấn đề quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế số dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung khổ lý luận Mác - Lênin, các lý thuyết quản trị hiện đại và nguồn dữ liệu thực nghiệm phong phú từ 709 mẫu khảo sát thực tế, tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển cùng những mâu thuẫn lợi ích nổi cộm trong hoạt động TMĐT B2C tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022. Hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở trực tiếp cho việc hoạch định chính sách quản lý nhà nước nhằm hướng tới một thị trường thương mại điện tử minh bạch, công bằng và phát triển bền vững đến năm 2030.