Chương 1: Tổng quan về phân tích, thiết kế hệ thống quản lý nhân sự. Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Đây là chìa khoá để phát triển đề tài xây dựng cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần và xây lắp kết cấu thép Lê Hồng. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần và xây lắp kết cấu thép Lê Hồng.
Làm rõ cơ sở lý luận chung về hệ thống quản lý nhân sự, phân tích tình hình thực tiễn vấn đề nghiên cứu, chỉ ra những tồn tại, hạn chế của thực tiễn cũng như nguyên nhân cần phải thay đổi, cải tiến. Chương 3: Đề xuất định hướng phát triển hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng. Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cho Công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng và kiến nghị để khắc phục những hạn chế, cải thiện thực tiễn mà chương 2 đã chỉ ra. Nguyễn Thị Thủy SVTH: Đỗ Thị Thơm- 09D190114 5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Chương II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG 2. Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống quản lý 2. Một số khái niệm cơ bản Một số khái niệm cơ bản về hệ thống, HTTT trong doanh nghiệp, HTTT quản lý, các hệ thống con của HTTT quản lý, HTTT quản lý nhân sự trích từ giáo trình “phân tích và thiết kế HTTT” của Thạc Bình Cường, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội: Hệ thống Hệ thống bao gồm tập hợp các phần tử có mối quan hệ, ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động để đạt mục đích chung. Như vậy với hệ thống: - Bao gồm nhiều phẩn tử.
- Có quan hệ ràng buộc. - Cùng hoạt động. - Hướng tới mục đích chung HTTT trong doanh nghiệp: là một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phối hợp và kiểm soát trong doanh nghiệp. Mọi quyết định và hành động của doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở tiếp nhận các thông tin.
HTTT quản lý (Management Information System- MIS): Là hệ thống tổng hợp các thông tin của các hệ thống xử lý nghiệp vụ về các hoạt động trong nội bộ DN và các thông tin thu thau thập từ môi trường bên ngoài DN để cung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hơn cho các nhà quản lý các cấp. Các hệ thống con của HTTT quản lý: HTTT thị trường: Cung cấp các thông tin liên quan thị trường tiêu thụ. - Thông tin tiêu thụ sản phẩm. - Thông tin khách hàng.
- Thông tin dự báo giá cả. - Thông tin sản phẩm cạnh tranh… HTTT sản xuất: Cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực tài chính. - Thông tin hàng tồn kho. Nguyễn Thị Thủy SVTH: Đỗ Thị Thơm- 09D190114 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Thông tin chi phí sản xuất.
- Thông tin vệ kỹ thuật công nghệ sản xuất, vật tư thay thế, … HTTT tài chính: Cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực tài chính. - Thông tin tình hình thanh toán. - Thông tin tỷ lệ lãi vay. - Thông tin cho vay.
- Thông tin thị trường chứng khoán… HTTT kế toán: Cung cấp các thông tin xử lý nghiệp vụ tài chính và các thông tin liên quan phân tích lập kế hoạch. HTTT nhân lực: Cung cấp các thông tin về nguồn nhân lực và cách sử dụng nguồn nhân lực. - Thông tin thị trường nguồn nhân lực. - Thông tin xu hướng sử dụng nguồn nhân lực.
- Thông tin về lương, thanh toán lương, … Các hệ thống trên đều lấy thông tin từ hai nguồn: HTTT kế toán và từ môi trường bên ngoài DN. Trong đó HTTT kế toán rất quan trọng trong việc cung cấp các thông tin cho các cấp độ ra quyết định. HTTT quản lý nhân sự Là một HTTT dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định. HTTT quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của HTTT quản lý nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, các chương trình quản lý nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi. Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống. Lý thuyết về phân tích thiết kế HTTT trích từ giáo trình “phân tích và thiết kế HTTT” của Thạc Bình Cường, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội: Quy trình phân tích, thiết kế HTTT. Nguyễn Thị Thủy SVTH: Đỗ Thị Thơm- 09D190114 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Gồm có các giai đoạn sau: khảo sát hiện trạng sát lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, cài đặt hệ thống.
- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: Là công đoạn xác định tính khả thi của dự án xây dựng HTTT, thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thông tin mới. Công việc thực hiện: + Khảo sát hệ thống đang làm gì. + Đưa ra đánh giá về hiện trạng. + Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.
+ Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo. + Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian và những ràng buộc khác. - Phân tích hệ thống: Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu). Công việc thực hiện: + Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử lý của hệ thống.
+ Phân tích hệ thống về dữ liệu: xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic của hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống. - Thiết kế hệ thống: Là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế. Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược đồ thu được ở công đoạn phân tích. Nhiệm vụ: Chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật lý.
Công việc thực hiện: + Thiết kế tổng thể. + Thiết kế giao diện. + Thiết kế cơ sở dữ liệu. + Thiết kế các kiểm soát.
+ Thiết kế phần mềm. Nguyễn Thị Thủy SVTH: Đỗ Thị Thơm- 09D190114 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Cài đặt hệ thống Quy trình cài đặt theo tiến trình sau: Lập kế hoạch cài đặt → Biến đổi dữ liệu → Huấn luyện → Các phương pháp cài đặt → Biên soạn tài liệu về hệ thống. Mô hình phân tích, thiết kế HTTT Hệ thống được phân tích, thiết kế với 2 mức: mức vật lý và mức logic. Áp dụng phương thức biến đổi: + Đi từ mô tả vật lý sang mô tả logic: Chuyển từ mô tả vật lý của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống cũ.
+ Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới: Chuyển từ mô tả logic của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống mới. Bằng cách trả lời: Ở mức vật lý: Mô tả thực trạng hệ thống cũ làm việc như thế nào, làm gì? Ở mức logic: Mô tả hệ thống mới làm gì, làm việc như thế nào? Mô tả hệ thống cũ Mô tả hệ thống làm việc như thế nào? mới làm việc Phân tích Thiết kế hệ thống hệ thống Mức vật lý Phân tích hệ Mô tả hệ thống Mô tả hệ thống Mức logic thống cũ làm mới làm gì? Hình 2. Mô hình phân tích, thiết kế HTTT Nguồn: Giáo trình phân tích và thiết kế HTTT Phân tích HTTT - Khái niệm: Phân tích HTTT là quá trình xem xét nhìn nhận, đánh giá HTTT hiện hành và môi trường của nó để xác định các khả năng cải tiến, phát triển hệ thống ( Giáo trình HTTT, 2011, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Nguyễn Thị Thủy SVTH: Đỗ Thị Thơm- 09D190114 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Mục đích của phân tích hệ thống: Giúp việc thu thập thông tin, đánh giá về hệ thống hiện tại, tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với người sử dụng, xác định chi tiết các khó khăn cần giải quyết của hệ thống hiện tại.
Phân tích HTTT gồm có: phân tích chức năng và phân tích dữ liệu. Phân tích chức năng Trong giai đoạn phải tiến hành mô hình hoá HTTT để thấy được những chức năng, ưu điểm của HTTT mới so với HTTT cũ. Các công cụ dùng để mô hình hoá HTTT: Biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu. Biểu đồ phân cấp chức năng - Khái niệm: Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện.
Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống. - Thành phần: Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn. Kí hiệu: Tên chức năng Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệu bằng đoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng con. Biểu đồ luồng dữ liệu.
- Khái niệm: Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng với nhau và giữa các chức năng với môi trường bên ngoài. - Thành phần: - Chức năng xử lý: Là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào đó. Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin hoặc tạo ra thông tin mới. Biểu diễn: Hình tròn hoặc hình oval trong có tên chức năng.