Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp sản xuất, tiền lương giữ vai trò trung tâm khi vừa là nguồn thu nhập chính tái sản xuất sức lao động, vừa là khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm. Đối với người lao động, tiền lương tạo động lực trực tiếp để nâng cao năng suất và gắn bó với tổ chức. Đối với người sử dụng lao động, quản lý quỹ lương và quy chế chi trả quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng chi phí và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc xây dựng một quy chế trả lương hợp lý giúp doanh nghiệp phân phối công bằng theo kết quả lao động, kích thích tăng năng suất và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Ngược lại, quy chế tiền lương thiếu hoàn thiện sẽ làm suy giảm động lực làm việc và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động chung.

Từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa, tác giả Nguyễn Thị Thủy (lớp QTKD C – K58, Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Thủy.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa tình hình chung, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, công nghệ sản xuất, trang thiết bị kỹ thuật và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
  2. Phân tích toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty trên các phương diện: sản lượng sản xuất, tình hình tiêu thụ, tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất - tiêu thụ, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, chi phí giá thành và tình hình tài chính.
  3. Đánh giá thực trạng quy chế tiền lương, tiền thưởng hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương cho khối lao động trực tiếp và khối lao động gián tiếp tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, công tác quản lý và cơ chế phân phối tiền lương, tiền thưởng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (địa chỉ tại Thị trấn Hà Trung, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế tập trung phân tích trong năm 2016, so sánh đối chiếu với năm 2015 và kế hoạch năm 2016; định hướng phát triển giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên các nguyên lý quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Khung lý thuyết và pháp lý: Lý luận về tiền lương, các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm, phương pháp phân phối quỹ lương, các khoản trích theo lương và chế độ phụ cấp. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật và quy định nội bộ gồm: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; Bộ luật Lao động; Quyết định số 441/QĐ-TLVN ngày 12/11/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; Quyết định số 1146/QĐ-VKCC ngày 24/03/2014 của Giám đốc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa ban hành quy chế tiền lương, tiền thưởng; Quy trình kiểm soát chất lượng QT 09 và Hướng dẫn sản xuất cuốn điếu - đóng bao QT.F02.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh giữa thực hiện năm 2016 với năm 2015, giữa thực hiện năm 2016 với kế hoạch đề ra.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng của từng mặt hàng, từng thị trường tiêu thụ, cơ cấu lao động theo tính chất công việc và theo trình độ chuyên môn.
    • Phương pháp đánh giá tính nhịp nhàng: Sử dụng công thức tính hệ số nhịp nhàng sản xuất và tiêu thụ: $$K_{nn} = \frac{n_0 + \sum m_i}{n}$$ Trong đó $n_0$ là số tháng hoàn thành và vượt mức kế hoạch, $m_i$ là tỷ lệ thực hiện kế hoạch của các tháng không hoàn thành, $n$ là tổng số tháng trong kỳ phân tích ($n = 12$).
    • Phương pháp thay thế liên hệ: Giả định năng suất lao động không đổi để xác định mức độ biến động lao động tiết kiệm hoặc dôi dư tương đối so với quy mô sản lượng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo lao động - tiền lương và hồ sơ kỹ thuật giai đoạn 2015–2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức, điều kiện kỹ thuật và quy trình công nghệ của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ thành lập ngày 12/06/1966 tại huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa. Năm 1977 chuyển về Đò Lèn, Hà Trung. Năm 1996 gia nhập Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Tháng 12/2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Từ ngày 11/12/2015, công ty chính thức trở thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long. Vốn điều lệ của công ty là 79.708.000.000 đồng, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Phan.
  • Sản phẩm và thị trường: Công ty sản xuất gần 50 mác thuốc lá (Vinataba, Goldfish bao cứng, Hồng Hà bao cứng, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ bao cứng...). Thị trường nội địa tập trung tại miền Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc; thị trường xuất khẩu gồm Lào, Campuchia và một số nước Đông Âu.
  • Quy trình công nghệ và thiết bị: Quy trình sản xuất trải qua các công đoạn liên hoàn: Kho nguyên liệu $\rightarrow$ Sơ chế nguyên liệu $\rightarrow$ Kho bảo quản $\rightarrow$ Chế biến sợi $\rightarrow$ Cuốn điếu $\rightarrow$ Đóng bao $\rightarrow$ Kho thành phẩm. Yêu cầu kỹ thuật duy trì áp suất hơi nước bão hòa $\ge 7\text{ atm}$, áp lực khí nén $\ge 6\text{ atm}$, đo độ ẩm bằng máy EM 10 F1 OVEN. Trang thiết bị gồm dây chuyền cuốn điếu PROTOS, Loga-mark, ZJ15; dây chuyền đóng bao NIEPMAN, HLP2R, HHLP3, 2P43A; 4 buồng lên men, 8 máy dán tem, 2 nồi hơi Trung Quốc, 4 máy nén khí piston.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc: Mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 8 phòng ban chức năng và 3 phân xưởng sản xuất chính (Phân xưởng Sợi, Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao, Phân xưởng Sản xuất nhãn quốc tế JTI, cùng Phân xưởng Sửa chữa thiết bị). Chế độ làm việc: khối gián tiếp làm việc 8 giờ/ngày (48 giờ/tuần); khối trực tiếp sản xuất vận hành 3 ca liên tục, mỗi ca 8 giờ theo chế độ đảo ca nghịch (Ca 3 $\rightarrow$ Ca 2 $\rightarrow$ Ca 1). Làm thêm giờ ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần 200%, ngày lễ tết 300%.
Nhóm lao động (thời điểm 31/12/2016) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Cán bộ quản lý 33 7,14
Lao động chuyên môn 41 8,87
Lao động trực tiếp sản xuất 341 73,81
Lao động thừa hành, phục vụ 47 10,18
Tổng số 462 100,00

Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện các chỉ tiêu kinh tế, sản xuất, tiêu thụ và nhân sự năm 2016 của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Đơn vị tính Năm 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH 2016 / TH 2015 (%) So sánh TH 2016 / KH 2016 (%)
Thuốc lá sản xuất bao 91.520 110.680 110.680 121,38 100,00
Thuốc lá tiêu thụ bao 94.785 106.794 106.794 113,45 100,00
Doanh thu thuần triệu đồng 519.824 560.000 559.600 107,66 99,93
Tổng số lao động bình quân người 448 464 495 110,49 106,68
- Lao động trực tiếp người 323 342 347 107,43 101,46
- Lao động gián tiếp người 125 122 148 118,40 121,31
Tổng quỹ lương triệu đồng 35.078 38.695 38.700 110,33 100,01
Tiền lương bình quân tr.đ/người-tháng 5,58 6,30 6,52 116,85 103,49
Giá thành đơn vị sản phẩm đồng/bao 6.434,11 - 5.813,28 88,58 -
NSLĐ hiện vật CNV bao/người-năm 203.452,05 238.187,36 223.500,36 109,85 93,83
NSLĐ hiện vật công nhân SX bao/người-năm 282.187,37 323.625,73 318.826,17 112,98 98,52
Lợi nhuận trước thuế triệu đồng 11.847 - 15.100 127,47 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN triệu đồng 11.088 - 12.210 110,12 -
  • Sản lượng sản xuất và tiêu thụ: Sản lượng sản xuất năm 2016 đạt 110.680 bao, tăng 21,38% so với năm 2015. Cơ cấu sản lượng gồm: thuốc xuất khẩu chiếm 46,63%, Vinataba SG chiếm 32,11%, nhãn quốc tế chiếm 11,31%, nhãn của công ty chiếm 9,95%. Sản lượng tiêu thụ đạt 106.794 bao (tăng 13,45%), trong đó xuất khẩu chiếm 46,25% và nội tiêu chiếm 53,75% (phân phối qua 6 trạm, chủ yếu là trạm Quảng Ninh và Thanh Hóa).
  • Tính nhịp nhàng: Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $K_{nn} = 0,964$. Trong năm có 4 tháng không đạt kế hoạch (tháng 1, 2, 5 và 12) do ảnh hưởng của công tác chuẩn bị nguyên liệu và biến động nhu cầu thời vụ.
  • Chất lượng và cơ cấu lao động: Năm 2016, tổng số lao động bình quân là 495 người. Về trình độ: Đại học trở lên có 139 người (28,08%), Cao đẳng 52 người (10,51%), Trung học chuyên nghiệp 40 người (8,08%), Công nhân kỹ thuật 42 người (8,48%), Sơ cấp 3 người (0,61%), Chưa qua đào tạo 219 người (44,24%). Khi phân tích giả định năng suất lao động không đổi, công ty đã tiết kiệm tương đối 49 lao động so với năm 2015 nhưng dôi dư 31 lao động so với định mức kế hoạch năm 2016.
  • Tiền lương và năng suất: Đơn giá tiền lương tăng từ 57,73 đồng/1.000 đồng doanh thu lên 69,16 đồng/1.000 đồng doanh thu, đưa tổng quỹ lương lên 38.700 triệu đồng (+10,33%) và tiền lương bình quân đạt 6,52 triệu đồng/người-tháng (+16,73%). Năng suất lao động theo hiện vật của công nhân sản xuất trực tiếp tăng 12,98%, đạt 318.826,17 bao/người-năm.

Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 3 trình bày các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá thực trạng quy chế tiền lương: Phân tích việc áp dụng Quyết định số 1146/QĐ-VKCC về quy chế tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương tại công ty. Bên cạnh việc bảo đảm quyền lợi cơ bản cho người lao động, cơ chế trả lương vẫn còn điểm hạn chế trong việc gắn kết chặt chẽ mức độ hoàn thành nhiệm vụ với thu nhập thực nhận ở từng vị trí.
  • Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng quỹ tiền lương: Đề xuất phân bổ quỹ lương dựa trên đơn giá lương gắn với doanh thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng; quản lý chặt chẽ đơn giá tổng hợp nhằm kiểm soát chi phí tiền lương trong giá thành.
  • Hoàn thiện phương pháp trả lương cho bộ phận gián tiếp: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs), chức danh chuyên môn và mức độ đóng góp của từng phòng ban, khắc phục tính bình quân trong phân phối thu nhập khối văn phòng.
  • Hoàn thiện phương pháp trả lương cho bộ phận trực tiếp: Cải tiến hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp đơn giá khoán ca máy; quy định chặt chẽ cách tính hệ số lương khuyến khích gắn liền với ngày công thực tế và năng suất chất lượng sản phẩm; hoàn thiện cách tính phụ cấp ca 3 cho công nhân làm việc ca đêm (từ 22h hôm trước đến 6h hôm sau).
  • Tổ chức thực hiện và giải pháp bổ trợ: Nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát của Phòng Tổ chức nhân sự và Phòng Kế toán tài chính; hoàn thiện công tác chấm công, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo biểu mẫu QT 09; đẩy mạnh đào tạo thi nâng bậc thợ cho lực lượng lao động trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

  1. Về mặt số liệu và đánh giá thực trạng:

    • Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế về sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa: Doanh thu thuần đạt 559.600 triệu đồng; tổng sản lượng sản xuất đạt 110.680 bao (+21,38%); sản lượng tiêu thụ đạt 106.794 bao (+13,45%); lợi nhuận sau thuế đạt 12.210 triệu đồng (+10,12%); giá thành sản xuất giảm 11,42%.
    • Phản ánh chính xác cơ cấu lao động 495 người với 70,1% lao động trực tiếp và 29,9% lao động gián tiếp; xác định năng suất lao động hiện vật bình quân đạt 223.500,36 bao/người-năm và tiền lương bình quân 6,52 triệu đồng/người-tháng.
    • Tính toán hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $K_{nn} = 0,964$, chỉ ra nguyên nhân không đạt kế hoạch trong 4 tháng (tháng 1, 2, 5, 12).
  2. Về mặt giải pháp:

    • Đề xuất phương án hoàn thiện việc xây dựng, quản lý quỹ tiền lương gắn liền với kết quả tiêu thụ và định mức kinh tế - kỹ thuật.
    • Phân định rõ phương pháp tính lương cho hai nhóm lao động: trả lương theo sản phẩm và năng suất đối với khối sản xuất trực tiếp; trả lương theo hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với khối gián tiếp.
    • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận ngày công, chấm công ca đêm và thực hiện quy chế trả lương khuyến khích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa) thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015–2016, chưa theo dõi chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá biến động sau tái cơ cấu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích tác động của các chính sách quản lý nhà nước (thuế tiêu thụ đặc biệt, quỹ phòng chống tác hại thuốc lá) đến cơ cấu giá thành và quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
    • Đánh giá hiệu quả dài hạn sau khi áp dụng quy chế trả lương mới giai đoạn 2017–2020 trong bối cảnh hợp tác sản xuất nhãn thuốc lá quốc tế (JTI).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động: Tham khảo phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện, cách tính toán năng suất lao động, hệ số nhịp nhàng sản xuất và quy trình xây dựng quy chế tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và tiền lương tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp: Tham khảo cách thức phân bổ quỹ lương, xây dựng đơn giá tiền lương gắn với ca kíp (3 ca/ngày) và phương pháp trả lương kết hợp giữa khối trực tiếp và gián tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa áp dụng chế độ làm việc và phân ca như thế nào?
Công ty áp dụng hai chế độ: khối gián tiếp làm việc theo giờ hành chính 8 giờ/ngày (48 giờ/tuần); khối trực tiếp sản xuất vận hành 3 ca liên tục, mỗi ca 8 giờ theo chế độ đảo ca nghịch (Ca 3 $\rightarrow$ Ca 2 $\rightarrow$ Ca 1). Làm thêm giờ ngày thường được tính tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần 200% và ngày lễ tết 300%.

2. Kết quả sản xuất và doanh thu thuần của công ty trong năm 2016 biến động ra sao so với năm 2015?
Năm 2016, sản lượng thuốc lá sản xuất đạt 110.680 bao (tăng 21,38% so với năm 2015), hoàn thành 100% kế hoạch. Doanh thu thuần đạt 559.600 triệu đồng (tăng 7,66% so với năm 2015, đạt 99,93% kế hoạch).

3. Quỹ tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động năm 2016 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2016, tổng quỹ lương của công ty đạt 38.700 triệu đồng (tăng 10,33% so với năm 2015). Tiền lương bình quân đạt 6,52 triệu đồng/người-tháng, tăng 0,94 triệu đồng/người-tháng (tương ứng tăng 16,73%) so với mức 5,58 triệu đồng/người-tháng của năm 2015.

4. Hệ số nhịp nhàng sản xuất năm 2016 của công ty bằng bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Hệ số nhịp nhàng sản xuất của công ty năm 2016 đạt $K_{nn} = 0,964$. Kết quả này phản ánh quá trình sản xuất chưa hoàn toàn nhịp nhàng, trong đó có 4 tháng không đạt kế hoạch (tháng 1, 2, 5 và 12) do ảnh hưởng từ công tác chuẩn bị nguyên liệu và tính mùa vụ của thị trường tiêu thụ.

5. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động năm 2016 có đặc điểm gì?
Trong tổng số 495 lao động bình quân năm 2016, trình độ Đại học trở lên chiếm 28,08% (139 người), Cao đẳng chiếm 10,51% (52 người), Trung học chuyên nghiệp chiếm 8,08% (40 người), Công nhân kỹ thuật chiếm 8,48% (42 người), Sơ cấp chiếm 0,61% (3 người) và Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,24% (219 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất, công nghệ kỹ thuật và tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Thông qua hệ thống số liệu thực tế về sản lượng, doanh thu, tài chính và nhân sự, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh cũng như bất cập trong công tác bố trí lao động và phân phối thu nhập. Các giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương được xây dựng cụ thể cho từng khối lao động trực tiếp và gián tiếp, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị tiền lương tại doanh nghiệp.