Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58 5 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa. Giới thiệu về Công ty. Tên đầy đủ: CÔNG TY TMHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA Tên viết tắt: CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ Tên Tiếng anh: Thanh Hoa Tobacco Company LTD. Mã số thuế: 2800238397 Người đại diện pháp lý: NGUYỄN DUY PHAN Địa chỉ: Thị trấn Hà Trung , Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam Tel: 84.373624444 Vốn điều lệ: 79,708,000,000 đồng.
Tên gọi Công ty Thuốc lá Thanh Hoá qua các thời kỳ: Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ: từ 06/1966 đến 07/1979; Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá: từ 08/1979 đến 03/1985; Xí nghiệp liên hiệp Thuốc lá Thanh Hoá: từ 04/1985 đến 11/1992; Công ty Thuốc lá Thanh Hoá: từ 12/1992 đến 05/1996; Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá: từ 06/1996 đến 12/2005; Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hoá: từ 01/2006 đến nay. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. Vào giữa năm 1965 khi cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của đế quốc Mỹ đã lan rộng trên toàn miền Bắc, thực hiện chủ trương của Đảng về việc phát triển công nghiệp địa phương trong điều kiện cả nước có chiến tranh để cung cấp hậu cần tại chỗ, UBNN tỉnh Thanh Hoá quyết định thành lập Xí nghiệp thuốc lá Cẩm Lệ – Tiền thân của nhà máy thuốc lá Thanh Hoá ngay tại vùng nguyên liệu truyền thống của huyện Vĩnh Lộc. Ngày 12 tháng 6 năm 1966 tại xã Vĩnh Hoà, huyện Vĩnh Lộc Tỉnh Thanh Hoá, Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ tiền thân của Công ty Thuốc lá Thanh Hoá được thành lập.
Nguồn lực ban đầu chỉ có hơn 100 CBCNV, thiết bị không có, nhà xưởng làm tạm bằng tranh, tre, nứa, lá. Năm 1977 Công ty chuyển về Đò lèn, Hà Trung, Thanh Hoá. Hiện nay nguồn lực Công ty đã có hơn 600 lao động, máy móc, thiết bị, nhà xưởng tương đối hiện đại với tổng số vốn kinh doanh hàng trăm tỷ đồng. Năm 1996, Công ty gia nhập Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.
Hiện nay, Công ty cung cấp cho thị trường trên 100 triệu bao thuốc lá các loại, nộp ngân sách Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58 6 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất trên 200 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời Công ty đã góp phần tích cực vào việc phát triển vùng kinh tế Bắc Thanh Hoá, thắt chặt mối quan hệ liên minh công nông. Tháng 12 năm 2005 thực hiện chủ trương của Thủ Tướng Chính phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp theo cơ chế Công ty mẹ - Công ty con, Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hoá và Điều lệ tổ chức hoạt động theo Quyết định số 441QĐ-TLVN, ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Ngày 11 tháng 12 năm 2015, Công ty TNHH Một TV Thuốc lá Thanh Hóa Chính thức trở thành con của Công ty TNHH Một TV thuốc lá Thăng Long. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
Về sản phẩm : Kết cấu sản phẩm không quá phức tạp, thuốc lá điếu đầu lọc có bốn thành phần chính là sợi thuốc, giấy cuộn bao quanh sợi thuốc, phần lõi lọc và giấy cuốn bao quanh lõi lọc. Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh gần 50 mác thuốc khác nhau. Một số mác thuốc tiêu thụ mạnh như: Vinataba, Goldfish bao cứng, Hồng Hà bao cứng, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ bao cứng,. Về thị trường tiêu thụ : Sản phẩm của Công ty chủ yếu tiêu thụ trên thị trường nội địa còn lại một bộ phận được xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á như Lào, Campuchia và một số nước Đông Âu.
Một số nhãn hiệu sản phẩm mạnh của Công ty như Vinataba, Hoàn Kiếm bạc hà, Thăng Long, Hồng Hà…(chiếm hơn 80% doanh thu) thường xuyên phải chạy đua với các sản phẩm tương tự của các Công ty khác. Thị trường tiêu thụ trong nước của Công ty hiện nay phân bố khắp cả nước, trong đó tập trung chủ yếu ở miền Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, một số các tỉnh Vùng Tây Bắc. Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của Công ty. Điều kiện địa lý tự nhiên.
Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thanh Hóa nằm trên địa phận huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ hằng năm có 3 mùa gió: Gió Bắc ( không khí lạnh), Gió Tây Nam ( gió rất nóng) và Gió Đông Nam ( thổi từ biển vào đem theo khí hậu mát mẻ). Mùa nóng bắt đầu từ cuối mùa xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng, mưa nhiều thường hay có lụt, bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt độ lên tới 39 - 40°C. Mùa lạnh thì bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau.
Mùa Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58 7 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất này thường hay xuất hiện gió mùa đông bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô. Lượng nước trung bình hàng năm khoảng 1730 – 1980 mm, mưa nhiều tập trung vào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ dưới 15%. Nhiệt độ không khí có tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000°C, nhiệt độ trung bình từ 23,3°C đến 23,6°C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đối đến 40°C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5°C đến 6°C. Vị trí Công ty chỉ cách bờ biển Sầm Sơn 10 km đường chim bay, vì thế nó nằm vào tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, chính nhờ có gió biển mà những ngày có gió Lào, thời gian không khí bị hun nóng chỉ xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm là cùng.
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu như vậy nên có những thuận lợi và khó khăn như sau: Thuận lợi: Cán bộ công nhân viên của Công ty yên tâm làm việc không phải lo đến sự tàn phá của các cơn bão hay động đất, do sự ổn định của các mùa nên cũng nắm được quy luật của để thích ứng với nó. Khó khăn: Do sự chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm giữa các mùa, nhiệt độ mùa Đông có thể xuống tới 7°C, còn mùa hè nhiệt độ tới 37-38°C nên nó ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe nhân viên, gây trở ngại cho việc đi lại, làm giảm tuổi thọ của tài sản cố định như nhà cửa máy móc thiết bị văn phòng, đặc biệt với đặc thù là công nhân làm việc ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ thời tiết. Ảnh hưởng này có thể làm giảm tốc độ sản xuất của Công ty. Điều kiện địa lý kinh tế - nhân văn.
Công ty nằm gần với trung tâm thành phố Thanh Hóa, nơi có mật độ dân cư đông đúc, là trung tâm kinh tế có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, các trường Đại học và Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều. Đây là điều kiện tốt cho Công ty phát triển và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu, thu hút nhiều lao động có trình độ. Thanh Hóa có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh là điều kiện tốt cho giao dịch, buôn bán, kí kết các hợp đồng với khách hàng của Công ty. Đây là điều kiện có ý nghĩa rất quan trọng đến quá trình hoạt động đất nước.
Trong những năm gần đây các vành đai xanh đã phát triển ở xung quanh các thành phố lớn. Về công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng chiếm ½ tổng giá trị sản phẩm, ngành cơ khí, điện tử phát triển, trình đồ dân trí và thu nhập người dân từng bước được cải thiện và nâng cao. Đây là điều kiện thuận lợi để thị trường về các sản phẩm của Công ty được mở rộng. Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58 8 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Thông tin liên lạc: Công ty sử dụng mạng điện thoại cố định và di động của Việt Nam, ngoài ra Công ty sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh liên lạc thông qua mạng thông tin liên lạc của Bộ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đảm bảo suốt 24/24 giờ.
Giao thông vận tải: Công ty nằm ở vị trí giao thông ngay cạnh bên tuyến đường lớn, thuận lợi cho việc vận chuyển đi lại của người lao động.Công nghệ sản xuất của của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Quy trình công nghệ sản xuất. Để có thể hoàn thiện 1 bao thuốc lá hoàn chỉnh, công ty phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất. Điều đó được thể hiện qua sơ đồ hình 1.1: Kho nguyên liệu Sơ chế Nguyên liệu Kho bảo quản Chế biến Sợi Cuốn điếu Đóng bao Kho thành phẩm Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc lá điếu của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
Công đoạn chế biến sợi thuốc lá a. Quy định chung: Sinh Viên: Nguyễn Thị Thủy Lớp: QTKD C – K58 9 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất - Áp suất ( còn gọi là áp lực) hơi nước bão hòa cung cấp cho các thiết bị sử dụng hơi nước trong quá trình chế biến sợi thuốc lá đảm bảo ≥ 7 atm (kg/cm2 ). - Áp lực khí nén cung cấp cho các thiết bị sử dụng khí nén trong quá trình chế biến sợi thuốc lá đảm bảo ≥ 6 atm ( kg/cm2 ). - Phần lá thuốc lá nguyên liệu chưa được tách cuộng nếu có trong công thức phối chế được áp dụng theo Quy trình chế biến thuốc lá mảnh và cọng từ 5.7 để chế biến thành lá mảnh ngay trước khi sản xuất.
Phần mảnh lá này được phối đều vào dòng chính trước khi phun gia liệu. - Các thông số đo độ ẩm trong qui trình được đo theo máy EM 10 F1 OVEN của Công ty. Các bước chế biến sợi thuốc lá: Bước 1: Phối trộn trên băng tải. Bước 2: Làm ẩm.
Bước 3: Phun liệu (gia liệu). Bước 6: Trương nở sợi. Bước 7: Sấy sợi / sấy cọng. Bước 8: Làm nguội Bước 9: Phối sợi cuộng vào sợi.
Bước 10: Phun hương (gia hương). Bước 11: Trộn đều sợi sau khi phun hương. Bước 12: Đóng thùng. Bước 13: Vận chuyển các thùng sợi đến kho sợi.
Công đoạn cuốn điếu : a. Mục đích: Cuốn sợi thuốc thành điếu thuốc đảm bảo các thông số theo yêu cầu kỹ thuật.