Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2019 chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 100 doanh nghiệp sản xuất và thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò sống còn đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội (tiền thân thành lập năm 1972 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 01/2018). Mặc dù sở hữu hệ thống vận hành gồm 7 xí nghiệp trực thuộc và 2 đội xây dựng, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong khâu lưu thông hàng hóa khi giá nguyên vật liệu đầu vào liên tục biến động từ 10% đến hơn 40%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc giải quyết tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, thiếu hụt thông tin thị trường và tính kém linh hoạt trong hệ thống kênh phân phối. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng tiêu thụ 11 danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng chủ lực, phân tích các nhân tố môi trường bên trong lẫn bên ngoài tác động đến doanh số, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ và tối ưu hóa lợi nhuận.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội trong khung thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng, giúp doanh nghiệp nâng cao chỉ số vòng quay vốn lưu động, giảm tỷ lệ chi phí tiêu thụ trên doanh thu và mở rộng thị phần tại khu vực phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị Marketing Mix 4P của Philip Kotler và lý thuyết hành vi người tiêu dùng 5 giai đoạn (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, đánh giá sau mua). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình chuỗi giá trị và cấu trúc kênh phân phối hàng hóa công nghiệp nhằm làm rõ cơ chế luân chuyển sản phẩm từ khâu sản xuất đến tay khách hàng mục tiêu.

Hệ thống lý thuyết làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Sản phẩm: Bao gồm 3 cấp độ là phần cốt lõi đáp ứng nhu cầu sử dụng, phần cụ thể định hình qua thuộc tính kỹ thuật và phần gia tăng thông qua dịch vụ hậu mãi.
  • Thị trường: Tập hợp các mối quan hệ kinh tế, giao dịch trao đổi giữa bên mua và bên bán không bị giới hạn bởi ranh giới địa lý.
  • Tiêu thụ sản phẩm: Giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh nhằm chuyển giao quyền sở hữu và thu hồi giá trị vốn đầu tư.
  • Xúc tiến bán hàng: Các hoạt động truyền thông, kích thích vật chất ngắn hạn nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng nhanh chóng.
  • Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm: Thước đo tổng hợp phản ánh qua tương quan giữa lợi nhuận đạt được với tổng chi phí bỏ ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 12 báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 19 phiếu khảo sát khách hàng trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 19 đơn vị đối tác, được phân bổ thành 3 nhóm cụ thể: 6 công ty xây dựng, 7 đơn vị trường học và 6 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác.

Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có mục đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung vào các nhóm khách hàng B2B có lịch sử giao dịch thường xuyên với công ty. Lý do áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp logic kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng, nhận diện rõ nét sự thay đổi trong cơ cấu giá bán và tốc độ quay vòng vốn qua từng năm. Toàn bộ quy trình phân tích và tổng hợp dữ liệu được thực hiện trong mốc thời gian hoàn thành công trình năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giá bán của 11 chủng loại sản phẩm có xu hướng tăng mạnh theo biến động thị trường. Điển hình, giá cát đen tăng 23,5% năm 2018 và tăng tiếp 11,67% năm 2019 (đạt mức tăng bình quân 120%); gạch xây 2 lỗ tăng từ 269,43 đồng/viên năm 2017 lên 542 đồng/viên năm 2019 (tăng bình quân 140,44%); xi măng Bút Sơn tăng từ 667,52 đồng/kg lên 750 đồng/kg (tăng 137,41%). Việc tăng giá liên tục làm suy giảm sức cạnh tranh đối với các đơn hàng quy mô lớn.

Thứ hai, kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm có sự phân hóa rõ rệt. Nhóm trường học có 71,42% đánh giá chất lượng tốt, nhóm công ty xây dựng đạt 66,66% đánh giá tốt, nhưng nhóm công ty khác chỉ có 33,33% đánh giá tích cực và có tới 16,67% đánh giá xấu do vẫn còn tình trạng sản phẩm lỗi lẫn vào lô hàng xuất kho.

Thứ ba, thái độ phục vụ chưa tạo được sự hài lòng đồng bộ. Chỉ có 42,85% khách hàng trường học và 16,67% công ty xây dựng đánh giá dịch vụ ở mức tốt; trong khi đó, 33,33% khách hàng thuộc nhóm công ty khác đánh giá thái độ phục vụ chưa tốt.

Thứ tư, tỷ lệ khách hàng trung thành còn hạn chế ở các phân khúc mới. Tỷ lệ đối tác duy trì quan hệ lâu dài ở nhóm trường học đạt 57,14% và công ty xây dựng đạt 50%, nhưng ở nhóm công ty khác có đến 33,33% khách hàng chỉ dừng lại ở lần mua đầu tiên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập hàng từ 2 đến 3 nhà cung ứng phụ trợ, dẫn đến tình trạng suy giảm phẩm chất vật liệu khi lưu kho kéo dài. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng còn thấp, công tác chăm sóc khách hàng thường chỉ tập trung trong 7 ngày đầu giao dịch mà thiếu chiến lược gắn kết dài hạn.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận đánh giá 4 tiêu chí và biểu đồ hình cột so sánh tương quan giữa giá bán, chất lượng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành xây dựng, khẳng định rằng nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi là yếu tố quyết định để duy trì thị phần trong bối cảnh giá cả đầu vào leo thang.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác điều tra và nghiên cứu thị trường. Phòng Kinh doanh cần chủ động thu thập thông tin định kỳ hàng quý về 10 đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đặt mục tiêu dự báo chính xác nhu cầu vật tư trên 90% và giảm tỷ lệ hàng hóa tồn kho xuống dưới 15% tổng giá trị nhập trong lộ trình 6 tháng đầu năm.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình kiểm định chất lượng và tối ưu hóa chính sách giá. Phòng Kỹ thuật cần phối hợp với bộ phận kho bãi thiết lập quy trình kiểm tra 100% lô hàng trước khi nhập kho, khống chế tỷ lệ lỗi dưới 1%. Đồng thời, Phòng Tài chính - Kế toán áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang từ 2% đến 5% cho các hợp đồng thanh toán sớm trong thời hạn 30 ngày.

Thứ ba, củng cố mạng lưới phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Ban Giám đốc chỉ đạo thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7, duy trì liên hệ định kỳ 30 ngày một lần với 100% đối tác cũ nhằm nâng tỷ lệ khách hàng trung thành từ mức bình quân 46,8% hiện tại lên trên 75% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tiêu thụ. Phòng Tổ chức - Hành chính cần phối hợp với các chuyên gia tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đàm phán và xử lý khiếu nại cho hơn 20 cán bộ kinh doanh, gắn chỉ tiêu doanh số với chế độ thưởng phạt minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp khung định hướng tái cấu trúc kênh phân phối, quản trị chuỗi cung ứng và phương thức cắt giảm 10% đến 15% chi phí vận hành tiêu thụ hàng hóa.

Nhóm 2: Chuyên viên kinh doanh và marketing công nghiệp (B2B). Cung cấp case study thực tế về phương pháp phân tích 11 chủng loại giá sản phẩm, kỹ năng khảo sát khách hàng tổ chức và nghệ thuật xây dựng chính sách giá thích ứng với lạm phát.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật chuẩn mực về việc xây dựng hệ thống 6 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả bán hàng cùng phương pháp luận khảo sát thực chứng 19 mẫu nghiên cứu.

Nhóm 4: Các đại lý phân phối và đối tác cung ứng vật tư xây dựng trên địa bàn Hà Nội. Giúp các đối tác nắm bắt cơ chế vận hành, tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp và xu hướng biến động giá của thị trường vật liệu xây dựng phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đề tài giải quyết vấn đề cấp bách nào của doanh nghiệp xây lắp? Trả lời: Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn trong khâu tiêu thụ khi giá đầu vào tăng trên 20%, giúp công ty giải quyết tình trạng tồn kho ứ đọng, chuẩn hóa quy trình bán hàng và thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ cho 11 dòng sản phẩm xây dựng cốt lõi.

Câu hỏi 2: Biến động giá vật liệu giai đoạn 2017 - 2019 tác động như thế nào đến công ty? Trả lời: Giá cát đen tăng 23,5% năm 2018 và gạch xây 2 lỗ tăng 140,44% đã đẩy giá thành công trình lên cao. Doanh nghiệp buộc phải linh hoạt đàm phán hợp đồng từ 2 đến 3 nguồn cung khác nhau để duy trì biên lợi nhuận và hạn chế mất khách hàng.

Câu hỏi 3: Kết quả khảo sát 19 khách hàng chỉ ra điểm yếu lớn nhất là gì? Trả lời: Điểm yếu lớn nhất là sự sụt giảm mức độ hài lòng ở nhóm khách hàng ngoài ngành, khi có tới 33,33% đánh giá dịch vụ chưa tốt và 33,33% chỉ mua hàng 1 lần do thiếu quy trình chăm sóc hậu mãi bài bản sau 7 ngày đầu.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp đã áp dụng các hình thức xúc tiến bán hàng nào? Trả lời: Công ty đã triển khai chào hàng trực tiếp tại công trình, giảm phí vận chuyển cho đơn hàng lớn và chiết khấu thương mại. Tuy nhiên, ngân sách xúc tiến còn hạn hẹp và các chương trình khuyến mại mới chỉ được kích hoạt thụ động khi doanh số sụt giảm.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào có thể mang lại hiệu quả tức thì cho doanh nghiệp? Trả lời: Giải pháp kiểm định nghiêm ngặt chất lượng đầu vào để hạ tỷ lệ lỗi dưới 1% kết hợp chính sách chiết khấu 2% đến 5% cho khách hàng thanh toán nhanh trong vòng 30 ngày sẽ lập tức cải thiện dòng tiền và nâng cao sản lượng tiêu thụ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng biến động giá của 11 dòng sản phẩm và kết quả khảo sát từ 19 đơn vị khách hàng thực tế giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm năng lực cạnh tranh, bao gồm công tác kiểm soát đầu vào lỏng lẻo và dịch vụ chăm sóc khách hàng thiếu bền vững.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao với lộ trình thực hiện cụ thể từ 6 tháng đến 2 năm nhằm nâng tỷ lệ khách hàng trung thành lên trên 75%.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp muốn tối ưu hóa hệ thống tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh thị trường nhiều biến động. Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị để bứt phá doanh thu trong giai đoạn tới.