Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính giữ vai trò trung tâm trong hoạt động của doanh nghiệp. Tình hình tài chính và năng lực thanh toán phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở then chốt để các nhà quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hạch toán độc lập, việc tổ chức phân tích định kỳ tình hình tài chính và khả năng thanh toán là yêu cầu tất yếu nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện nguy cơ ứ đọng hoặc thất thoát vốn, từ đó tối ưu hóa cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
Công ty TNHH Đức Thịnh là doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng tôn lợp, gia công cơ khí và thi công công trình dân dụng tại tỉnh Hòa Bình. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các thành viên góp vốn là bài toán cấp thiết đặt ra cho ban lãnh đạo công ty.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Đức Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao khả năng thanh toán của đơn vị.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán thực tế của Công ty TNHH Đức Thịnh qua 3 năm (2012 - 2014).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đức Thịnh, Hòa Bình.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đức Thịnh, địa chỉ tại tổ 10, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính) cùng các lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Khung lý thuyết bao gồm:
- Khái niệm và bản chất: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Sử dụng tỷ trọng của từng bộ phận tài sản/nguồn vốn ($D_i = \frac{Y_i}{\sum Y_i} \times 100%$).
- Chỉ tiêu đánh giá tính độc lập tự chủ về tài chính: Tỷ suất tự tài trợ ($T_d = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số nợ ($H_n = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số đảm bảo nợ ($H_{db} = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
- Chỉ tiêu tài trợ và cân bằng vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$); Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Phương trình cân đối thừa thiếu vốn: So sánh tổng nguồn vốn huy động ($VT = \text{VCSH} + \text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}$) với tổng tài sản sử dụng ($VP = \text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Hàng tồn kho} + \text{Tài sản ngắn hạn khác} + \text{Tài sản cố định} + \text{Đầu tư tài chính dài hạn} + \text{Tài sản dài hạn khác}$).
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ ($H_{sd} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VCĐ bình quân}}$), Hệ số đảm nhiệm VCĐ, Tỷ suất sinh lời VCĐ; Vòng quay VLĐ ($L = \frac{\text{Tổng mức luân chuyển VLĐ}}{\text{VLĐ bình quân}}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($K = \frac{360}{L}$), Tỷ suất sinh lời VLĐ, Sức sản xuất của VLĐ.
- Hệ thống chỉ số thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_{dh}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn/hiện hành ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_n$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$).
- Chỉ số công nợ và sinh lời: Số vòng luân chuyển khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Tỷ lệ khoản phải thu/phải trả, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), phương pháp phân tích Dupont.
Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ các phòng ban chức năng của công ty; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014; kế thừa các giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước (so sánh theo chiều ngang), so sánh tỷ trọng (chiều dọc), áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối ($\Delta = y_i - y_{i-1}$), số tương đối qua tốc độ phát triển liên hoàn ($O_{lh} = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$) và tốc độ phát triển bình quân ($O_{bq} = \sqrt[n-1]{\prod O_{lh}}$).
- Phương pháp tỷ lệ và phương pháp cân đối: Xác định mức độ biến động và mối liên hệ cân bằng giữa các khoản mục tài sản, nguồn vốn và dòng tiền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp, bao gồm 4 vai trò chính: huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh và kích thích điều tiết kinh doanh. Tác giả làm rõ mục đích của phân tích tài chính đối với từng chủ thể (nhà quản trị, chủ sở hữu, chủ nợ, cơ quan thuế). Đồng thời, chương I thiết lập hệ thống công thức, chỉ tiêu định lượng phục vụ việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, phân tích công nợ và các hệ số thanh toán nợ.
Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Đức Thịnh, Hòa Bình
Chương II giới thiệu lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đức Thịnh (thành lập ngày 05/06/2003 từ tiền thân là cửa hàng kinh doanh ống nhựa, tấm lợp; từ năm 2004 là đại lý phân phối chính thức của Công ty Tôn Phương Nam). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), 5 phòng ban và 4 xưởng sản xuất khép kín.
Về quy mô nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
- Lao động: Tổng số lao động tăng từ 40 người (năm 2012) lên 47 người (năm 2013) và đạt 50 người (năm 2014), tốc độ phát triển bình quân đạt 111,80%. Trình độ đại học tăng từ 5 lên 10 người, cao đẳng/trung cấp từ 15 lên 30 người, lao động trực tiếp chiếm 37/50 người vào năm 2014.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Năm 2014, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất (40,73% với tỷ lệ giá trị còn lại 75,36%), máy móc thiết bị chiếm 36,42% (giá trị còn lại 45,75%), phương tiện vận tải có tỷ lệ còn lại 49,90%.
- Kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
TĐPTBQ ($O_{bq}$) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
33.396.751.536 |
39.399.108.033 |
66.828.181.177 |
108,63% |
| Doanh thu thuần |
33.396.751.536 |
39.399.108.033 |
66.828.181.177 |
108,63% |
| Giá vốn hàng bán |
31.888.191.903 |
38.331.721.250 |
65.659.749.394 |
109,38% |
| Lợi nhuận gộp |
1.508.559.633 |
1.067.386.783 |
1.168.431.783 |
76,73% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
296.118.387 |
94.749.330 |
70.459.936 |
48,78% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
588.999.080 |
479.853.193 |
387.833.101 |
87,78% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
623.442.166 |
492.784.260 |
710.138.746 |
91,82% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
203.815.353 |
93.117.040 |
170.996.953 |
91,82% |
| Lợi nhuận sau thuế |
167.621.000 |
75.996.561 |
135.343.341 |
87,54% |
Chế độ kế toán công ty áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, ghi sổ trên máy vi tính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp trực tiếp.
Chương III: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đức Thịnh, Hòa Bình
Chương III tập trung phân tích sâu thực trạng tài chính qua hệ thống bảng biểu:
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản biến động từ 20.006.466.400 đồng (năm 2012) giảm xuống 15.602.020.855 đồng (năm 2013) và tăng lên 21.386.616.622 đồng (năm 2014), $O_{bq} = 103,29%$. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2012 chiếm 87,85%, năm 2013 chiếm 79,45%, năm 2014 chiếm 82,58% với 17.660.310.361 đồng). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ 156.674.740 đồng (2012) lên 2.811.039.475 đồng (2014), đạt $O_{bq} = 423,63%$. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh từ 5.159.171.069 đồng (2012) lên 8.923.847.159 đồng (2014), $O_{bq} = 124,13%$. Hàng tồn kho giảm dần từ 10.779.790.981 đồng (2012) xuống 5.923.754.727 đồng (2014).
- Tài sản cố định và tỷ suất đầu tư: Giá trị TSCĐ tăng từ 2.427.080.376 đồng (2012) lên 3.471.944.263 đồng (2014), $O_{bq} = 108,90%$. Tỷ suất đầu tư TSCĐ trên tổng tài sản đạt 12,13% (2012), 18,60% (2013) và 16,23% (2014).
- Tình hình công nợ: Năm 2014, tổng các khoản phải thu khách hàng đạt 8.845 triệu đồng, trong đó 3 khách hàng chiếm nợ lớn nhất là: DNTN sản xuất và TM thép Bảo Yến (3.290 triệu đồng), DN tư nhân Tuấn Ngọc (1.300 triệu đồng) và Công ty TNHH XD&TM Mỹ Phong (1.230 triệu đồng). Đáng chú ý, có 5 doanh nghiệp nợ đọng từ năm 2013 với tổng số tiền 966.071.306 đồng chưa thu hồi được.
- Nợ phải trả: Toàn bộ là nợ ngắn hạn (công ty không có nợ dài hạn). Tổng nợ ngắn hạn giảm từ 16.810.315.067 đồng (2012) xuống 12.300.066.961 đồng (2013) và tăng nhẹ lên 12.930.053.440 đồng (2014), $O_{bq} = 87,70%$. Vay ngắn hạn giảm liên tục từ 10.412 triệu đồng (2012) xuống mức thấp hơn với $O_{bq} = 73,90%$. Phải trả người bán năm 2014 lớn nhất là Công ty Tôn Phương Nam (6.910 triệu đồng, nợ từ năm 2013).
- So sánh phải thu và phải trả: Tỷ lệ các khoản phải thu trên các khoản phải trả luôn nhỏ hơn 1 (năm 2012: 0,34 lần; năm 2013: 0,33 lần; năm 2014: 0,69 lần), cho thấy số vốn công ty đi chiếm dụng lớn hơn số vốn bị chiếm dụng.
- Khả năng thanh toán và sinh lời:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
TĐPTBQ ($O_{bq}$) |
| Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) |
1,19 |
1,27 |
1,65 |
117,77% |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{nh}$) |
0,995 |
1,008 |
1,366 |
117,15% |
| Hệ số thanh toán nhanh ($H_n$) |
0,009 |
0,028 |
0,217 |
- |
| Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) |
0,01 |
0,03 |
0,22 |
483,03% |
| ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) |
0,835 |
0,487 |
0,600 |
84,76% |
| ROE (Lợi nhuận sau thuế / VCSH) |
5,17 |
2,30 |
1,52 |
54,16% |
| Vốn chủ sở hữu (VNĐ) |
3.196.151.333 |
3.301.954.894 |
8.456.563.182 |
161,64% |
Chương IV: Một số đề xuất góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đức Thịnh, Hòa Bình
Tác giả tổng hợp đánh giá ưu điểm (duy trì quỹ khen thưởng phúc lợi ~1% nguồn vốn, tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh, tăng vị thế thương hiệu) và nhược điểm (kết cấu nguồn vốn chưa tối ưu, tỷ trọng tiền mặt thấp, công nợ bị khách hàng chiếm dụng lớn). Từ đó, chương IV đưa ra 3 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính: Tăng cường huy động vốn chủ sở hữu, đầu tư chiều sâu; nâng cao hiệu suất vốn cố định thông qua mua sắm máy móc mới, hoàn thiện phương pháp trích khấu hao, kiểm kê định kỳ; nâng cao hiệu quả vốn lưu động bằng cách lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dự toán ngân sách tiền mặt, xác định nhu cầu vốn và tính toán lỗ lãi dự phòng.
- Nâng cao khả năng thanh toán:
- Quản trị khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý (tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn, tỷ lệ chiết khấu thanh toán); phân loại khách hàng; đưa điều khoản ràng buộc vào hợp đồng; kiên quyết thu hồi nợ qua văn bản báo nợ hoặc thủ tục pháp lý.
- Quản trị tiền mặt: Hoạch định dòng tiền thu - chi, duy trì mức quỹ tồn tiền mặt hợp lý, xem xét đầu tư tài chính ngắn hạn vào chứng khoán đối với vốn nhàn rỗi tạm thời.
- Quản trị hàng tồn kho: Cân đối lượng dự trữ nguyên vật liệu theo định mức kinh tế, lựa chọn nhà cung cấp ổn định để tránh ứ đọng vốn.
- Các đề xuất khác: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính, tăng cường đào tạo cán bộ quản lý, thực hiện nghiêm ngặt công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xây dựng hệ thống phân tích dự báo tài chính phòng ngừa rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Đức Thịnh trong giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc từ 33,39 tỷ đồng lên 66,82 tỷ đồng ($O_{bq} = 108,63%$), lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 135,34 triệu đồng.
- Năng lực thanh toán nợ ngắn hạn và tổng quát được cải thiện rõ nét: Hệ số thanh toán tổng quát tăng từ 1,19 lên 1,65; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tăng từ 0,995 lên 1,366.
- Nhận diện các điểm nghẽn tài chính trọng yếu: Tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền còn thấp dẫn đến hệ số thanh toán tức thời nhỏ hơn 0,5 (chỉ đạt 0,22 vào năm 2014); các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên 8,92 tỷ đồng khiến công ty bị chiếm dụng vốn lớn; các chỉ tiêu sinh lời giảm sút (ROA bình quân giảm với $O_{bq} = 84,76%$, ROE giảm từ 5,17 xuống 1,52).
Giải pháp và kiến nghị
- Đưa ra giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị tín dụng bán chịu với chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ tồn đọng (đặc biệt là 966 triệu đồng nợ từ năm 2013).
- Kiến nghị quy trình quản lý dự trữ nguyên vật liệu nhằm giảm áp lực hàng tồn kho và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
- Đề xuất tăng cường năng lực tự chủ vốn, giảm thiểu chi phí lãi vay ngắn hạn thông qua tái cơ cấu nguồn tài trợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu báo cáo tài chính trong phạm vi 3 năm (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đức Thịnh), chưa mở rộng so sánh tương quan với các chỉ số trung bình ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí trên địa bàn toàn quốc. Các dữ liệu về dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chưa được bóc tách sâu theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tài chính giai đoạn sau năm 2014; áp dụng các mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính (như Z-score của Altman); phân tích chuyên sâu hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng vật tư kim khí kết hợp đánh giá chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận và quy trình phân tích tài chính tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại quy mô vừa và nhỏ; minh họa cách tính toán cụ thể các chuỗi chỉ số tăng trưởng liên hoàn, bình quân, hệ số thanh toán và tỷ suất sinh lời.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tôn thép, vật liệu xây dựng: Là tài liệu tham khảo thực tế về các biện pháp kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng, phương thức quản lý vốn lưu động và quản trị thanh khoản trong môi trường cạnh tranh cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai là tác giả và người hướng dẫn khoa học của khóa luận này?
Khóa luận do sinh viên Tô Thị Yên Phương thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Hữu Đào, hoàn thành ngày 12/05/2015 tại Hà Nội.
2. Công ty TNHH Đức Thịnh kinh doanh trong ngành nghề gì và có trụ sở tại đâu?
Công ty TNHH Đức Thịnh thành lập ngày 05/06/2003, có trụ sở tại tổ 10, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất tấm lợp, gia công cơ khí, xây dựng công trình dân dụng và là đại lý phân phối chính thức của tôn Phương Nam.
3. Khả năng thanh toán tức thời của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 diễn biến ra sao?
Hệ số thanh toán tức thời của công ty tăng từ 0,01 (năm 2012) lên 0,03 (năm 2013) và đạt 0,22 (năm 2014). Mặc dù có tốc độ phát triển bình quân 483,03%, hệ số này vẫn nhỏ hơn ngưỡng an toàn thông thường (0,5), phản ánh lượng tiền mặt thấp so với nợ ngắn hạn và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi có nợ đến hạn đột xuất.
4. Khách hàng nào chiếm tỷ trọng nợ phải thu lớn nhất của công ty vào năm 2014?
Năm 2014, khoản phải thu lớn nhất thuộc về Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và Thương mại thép Bảo Yến với số tiền 3.290 triệu đồng (phát sinh trong năm 2014). Ngoài ra, còn có 5 đơn vị nợ dây dưa từ năm 2013 với tổng số tiền 966.071.306 đồng.
5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Thị Yên Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Đức Thịnh trong giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả phân tích chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô doanh thu và sự cải thiện hệ số thanh toán hiện hành, đồng thời làm rõ các hạn chế về công nợ bị chiếm dụng và tỷ suất sinh lời sụt giảm. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.