Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công cụ quản trị trọng yếu nhằm đánh giá toàn diện các biến động tài chính quá khứ, kiểm soát trạng thái vận hành hiện tại và xây dựng các dự báo tài chính tương lai. Việc nhận diện chính xác cấu trúc tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh khoản và hiệu suất sử dụng vốn đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh tối ưu và hạn chế rủi ro phá sản trong môi trường kinh tế cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn (mã chứng khoán: BBS) là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các loại vỏ bao xi măng quy mô lớn tại Việt Nam. Doanh nghiệp duy trì thị phần ổn định nhờ mối quan hệ đối tác truyền thống lâu năm với các nhà máy xi măng lớn, trong đó riêng Công ty Xi măng Bút Sơn tiêu thụ trên 70% tổng sản lượng; phần còn lại cung ứng cho Công ty Xi măng Bỉm Sơn, Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty Xi măng Nghi Sơn và Công ty Cổ phần Xi măng Thành Thắng Group. Tuy nhiên, trước biến động phức tạp của kinh tế vĩ mô và sự gia tăng giá nguyên vật liệu đầu vào, doanh nghiệp đối mặt với nhiều áp lực trong quản trị dòng tiền, luân chuyển vốn và duy trì khả năng sinh lời. Để nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn, việc thực hiện đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn" là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng tài chính, nhận diện các tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại doanh nghiệp. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn giai đoạn 2021 – 2023.
  2. Vận dụng lý thuyết tài chính doanh nghiệp để làm rõ nguyên nhân của những hạn chế nội tại và khách quan ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của công ty.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện cơ cấu tài chính, nâng cao hiệu quả quản trị vốn và khả năng sinh lời cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và khung lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp tiếp cận theo công trình của PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ và Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thăng Long.
  • Khái niệm về nghĩa vụ nợ và cơ cấu tài chính tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01).
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Khung phân tích tỷ số tài chính: Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản – nguồn vốn, nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời), nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả, chu kỳ kinh doanh, chu kỳ tiền mặt), nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Kỹ thuật phân tích nhân tố Dupont: Khai triển ROA thành tích số giữa ROS và Vòng quay tổng tài sản ($ROA = ROS \times TAT$); khai triển ROE thành tích số giữa ROS, Vòng quay tài sản và Đòn bẩy tài chính ($ROE = ROS \times TAT \times FL$).
  • Mô hình đánh giá rủi ro phá sản Altman Z-Score: Tác giả phân tích và lựa chọn mô hình Z-Score ban đầu dành cho doanh nghiệp sản xuất ($Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$) thay vì mô hình $Z''$ Score của doanh nghiệp phi sản xuất, do biến số Doanh thu/Tổng tài sản ($X_5$) là chỉ số phản ánh trọng yếu năng lực khai thác tài sản tạo doanh thu của công ty bao bì.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2021 – 2023, tài liệu cơ cấu tổ chức nhân sự và báo cáo ngành.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Tập hợp, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động qua chuỗi thời gian 2021 – 2023 bằng số tuyệt đối và số tương đối) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng cơ cấu); so sánh đối chuẩn chỉ số sinh lời với doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Bao bì Tân Tiến (Tân Tiến Packaging).
  • Phương pháp tỷ lệ: Xác định và đối chiếu các tỷ số tài chính tiêu chuẩn.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên đã kiểm toán và thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn từ năm 2021 đến hết năm 2023; số liệu tài chính công khai của Công ty Cổ phần Bao bì Tân Tiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ mục tiêu phân tích dưới góc nhìn của nhiều nhóm chủ thể lợi ích: nhà quản lý doanh nghiệp (kiểm soát hiệu quả, định hướng chiến lược), người lao động (đánh giá sự ổn định và chính sách đãi ngộ), nhà đầu tư (đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lời), nhà cung cấp tín dụng ngân hàng (đánh giá khả năng hoàn trả gốc và lãi vay) và nhà cung cấp vật tư thương mại (xem xét cấp tín dụng mua chịu hàng hóa).

Quy trình phân tích tài chính được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:

  1. Thu thập thông tin từ các nguồn dữ liệu bên trong (Báo cáo tài chính) và bên ngoài (kinh tế vĩ mô, chu kỳ ngành, chính sách thuế, lãi suất).
  2. Xử lý thông tin bằng các phương pháp so sánh, tỷ lệ, thay thế liên hoàn.
  3. Dự đoán xu hướng tài chính và đưa ra quyết định quản trị.

Chương này cũng phân định chi tiết nội dung phân tích theo từng cấu phần: biến động tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán; phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh; phân tích 3 dòng tiền thuần (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; hệ thống công thức các chỉ số tài chính, phương pháp Dupont và mô hình Altman Z-Score ($Z$ và $Z''$). Cuối chương, tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động gồm: nhân tố chủ quan (chiến lược phát triển, chính sách hàng tồn kho, công nợ phải thu, tiền mặt, tài trợ vốn, công nghệ thiết bị, nguồn nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động giá nguyên vật liệu, chính sách pháp lý).

Chương 2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của Vicem Bao bì Bút Sơn giai đoạn 2021 – 2023 qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Mô hình tổ chức phân quyền theo các phòng ban chức năng; hệ thống mạng lưới liên kết với các công ty xi măng thành viên Vicem (Vicem Hải Phòng, Vicem Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên, Xi măng Nghi Sơn). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất bao bì PP dệt, bao bì giấy Kraft, bao bì ghép màng BOPP phục vụ đóng bao xi măng và một phần cho ngành thực phẩm, vật liệu xây dựng.

  2. Phân tích biến động tài sản: Quy mô tổng tài sản có xu hướng thu hẹp liên tục trong 3 năm: từ 394.155 triệu đồng (2021) giảm 51.050 triệu đồng (-12,94%) xuống 343.105 triệu đồng (2022) và tiếp tục giảm 44.155 triệu đồng (-12,85%) xuống còn 298.950 triệu đồng (2023).

    • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Chiếm tỷ trọng áp đảo (71,2% năm 2021; 67,4% năm 2022; 72,2% năm 2023). Trong đó:
      • Tiền và tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng từ 4.520 triệu đồng (2021) xuống 3.880 triệu đồng (2022) và giảm sâu về 638,08 triệu đồng (2023), tương ứng mức giảm 83,58% trong năm 2023 do chi phí mua hạt nhựa PP và giấy Kraft tăng cao.
      • Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (79,11% năm 2021; 72,62% năm 2022; 75,62% năm 2023). Khoản phải thu khách hàng năm 2022 giảm từ 228,8 tỷ đồng xuống 174,8 tỷ đồng (do thu hồi nợ từ Xi măng Bút Sơn 12,7 tỷ đồng, Thành Thắng Group 9,07 tỷ đồng...), nhưng năm 2023 lại tăng nhẹ lên 176,6 tỷ đồng (+1,05%). Phải thu ngắn hạn khác giảm mạnh từ 5,9 tỷ đồng (2022) xuống 652,8 triệu đồng (2023) do thu hồi các khoản tạm ứng.
      • Hàng tồn kho: Năm 2021 đạt 53.483 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 58.760 triệu đồng (+9,56%) và giảm trong năm 2023. Cơ cấu hàng tồn kho chuyển dịch rõ nét: Nguyên vật liệu giảm dần tỷ trọng từ 49,7% (26.004 triệu đồng năm 2021) xuống 38,05% (22.360,8 triệu đồng năm 2022) và 37,64% (19.004 triệu đồng năm 2023); trong khi đó, Thành phẩm tăng mạnh từ 25.770,6 triệu đồng (48%) năm 2021 lên 34.925 triệu đồng (59,43%) năm 2022 và duy trì ở mức 30.895,6 triệu đồng (61,20%) năm 2023.
    • Tài sản dài hạn (TSDH): Chiếm tỷ trọng từ 27,2% đến 32,5%. Giá trị tài sản cố định giảm từ 113,3 tỷ đồng (2021) xuống 111,7 tỷ đồng (2022) và giảm tiếp 25,74% xuống còn 83 tỷ đồng (2023) chủ yếu do trích khấu hao máy móc thiết bị (nguyên giá máy móc năm 2023 là 261,2 tỷ đồng, giá trị còn lại 53,9 tỷ đồng). Chi phí xây dựng cơ bản dở dang duy trì ở mức 4 triệu đồng (không có dự án mới phát sinh). Chi phí trả trước dài hạn giảm từ 57,3 triệu đồng (2021) xuống 16 triệu đồng (2022) và về 0 đồng (2023).
  3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn:

    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn: 71,99% (284.158 triệu đồng năm 2021), 68,26% (năm 2022) và 64,19% (năm 2023). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo:
      • Phải trả người bán ngắn hạn giảm mạnh từ 87,6 tỷ đồng (2021) xuống 37,3 tỷ đồng (-57% năm 2022) do thanh toán nợ cho Công ty CP Kanetora Việt Nam (giảm 39,5 tỷ đồng còn 25,9 tỷ đồng) và Công ty TNHH Ngọc Minh Giang (giảm 2,16 tỷ đồng còn 1,9 tỷ đồng); sau đó tăng nhẹ lên 40,1 tỷ đồng năm 2023 khi nhập nguyên liệu từ Ngọc Minh Giang, Phú Cường, Nhựa xanh Bạch Đằng.
      • Phải trả người lao động giảm đều từ 25,5 tỷ đồng (2021) xuống 24,06 tỷ đồng (2022) và 21,04 tỷ đồng (2023).
      • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tại BIDV, Vietcombank) tăng nhẹ lên 164,5 tỷ đồng (+2% năm 2022), sau đó giảm mạnh về 127,4 tỷ đồng (-23% năm 2023).
      • Nợ dài hạn duy trì mức rất nhỏ: 2,9 tỷ đồng (2021) giảm còn 2,87 tỷ đồng (2022) từ nguồn vay Vietcombank, BIDV.
    • Vốn chủ sở hữu: Năm 2021 là 110.357 triệu đồng (chiếm 28,01%), có xu hướng gia tăng tỷ trọng lên mức 35,81% vào năm 2023, thể hiện mức độ tự chủ tài chính bước đầu được cải thiện.
  4. Đánh giá tổng hợp: Khóa luận kết hợp phân tích các nhóm tỷ số thanh toán, hiệu quả hoạt động, phân tích Dupont ROA/ROE, so sánh với Tân Tiến Packaging và đánh giá điểm Z-Score Altman để chỉ rõ các thành tựu (thu hồi nợ khách hàng lớn, giảm nợ vay ngân hàng) và các điểm nghẽn (lượng tiền mặt cạn kiệt, tỷ lệ chiếm dụng vốn còn lớn, thành phẩm tồn kho cao).

Chương 3. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Tối ưu hóa quản lý tiền mặt và nâng cao khả năng thanh toán tức thời: Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, thiết lập hạn mức dự trữ tiền mặt an toàn tối thiểu nhằm đảm bảo thanh toán chi phí vận hành thường xuyên và chi phí mua nguyên vật liệu mà không bị động.
  • Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại và đẩy nhanh thu hồi nợ: Rà soát phân loại khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm cho các đối tác ngoài hệ thống truyền thống; tăng cường giám sát và đôn đốc các khoản phải thu lớn để tránh bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Quản lý hàng tồn kho và điều tiết chu kỳ sản xuất: Cân đối định mức dự trữ nguyên liệu (hạt nhựa PP, giấy Kraft) theo sát biến động giá thị trường thế giới; giảm lượng thành phẩm tồn kho tại các kho xưởng thông qua đẩy mạnh liên kết tiêu thụ với các nhà máy xi măng thành viên.
  • Cơ cấu lại nguồn vốn và tiết giảm chi phí tài chính: Tiếp tục lộ trình giảm phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn ngân hàng, tận dụng hiệu quả nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp nhưng vẫn đảm bảo uy tín tín dụng; tối ưu chi phí quản lý và chi phí sản xuất để gia tăng lợi nhuận sau thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn trong giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản (Triệu đồng) 394.155 343.105 298.950
- Tài sản ngắn hạn (Tỷ trọng %) 71,20% 67,40% 72,20%
- Tài sản dài hạn (Tỷ trọng %) 28,70% 32,50% 27,20%
Tiền và tương đương tiền (Triệu đồng) 4.520 3.880 638,08
Phải thu ngắn hạn khách hàng (Tỷ đồng) 228,8 174,8 176,6
Hàng tồn kho tổng cộng (Triệu đồng) 53.483 58.760 (Giảm)
- Tỷ trọng Nguyên liệu, vật liệu 49,70% 38,05% 37,64%
- Tỷ trọng Thành phẩm 48,00% 59,43% 61,20%
Tài sản cố định (Tỷ đồng) 113,3 111,7 83,0
Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả (Tỷ trọng %) 71,99% 68,26% 64,19%
- Vốn chủ sở hữu (Tỷ trọng %) 28,01% 31,74% 35,81%
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Tỷ đồng) 161,2 164,5 127,4
Phải trả người bán ngắn hạn (Tỷ đồng) 87,6 37,3 40,1
Phải trả người lao động (Tỷ đồng) 25,5 24,06 21,04

Đóng góp của tác giả trong công trình:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của một doanh nghiệp phụ trợ ngành xi măng trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, chỉ rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu tài sản (phụ thuộc lớn vào khoản phải thu) và cơ cấu nguồn vốn (tỷ lệ đòn bẩy nợ ngắn hạn cao).
  • Vận dụng phối hợp nhiều phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu (phân tích biến động ngang dọc, Dupont, Altman Z-Score, so sánh đối chuẩn cùng ngành) để làm rõ bản chất các khó khăn thanh khoản xuất phát từ biến động chi phí nguyên vật liệu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của Vicem Bao bì Bút Sơn, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị vốn lưu động và dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính (2021 – 2023), chưa phản ánh được toàn bộ chu kỳ kinh tế dài hạn của ngành sản xuất bao bì công nghiệp.
  • Việc so sánh đối chuẩn doanh nghiệp cùng ngành mới tập trung chủ yếu vào chỉ số sinh lời với một đối thủ là Công ty Cổ phần Bao bì Tân Tiến, chưa bao quát được toàn bộ mức bình quân chung của ngành vật liệu đóng gói xi măng.
  • Nguồn số liệu dựa trên Báo cáo tài chính công khai nên các phân tích chi tiết về chi phí biến đổi, chi phí cố định và giá thành từng dòng bao bì (PP, Kraft, BOPP) bị giới hạn bởi phạm vi công bố thông tin.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các chính sách cắt giảm nợ vay và kiểm soát chi phí.
  • Mở rộng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của biến động giá hạt nhựa PP và giá giấy nhập khẩu trên thị trường quốc tế tới biên lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp sản xuất bao bì tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc ứng dụng quy trình phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất vào bài tập lớn, chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì và vật liệu xây dựng: Tham khảo khung phân tích các chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động, phương pháp phân tích Dupont và mô hình Altman Z-Score trong việc nhận diện sớm rủi ro thanh khoản.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Kỹ thuật phân tích chi tiết biến động các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (Chương 2), đặc biệt là phân tích chuyển dịch cơ cấu hàng tồn kho (giữa nguyên liệu và thành phẩm) và mối liên hệ giữa nợ ngắn hạn với dòng tiền hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền của Vicem Bao bì Bút Sơn giảm mạnh vào năm 2023 là gì?
Khoản mục này giảm mạnh 83,58% trong năm 2023 (từ 3,88 tỷ đồng xuống còn 638,08 triệu đồng) do giá các nguyên vật liệu đầu vào chính (hạt nhựa PP và giấy Kraft sản xuất bao bì) tăng cao theo biến động giá nguyên liệu toàn cầu, buộc công ty phải chi trả lượng tiền mặt lớn cho nhà cung cấp để duy trì sản xuất liên tục.

2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Tài sản ngắn hạn của công ty?
Các khoản phải thu ngắn hạn là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (luôn duy trì trên 70%, cụ thể đạt 79,11% năm 2021; 72,62% năm 2022 và 75,62% năm 2023), trong đó chủ yếu là nợ phải thu ngắn hạn của các khách hàng lớn như Công ty Xi măng Vicem Bút Sơn, Công ty Xi măng Thành Thắng Group.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Vicem Bao bì Bút Sơn có đặc điểm và biến động ra sao giai đoạn 2021 – 2023?
Nguồn vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm 71,99% (2021), 68,26% (2022) và 64,19% (2023). Mặc dù tỷ trọng nợ có xu hướng giảm dần và vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 28,01% lên 35,81%, cơ cấu nợ ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối với các khoản vay tại BIDV, Vietcombank và nợ phải trả người bán lớn (Kanetora, Ngọc Minh Giang).

4. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình Altman Z-Score ban đầu thay vì mô hình Z'' Score để đánh giá nguy cơ phá sản?
Do Vicem Bao bì Bút Sơn là doanh nghiệp sản xuất bao bì công nghiệp, mô hình Z-Score ban đầu giữ lại biến số $X_5$ (Doanh thu/Tổng tài sản) – một chỉ số phản ánh trọng yếu khả năng sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu, giúp phản ánh sát thực và toàn diện rủi ro tài chính của doanh nghiệp sản xuất hơn mô hình $Z''$ (vốn dành cho doanh nghiệp thương mại, dịch vụ).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Phương Thảo đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bút Sơn giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống phương pháp luận chặt chẽ và số liệu thực nghiệm chi tiết. Công trình đã chỉ rõ các điểm sáng trong việc thu hồi nợ, giảm quy mô nợ vay ngắn hạn ngân hàng, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những rủi ro về cạn kiệt dòng tiền mặt và tỷ lệ nợ phải trả còn cao. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho ban lãnh đạo công ty trong công tác hoạch định chính sách vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.