Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính của Saigon Petro năm 2010-2012" của tác giả Phạm Thị Vi Thảo (ngành Tài chính, Khoa Đào tạo Đặc biệt, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh) được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Thị trường kinh doanh và phân phối xăng dầu tại Việt Nam kể từ mốc năm 1989 trải qua ba giai đoạn phát triển chính: giai đoạn trước năm 2000, giai đoạn từ năm 2000 đến cuối năm 2008, và giai đoạn từ cuối năm 2008 trở đi. Trong giai đoạn 2010-2012, thị trường xăng dầu chịu tác động trực tiếp từ những biến động phức tạp của giá dầu thế giới cùng sự thay đổi của các chính sách điều hành vĩ mô trong nước. Do xăng dầu là mặt hàng đầu vào huyết mạch ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định kinh tế và chi phí sinh hoạt của người dân, các doanh nghiệp đầu mối phải đối mặt với áp lực quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí và bảo toàn vốn. Việc đi sâu phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SaigonPetro) – một đơn vị có hơn 25 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xăng dầu, khí đốt – giúp làm rõ thực trạng vận hành, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và các điểm hạn chế cần khắc phục trong điều kiện thị trường nhiều biến động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:
- Đánh giá đúng thực trạng của công ty Saigon Petro trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có.
- Tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đề ra.
- Đưa ra kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tổng thể của Công ty SaigonPetro.
- Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung phân tích các dữ liệu kế toán và tài chính dựa trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của SaigonPetro.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu kế toán phản ánh chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp dựa trên các tài liệu chuyên khảo chuyên ngành, tiêu biểu là giáo trình của PGS.TS Nguyễn Minh Kiều (2011) và TS. Phan Đức Dũng (2012). Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận như hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình huy động, tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn vốn để tài trợ cho tài sản nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lời. Các văn bản pháp lý và chính sách điều hành quản lý nhà nước liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp được trích dẫn gồm: Quyết định 82/QĐ-UB (19/6/1986), Nghị định 338/HĐBT (06/10/1992), Quyết định 2420/QĐ-UB, Quyết định 53/QĐ-UB (22/12/1993), Quyết định 117/QĐ-UB (10/01/2005) của UBND TP.HCM; Luật Đầu tư nước ngoài; Luật Thuế bảo vệ môi trường (có hiệu lực từ ngày 01/01/2012); quy định trích lập quỹ dự phòng tài chính trần tối đa 25% vốn điều lệ; và quy định bắt buộc doanh nghiệp đầu mối phải duy trì mức tồn kho dự trữ xăng dầu tối thiểu 30 ngày để bình ổn thị trường.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai qua bốn giai đoạn tuần tự:
- Giai đoạn 1: Thu thập số liệu kế toán thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của SaigonPetro trong giai đoạn 2010 - 2012.
- Giai đoạn 2: Vận dụng phương pháp so sánh ngang (tính toán mức biến động tuyệt đối và biến động tương đối của từng chỉ tiêu theo thời gian) và phương pháp so sánh dọc (xác định cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục cấu thành trên tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn). Kết hợp phương pháp tỷ số tài chính bao gồm: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền); nhóm tỷ số kết cấu tài chính và quản lý nợ (tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ số thanh toán lãi vay); nhóm chỉ số phản ánh mức độ sử dụng chi phí; nhóm chỉ số hoạt động và hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định và toàn bộ vốn); cùng nhóm tỷ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
- Giai đoạn 3: Phân tích nguyên nhân biến động của từng yếu tố cấu thành tài sản và nguồn vốn. Sử dụng mô hình phân tích DuPont để bóc tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba bộ phận: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, Vòng quay tài sản và Đòn bẩy tài chính (Tài sản bình quân trên Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Giai đoạn 4: Tổng hợp các kết luận và xây dựng hệ thống kiến nghị tài chính.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2010-2012 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty SaigonPetro cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lời mở đầu
Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu dựa trên bối cảnh đặc thù của ngành kinh doanh dầu khí Việt Nam sau 25 năm đổi mới. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu với ba trọng tâm chính, giới thiệu khái quát quy trình nghiên cứu bốn giai đoạn, định vị rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại SaigonPetro giai đoạn 2010-2012, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể của bài khóa luận gồm 4 chương.
Chương 2. Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2 hệ thống hóa khung lý luận căn bản về phân tích tài chính. Nội dung nêu bật khái niệm tài chính doanh nghiệp, mục đích đọc hiểu báo cáo tài chính nhằm phát hiện rủi ro thông tin, rủi ro tài chính và phục vụ công tác định giá doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của 4 nhóm phương pháp: phương pháp so sánh (chỉ số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối, phân tích cơ cấu dọc và xác định xu hướng), phương pháp đồ thị, phương pháp tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu nợ, hiệu suất hoạt động, mức độ sử dụng chi phí, tỷ số doanh lợi) và phương pháp phân tích đẳng thức DuPont tách biệt các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
Chương 3. Phân tích báo cáo tài chính SaigonPetro
Chương này trình bày chi tiết bức tranh hoạt động và tình hình tài chính thực tế của SaigonPetro:
- Tổng quan doanh nghiệp: SaigonPetro là doanh nghiệp 100% vốn ngân sách Đảng (đại diện chủ sở hữu là Văn phòng Thành ủy TP.HCM), trụ sở tại 27 Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, TP.HCM. Doanh nghiệp quản lý mạng lưới trên 25 tổng đại lý với hơn 1.000 đại lý bán lẻ xăng dầu trải dài từ Nam Trung Bộ đến Đồng bằng Sông Cửu Long; mảng kinh doanh gas bao phủ từ miền Trung đến Cà Mau với hơn 100 tổng đại lý và hơn 5.000 đại lý. Công ty cùng Petrolimex và An Pha Petro là 3 đơn vị chiếm lĩnh thị phần gas dân dụng lớn nhất cả nước.
- Phân tích Bảng cân đối kế toán:
Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên tổng tài sản (năm 2010 chiếm 75,77%, năm 2011 là 74,61%, và năm 2012 đạt 78,49%). Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2010 đạt 1.068 triệu đồng, giảm mạnh 50,53% vào năm 2011 (còn 685.665 triệu đồng) do rút bớt tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng, sau đó tăng lên 1.497 triệu đồng năm 2012. Tác giả chỉ ra công ty tận dụng hiệu quả chu kỳ thanh toán khi mua hàng nhập khẩu bằng phương thức L/C trả sau 30 ngày nhưng bán hàng thu tiền ngay để gửi tiền có kỳ hạn hưởng lãi. Hàng tồn kho biến động lớn, chiếm 26,21% tổng tài sản năm 2010, tăng vọt lên 47,59% năm 2011 do nguyên liệu tồn đọng và quy định dự trữ bắt buộc 30 ngày, sau đó hạ về 23,60% năm 2012. Tài sản dài hạn (TSDH) duy trì quanh mức 20-25% tổng tài sản; tài sản cố định giảm dần tỷ trọng do đã trích khấu hao gần hết (từ 3,32% năm 2010 xuống 2,87% năm 2012). Các khoản đầu tư tài chính dài hạn gia tăng đều đặn qua các năm (từ 300.892 triệu đồng năm 2010 lên 366.476 triệu đồng năm 2012) khi công ty mở rộng rót vốn vào các công ty liên kết như Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO với 4.650 cổ phần) và Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn (2.280 cổ phần).
| Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch 2011/2010 (%) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
| Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
1.068 |
685.665 |
1.497 |
-35,80 |
118,33 |
| Tỷ trọng TSNH / Tổng TS (%) |
75,77 |
74,61 |
78,49 |
-1,16 |
3,88 |
| Hàng tồn kho (triệu đồng) |
950.691 |
1.406 |
1.000 |
47,89 |
-28,88 |
| Tỷ trọng Hàng tồn kho / Tổng TS (%) |
26,21 |
47,59 |
23,60 |
21,38 |
-23,99 |
| Tài sản dài hạn (triệu đồng) |
878.456 |
878.424 |
960.000 |
-0,00 |
9,29 |
| Tỷ trọng TSDH / Tổng TS (%) |
24,23 |
25,39 |
21,51 |
1,16 |
-3,88 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
2.306 |
2.421 |
2.800 |
4,99 |
15,65 |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng NV (%) |
70,58 |
74,19 |
73,31 |
3,61 |
-0,88 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
1.261 |
859.849 |
1.628 |
-31,81 |
89,33 |
| Tỷ trọng VCSH / Tổng NV (%) |
29,42 |
25,80 |
26,69 |
-3,62 |
0,89 |
| Vốn điều lệ (triệu đồng) |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
0,00 |
0,00 |
| Quỹ dự phòng tài chính (triệu đồng) |
83.450 |
125.000 |
125.000 |
49,79 |
0,00 |
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện nợ phải trả luôn chiếm tỷ lệ cao trên 70% tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn và phải trả người bán chiếm tỷ trọng áp đảo do chính sách sử dụng L/C 30 ngày. Vay nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 132.900 triệu đồng (2010) lên 479.044 triệu đồng (2011) và 514 triệu đồng (2012) từ Vietcombank và khoản vay 200.000 triệu đồng từ Ngân hàng ANZ. Nợ dài hạn giảm nhẹ từ 556.341 triệu đồng năm 2010 xuống 490 triệu đồng năm 2012 do thay đổi chính sách quỹ trợ cấp mất việc nộp trực tiếp cho Nhà nước. Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng quanh mức 25-29%, trong đó vốn điều lệ cố định ở mức 500.000 triệu đồng, Quỹ dự phòng tài chính đạt trần pháp lý 25% vốn điều lệ (125.000 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mạnh năm 2011 (còn 99.711 triệu đồng) do chuyển 287.203 triệu đồng lợi nhuận về Văn phòng Thành ủy, sau đó tăng lên 362.812 triệu đồng năm 2012 nhờ tiếp nhận khoản bù lỗ kinh doanh xăng dầu từ Nhà nước.
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Dòng tiền thuần của doanh nghiệp qua 3 năm thể hiện các chu kỳ hoạt động rõ nét:
| Lưu chuyển tiền thuần (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh |
362.617 |
-1.735 |
941.153 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư |
97.932 |
49.652 |
-113 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính |
-39.201 |
289.105 |
-18 |
Năm 2010, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) và đầu tư dương, lưu chuyển tài chính âm do doanh nghiệp thanh toán bớt các nghĩa vụ tài chính. Năm 2011, dòng tiền HĐKD chuyển sang mức âm (-1.735 triệu đồng) do gia tăng chi trả tiền cho người bán hàng hóa và dịch vụ trong bối cảnh giá xăng dầu leo thang; dòng tiền tài chính dương 289.105 triệu đồng từ các khoản vay bù đắp. Năm 2012, dòng tiền HĐKD phục hồi mạnh đạt 941.153 triệu đồng, dòng tiền đầu tư âm (-113 triệu đồng) do tăng cường chi mua sắm, xây dựng TSCĐ (công trình xăng dầu Bình Triệu, bồn xăng dầu T8DE) và dòng tiền tài chính âm (-18 triệu đồng) do áp lực hoàn trả nợ gốc vay.
- Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả chi phí:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: từ 16.246 triệu đồng năm 2010 lên 17.080 triệu đồng năm 2011 và đạt 22 triệu đồng năm 2012. Đáng lưu ý, các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 tăng đột biến 592,45% (đạt 981.727 triệu đồng so với 141.775 triệu đồng năm 2011) do thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường từ ngày 01/01/2012 với số tiền nộp phát sinh là 788 triệu đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trên tổng doanh thu (15.564 triệu đồng năm 2010; 16.854 triệu đồng năm 2011 và 21 triệu đồng năm 2012). Lợi nhuận trước thuế giảm sâu từ 518.520 triệu đồng năm 2010 xuống 127.186 triệu đồng năm 2011, sau đó bật tăng trở lại đạt 475 triệu đồng năm 2012. LNST tương ứng giảm từ 390.802 triệu đồng (2010) xuống 99.715 triệu đồng (2011) và phục hồi lên 362.812 triệu đồng (2012) khi chịu mức thuế TNDN 25%.
| Chỉ tiêu kết quả hoạt động và chi phí |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV (triệu đồng) |
16.246 |
17.080 |
22.000 |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
15.564 |
16.854 |
21.000 |
| Chi phí bán hàng (triệu đồng) |
176.808 |
161.033 |
214.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) |
37.608 |
37.444 |
46.000 |
| Tỷ suất DT thuần trên Giá vốn hàng bán (%) |
104,42 |
106,18 |
102,73 |
| Tỷ suất DT thuần trên Chi phí bán hàng (%) |
9.010,62 |
11.058,79 |
10.163,76 |
| Tỷ suất DT thuần trên Chi phí QLDN (%) |
42.361,98 |
47.559,84 |
131.084,71 |
Biến động chi phí và doanh thu hoạt động tài chính chịu chi phối bởi môi trường vĩ mô: lãi suất tiền gửi ngân hàng lần lượt qua các năm 2010, 2011, 2012 là 13%, 15% và 9%; trong khi lãi suất vay vốn ngân hàng ở các mức cao tương ứng là 16%, 18,3% và 11%. Khoản thu nhập khác năm 2011 ghi nhận đột biến khoản bồi thường 15.186 triệu đồng từ Công ty Starfish Enterprises Inc; năm 2012 ghi nhận khoản thu nhập từ khấu trừ tiền ký cược vỏ bình gas khoảng 20 triệu đồng.
Chương 4. Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính Chương 3, chương này tổng kết định hướng phát triển của công ty, đánh giá tổng quát các ưu điểm (duy trì quy mô doanh thu, mạng lưới phân phối rộng khắp, khả năng tạo dòng tiền nhàn rỗi) và nhược điểm (phụ thuộc nợ vay ngắn hạn, chi phí tài chính chịu rủi ro lãi suất, áp lực quản lý hàng tồn kho dự trữ). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị quản lý vốn và định hướng kinh doanh cho SaigonPetro trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính định lượng của SaigonPetro với những phát hiện then chốt:
- Cơ cấu tài sản tập trung cao độ vào tài sản ngắn hạn (chiếm 75-78% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 20-25%. Tỷ trọng tài sản cố định thấp do phần lớn máy móc thiết bị, bồn chứa đã khấu hao gần hết (chỉ chiếm 2,87% - 3,32%), tạo lợi thế tiết giảm chi phí khấu hao trước mắt nhưng đặt ra áp lực tái đầu tư mở rộng trong dài hạn.
- Cơ cấu nguồn vốn sử dụng đòn bẩy tài chính lớn với nợ phải trả thường xuyên vượt mức 70% tổng nguồn vốn. Công ty khai thác hiệu quả cơ chế công nợ L/C trả chậm 30 ngày từ các nhà cung cấp nước ngoài song song với chính sách bán buôn/bán lẻ thu tiền ngay để duy trì số dư tiền gửi có kỳ hạn lớn (đạt 1.000 tỷ/triệu đồng năm 2010 và 200.000 triệu đồng năm 2011), thu về khoản doanh thu tài chính đáng kể.
- Năm 2011 là năm bản lề bộc lộ nhiều khó khăn: hàng tồn kho tăng vọt lên mức 47,59% tổng tài sản do tồn kho nguyên vật liệu và áp lực dự trữ bắt buộc 30 ngày; chi phí lãi vay tăng cao do lãi suất vay lên đến 18,3%; dòng tiền HĐKD âm (-1.735 triệu đồng) và LNST sụt giảm 74,48% (còn 99.715 triệu đồng). Đồng thời, vốn chủ sở hữu bị rút giảm một phần do nộp chuyển lợi nhuận về Văn phòng Thành ủy TP.HCM (287.203 triệu đồng).
- Năm 2012 ghi nhận sự thích ứng với chính sách mới: thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường phát sinh khoản nghĩa vụ nộp 788 triệu đồng, đẩy các khoản giảm trừ doanh thu tăng 592,45%; kết quả kinh doanh phục hồi nhờ tiếp nhận khoản bù lỗ kinh doanh xăng dầu từ Nhà nước và mặt bằng lãi suất vay hạ nhiệt về 11%.
Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Cân đối và kiểm soát lượng hàng tồn kho hợp lý, tuân thủ quy chuẩn dự trữ 30 ngày nhưng tối ưu hóa vòng quay kho để giảm ứ đọng vốn lưu động trước rủi ro rớt giá xăng dầu thế giới.
- Cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn, giảm thiểu rủi ro biến động lãi suất và rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng L/C nhập khẩu bằng ngoại tệ.
- Chủ động kế hoạch nguồn vốn để thực hiện tái đầu tư nâng cấp tài sản cố định, hệ thống kho bãi, bồn chứa (như bồn xăng dầu T8DE, trạm chiết nạp gas) phục vụ tăng trưởng dài hạn.
Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp nghiên cứu điển hình về một doanh nghiệp nhà nước đặc thù hoạt động trong ngành kinh doanh có điều kiện; phản ánh trung thực mức độ tác động của các chính sách vĩ mô (thuế bảo vệ môi trường, bù lỗ xăng dầu, trần lãi suất tiền gửi và tiền vay) lên cấu trúc tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đầu mối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do văn bản ghi nhận:
- Tác giả tự nhận định thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế và khả năng phân tích của bản thân còn những giới hạn nhất định nên các nhận định chuyên sâu chưa bao quát hết mọi khía cạnh nghiệp vụ.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Tác giả không tiếp cận được các số liệu chi tiết phân rã về cơ cấu giá vốn hàng bán cho từng chủng loại mặt hàng (xăng, dầu, gas chai dân dụng, gas công nghiệp), do đó khóa luận không thể thực hiện phân tích sâu các nhân tố nội tại cấu thành nên giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn trong dữ liệu 3 năm (2010-2012) tại một doanh nghiệp riêng lẻ, chưa có đủ dữ liệu trung bình ngành xăng dầu để so sánh đối chuẩn các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn sau năm 2012 để đánh giá tính ổn định dài hạn của cấu trúc vốn SaigonPetro.
- Thu thập số liệu đối sánh từ các doanh nghiệp đầu mối cùng ngành (như Petrolimex, PV Oil) để thiết lập hệ số chuẩn ngành xăng dầu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp bộ khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích báo cáo tài chính một doanh nghiệp phân phối và sản xuất quy mô lớn, từ việc lập bảng biến động ngang, biến động dọc đến phân tích dòng tiền và mô hình DuPont.
- Người nghiên cứu về lĩnh vực xăng dầu, năng lượng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cơ chế vận hành dòng tiền trong chuỗi cung ứng xăng dầu (mua hàng L/C trả chậm - bán hàng thu tiền ngay - gửi tiền có kỳ hạn), cùng các tác động cụ thể khi Nhà nước ban hành Luật Thuế bảo vệ môi trường và cơ chế cấp bù lỗ xăng dầu.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết tại Chương 3 (Bảng 3.1 đến Bảng 3.5), đặc biệt là phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối kế toán trong các giai đoạn dòng tiền kinh doanh bị âm do áp lực vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của SaigonPetro trong giai đoạn 2010-2012 mang đặc trưng gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn duy trì trên 74% đến gần 79% tổng tài sản, trong đó tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và hàng tồn kho là các khoản mục trọng yếu nhất. Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 20-25% tổng tài sản do phần lớn tài sản cố định của công ty đã gần hết thời gian trích khấu hao.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 sụt giảm mạnh so với năm 2010?
Năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 390.802 triệu đồng xuống còn 99.715 triệu đồng do nhiều nguyên nhân: hàng tồn kho ứ đọng tăng vọt lên 47,59% tổng tài sản; chi phí lãi vay tăng cao khi lãi suất vay ngân hàng lên đến 18,3%; giá dầu thế giới biến động bất lợi; và công ty phải thực hiện nghĩa vụ chuyển 287.203 triệu đồng lợi nhuận về cho chủ sở hữu là Văn phòng Thành ủy TP.HCM.
3. Nguyên nhân khiến các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 tăng đột biến 592,45% là gì?
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 tăng vọt lên 981.727 triệu đồng (so với 141.775 triệu đồng năm 2011) do công ty bắt đầu thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/01/2012, với khoản thuế phải nộp trực tiếp phát sinh là 788 triệu đồng.
4. SaigonPetro áp dụng phương thức nào để tạo ra nguồn thu từ hoạt động tài chính?
Do đặc thù bán các sản phẩm xăng dầu và gas dân dụng thu tiền mặt ngay, trong khi hợp đồng nhập khẩu từ nước ngoài được thanh toán qua phương thức L/C trả sau 30 ngày, công ty đã tận dụng lượng tiền hàng thu về chưa đến hạn trả để gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng hưởng lãi suất cao (từ 9% đến 15%), qua đó tạo ra doanh thu hoạt động tài chính đáng kể.
5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có điểm gì đáng chú ý về quỹ dự phòng và đòn bẩy tài chính?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 70% tổng nguồn vốn, hình thành chủ yếu từ nợ ngắn hạn và phải trả người bán nước ngoài. Về nguồn vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ duy trì ổn định ở mức 500.000 triệu đồng, và Quỹ dự phòng tài chính được trích lập cố định ở mức trần tối đa theo quy định là 25% vốn điều lệ (đạt 125.000 triệu đồng trong hai năm 2011 và 2012).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vi Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phân tích định lượng thực trạng tài chính của Công ty SaigonPetro trong giai đoạn 2010-2012. Nghiên cứu chỉ ra đặc điểm thâm dụng vốn ngắn hạn, tỷ lệ nợ vay cao và sự phụ thuộc chặt chẽ của kết quả kinh doanh vào biến động giá dầu thế giới cùng các cơ chế điều hành vĩ mô trong nước. Các bảng biểu so sánh, phân tích dòng tiền và hệ thống tỷ số tài chính được xây dựng chi tiết, phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh và cung cấp tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho chuyên ngành phân tích tài chính doanh nghiệp.