Lời mở đầu. Trong chƣơng 1, lý do lựa chọn đề tài đƣợc đề cập nhƣ một lời giới thiệu để ta có một cái nhìn tổng quát về bài luận văn. Từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng, quy mơ cũng nhƣ các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc dùng nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Chƣơng 2: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính.
Chƣơng 2 bao gồm các cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính, mục tiêu của việc phân tích báo cáo tài chính, và cũng không thể thiếu các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để hỗ trợ cho việc phân tích: từ phƣơng pháp so sánh, mô hình Dupont, phƣơng pháp đồ thị cho đến phƣơng pháp hệ số. Đây là nguồn tham khảo quan trọng và giúp đề tài đƣợc thực hiện một cách chính xác, đúng định hƣớng đã đƣợc đề ra trƣớc đó. Chƣơng 3: Phân tích báo cáo tài chính SaigonPetro. Phân tích báo cáo tài chính của SaigonPetro là nội dung chủ yếu và nổi bật của chƣơng 3.
Bài luận văn giới thiệu tổng quát về công ty SaigonPetro, từ lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu,… cho đến cơ cấu tổ chức của công ty. Sau đó đi vào việc phân tích tình hình của công ty thông qua tình hình biến động bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, cho đến các tỷ số tài chính, các tỷ số dùng để phân tích hiệu quả vốn và cuối cùng là phân tích Dupont để thấy rõ đƣợc hiện trạng cũng nhƣ tình hình của công ty. Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị. Dựa vào những gì đã phân tích ở chƣơng 3, chƣơng 4 sẽ tập trung nêu ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm của công ty SaigonPetro và từ đó đƣa ra kiến nghị giúp cho việc quản lý cũng nhƣ định hƣớng của công ty đƣợc cải thiện trong giai đoạn tiếp theo.
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Trƣớc khi đi vào việc phân tích tình hình tài chính của công ty SaigonPetro, ở chƣơng này sẽ nêu ra một số cơ sở lý luận liên quan đến đề tài phân tích báo cáo tài chính. Đây là những kiến thức chủ yếu sẽ đƣợc sử dụng trong quá trình phân tích.1 KHÁI NIỆM VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH: Doanh nghiệp là các đơn vị chủ thể kinh tế độc lập đƣợc thành lập the quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu sinh lời. Tài chính doanh nghiệp là hoạt động tài chính của các tổ chức vừa đề cập, là một hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của một doanh nghiệp để đạt đƣợc mục tiêu chung của doanh nghiệp đó. Khái quát hơn, “Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động, hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.2 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH: Ở mức độ đơn giản nhất, phân tích là quá trình đọc hiểu báo cáo tài chính, trong đó ngƣời đọc giả định rằng các thông tin là trung thực và điều mong muốn đạt đƣợc là biết đƣợc những thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Ở một mức độ sâu hơn, các nhà phân tích thƣờng muốn phát hiện những cơ hội và rủi ro đƣợc tiết lộ gián tiếp qua các con số. Các cơ hội là những tiềm năng có thể khai thác để doanh nghiệp phát triển trong tƣơng lai trong khi các rủi ro liên quan đến sai lệch trong số liệu hay phƣơng pháp kế toán (rủi ro thông tin), các khả năng thất bại về tài chính của doanh nghiệp (rủi ro tài chính). Ở mục đích này, các kỹ thuật thƣờng phức tạp hơn đòi hỏi chuyên môn ở nhà phân tích. Ở một góc độ khác, các nhà phân tích tập trung vào định giá doanh nghiệp thông qua các thông tin trên báo cáo tài chính kết hợp với nhiều thông tin khác.
Đây là hƣớng tiếp cận hẹp thƣờng cũng chỉ áp dụng bởi các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp.3 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: Các phƣơng pháp phân tích tài chính gồm các công cụ để tiếp nhận, nghiên cứu tình hình hoạt động tài chính, tình hình tăng giảm tài sản, hoạt động SXKD, các chỉ tiêu để đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Có nhiều phƣơng pháp phân tích tài chính, nhƣ: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp loại trừ (phƣơng pháp số chênh lệch, phƣơng pháp thay thế liên hoàn, phƣơng pháp liên hệ cân đối), mô hình Dupont, phƣơng pháp đồ thị,… Trong phạm vi bài báo cáo này, 4 phƣơng pháp cơ bản đƣợc sử dụng và áp dụng nhiều nhất sẽ đƣợc trình bày sau đây.1 Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh dùng để nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Để sử dụng phƣơng pháp này, phải xác định số gốc để so sánh… Gốc để so sánh đƣợc chọn là gốc về mặt thời gian và không gian. Kỳ phân tích đƣợc chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trƣớc.1 Phương pháp chỉ số Phân tích chỉ số ở trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và tƣơng đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính.
Mục đích của phƣơng pháp phân tích này là xác định mức độ biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích. Cách tính của phƣơng pháp chỉ số cụ thể nhƣ sau: Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0 (Phan Đức Dũng, 2012, tr.216) Trong đó: Y1 : Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0 : Trị số của chỉ tiêu gốc Y×100 Số tƣơng đối: Y(%) = (Phan Đức Dũng, 2012, tr.2 Phương pháp cơ cấu Phân tích cơ cấu trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng các tỷ lệ các hệ số thể hiện mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính. Mục đích của phƣơng pháp này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp. Cách tính của phƣơng pháp cơ cấu cụ thể nhƣ sau: Y i ×100 Số tƣơng đối: Y % = (Phan Đức Dũng, 2012, tr.216) Yi Trong đó: Yi : Trị số của chỉ tiêu kết cấu So sánh dọc: so sánh tỷ lệ, hệ số thể hiện mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
So sánh xác định xu hƣớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.2 Phƣơng pháp đồ thị: Là phƣơng pháp phản ánh số liệu, minh họa kết quả tài chính, các chỉ tiêu đã tính toán đƣợc bằng biểu đồ hoặc đồ thị. Qua biểu đồ, ta có thể xem xét xu hƣớng hoặc mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, mức ảnh hƣởng, mối quan hệ của các chỉ tiêu… qua từng thời kì. Từ đó xác định nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu phân tích và đƣa ra giải pháp.3 Phƣơng pháp tỷ số: Các tỷ số khả năng thanh toán: dùng để đo lƣờng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Các tỷ số bao gồm: tỷ số khả năng thanh toán hiện thời, tỷ số khả năng thanh toán nhanh và tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền, đƣợc xác định từ bảng cân đối kế toán.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời: Tỷ số này bằng giá trị tài sản lƣu động (tài sản ngắn hạn) chia cho nợ ngắn hạn. 6 Tài sản ng ắn hạn Tỷ số thanh toán hiện thời = Nợ ng ắn hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2011) Tỷ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lƣu động đảm bảo. Kết quả càng lớn càng tốt, cụ thể là ≥ 1 đối với lĩnh vực sản xuất, và ≥ 1.5 với lĩnh vực thƣơng mại. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ.
Tuy nhiên, nếu tỷ số toán toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tƣ quá nhiều vào TSLĐ hay nói cách khác việc quản lý TSLĐ không hiệu quả. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng giá trị TSNH trừ đi giá trị HTK chia cho nợ ngắn hạn. Tài sản ng ắn hạn −Hàng tồn kho Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ng ắn hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2011) HTK không phải lúc nào cũng có thể chuyển thành tiền ngay trên tính lƣu động kém. Công thức này tính hệ số những tài sản có thể thanh toán nhanh hơn hệ số thanh toán hiện thời.
Hệ số càng lớn càng tốt, đạt yêu cầu khi bằng 1. Ngoài ra còn nên tính thêm tỷ trọng HTK trên TSNH. Tỷ trọng HTK càng cao sẽ không tốt, thƣờng là nên dƣới 50% TSNH. Tuy nhiên với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, báo cáo tài chính đƣợc tổng kết cuối năm làm cho HTK cao, do tích trữ hàng hóa Tết.
Vì vậy HTK cao không phải xấu trong trƣờng hợp này. Tỷ số thanh toán bằng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Đƣợc tính bằng giá trị tiền và các khỏan tƣơng đƣơng tiền chia cho nợ ngắn hạn. Tỷ số thanh toán bằng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Ti ền và các khoản tương đương tiền = Nợ ng ắn hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2011) 7 Tỷ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tiền và tƣơng đƣơng tiền đảm bảo. Hệ số này tính ra khả năng trả nợ nhanh nhất, tốt nhất là ≥ 0.
Các tỷ số kết cấu tài chính: Tỷ số nợ: Cho biết cơ cấu nợ của doanh nghiệp, bằng tổng nợ chia cho tổng số vốn. Tỷ số nợ cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh của công ty thì có bao nhiêu đồng hình thành từ nợ vay từ bên ngoài. Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sản (Nguyễn Minh Kiều, 2011) Nếu tỷ số này thấp thì tốt, nhƣng nếu quá thấp sẽ không sử dụng đƣợc đòn bẩy tài chính. Giới hạn hợp lý là từ 0.5 nghĩa là nợ đang lớn hơn VCSH, nguồn vốn công ty đƣợc tài trợ bằng nhiều khoản vay.
Tỷ số tự tài trợ: Cho biết khả năng tự tài trợ của VCSH cho toàn bộ nguồn vốn, bằng VCSH chia cho tổng vốn.