Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi và vận hành trong nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp trong việc quản lý và kiểm soát dòng tiền luân chuyển nội bộ. Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance) được xác định là một bộ phận trọng yếu của hệ thống tài chính tổng thể, biểu hiện qua hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh dưới hình thái giá trị trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ, nguồn vốn nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ các mối quan hệ kinh tế ràng buộc phức tạp bên trong và bên ngoài đơn vị, hoạt động phân tích tình hình tài chính giữ vai trò trung tâm giúp các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước nhận diện toàn diện bức tranh tài chính, đánh giá điểm mạnh cốt lõi cũng như những tồn tại nội tại. Trên cơ sở nhận thức về vai trò của công tác quản trị tài chính đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng có tính chất đặc thù, tác giả Lương Thị Hoàn Hiếu đã lựa chọn thực hiện đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 - 2017 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
    • Đánh giá các điểm mạnh cùng những hạn chế về mặt tài chính của đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (Petrolimex Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các thông tin và số liệu tài chính liên quan được thu thập trong phạm vi giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính từ các tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm về tài chính doanh nghiệp được tổng hợp từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của TS. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp do Trần Đình Tuấn chủ biên (2008) và Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của TS. Trương Bá Thanh (2014). Tác giả tổng hợp bản chất của tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh.
  • Khái niệm và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp được tiếp cận theo công trình của TS. Lưu Thị Hương (2005), Th.S Nguyễn Thị Ngọc Lan và công trình Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015). Phân tích tài chính được định nghĩa là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để xử lý thông tin kế toán và quản lý, nhằm đánh giá thực trạng tài chính, khả năng sinh lời, an ninh tài chính và dự báo rủi ro phục vụ các đối tượng liên quan (nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế).
  • Hệ thống văn bản pháp lý về kế toán doanh nghiệp được trích dẫn và áp dụng gồm: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn; tình hình đảm bảo nguồn vốn theo vốn hoạt động thuần; hệ thống tỷ số thanh toán ngắn hạn (hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); chu kỳ vận động của vốn (vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, kỳ trả tiền bình quân); hệ số thanh toán dài hạn (hệ số nợ, nợ trên vốn chủ sở hữu, thanh toán nợ dài hạn, số lần thanh toán lãi vay); nhóm chỉ tiêu sinh lời (biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng ROS, khả năng sinh lời cơ bản BEF, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định, ROA, ROE) và mô hình phân tích Dupont.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015, 2016, 2017 cùng tài liệu lưu trữ nội bộ về cơ cấu tổ chức, quá trình hình thành, các tài liệu từ sách, báo và internet.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang giữa các năm bằng số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế; xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
    • Phương pháp tỷ số: Thiết lập và phân tích hệ thống các tỷ số tài chính xuyên suốt chuỗi thời gian liên tục 2015 - 2017.
    • Phương pháp loại trừ: Đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng hợp khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
    • Phương pháp liên hệ cân đối: Dựa trên các mối quan hệ cân đối kế toán giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu, chi phí và kết quả để làm rõ nguyên nhân biến động.
    • Phương pháp Dupont: Phân tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số giữa tỷ lệ lãi ròng (ROS), số vòng quay tài sản (TAT) và tỷ số tài sản trên vốn chủ sở hữu (FLM).
    • Phương pháp chuyên gia: Tổng hợp, chắt lọc ý kiến đánh giá từ những cán bộ có thâm niên công tác lâu năm và chuyên môn sâu tại công ty.

Nguồn số liệu kế toán sử dụng trong nghiên cứu gồm 4 biểu mẫu báo cáo tài chính niên độ theo quy định hiện hành:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, ý nghĩa và phương pháp luận chuyên ngành tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động phân tích tài chính đối với từng chủ thể kinh tế:

  • Nhà quản trị: Cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí, định hướng chiến lược ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và xây dựng phương án dự phòng rủi ro.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, mức độ an toàn vốn và tiềm năng tăng trưởng cổ tức, thị giá cổ phiếu.
  • Nhà cung cấp tín dụng: Đo lường mức độ an toàn của dòng tiền, năng lực hoàn trả nợ gốc và lãi vay trong ngắn hạn và dài hạn.
  • Cơ quan nhà nước: Phục vụ chức năng giám sát hoạt động kinh tế, tính minh bạch của luồng tiền và nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Chương này cũng thiết lập khung công thức chi tiết cho các chỉ tiêu tài chính: cơ cấu tài sản, nguồn vốn; mô hình cân đối vốn hoạt động thuần; các tỷ số thanh toán; các vòng quay phản ánh độ dài chu kỳ vận động của vốn; hệ thống tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu; đồng thời trình bày cấu trúc triển khai của mô hình Dupont 3 nhân tố.

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và phân tích chi tiết thực trạng tài chính qua các số liệu thứ cấp thu thập được trong giai đoạn 2015 - 2017.

Về tổng quan đơn vị, Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (Petrolimex Hue Co. Ltd) có trụ sở tại số 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. Tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên trực thuộc Bộ Vật Tư, thành lập ngày 27/02/1976. Sau khi tách tỉnh năm 1990, đơn vị mang tên Công ty Vật tư Tổng hợp Thừa Thiên Huế và đến ngày 19/04/1994 chính thức chuyển giao về trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 3300100988 ngày 15/07/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 15/05/2017. Mạng lưới phân phối của công ty gồm 38 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 3 cửa hàng Gas - Dầu mỡ nhờn (DMN) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị không có công ty con hay công ty liên doanh, liên kết.

Hệ thống kế toán của công ty thực hiện kế toán máy, ứng dụng đồng bộ hai phần mềm: SAP-ERP (dùng cho khối văn phòng) và EGAS (dùng tại hệ thống các cửa hàng bán lẻ xăng dầu). Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân từng lần nhập xuất; tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về nhân sự, số lượng lao động có xu hướng gia tăng qua các năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
1. Theo giới tính
- Nữ 76 30,89 79 31,10 81 31,15 +3,95 +2,53
- Nam 170 69,11 175 68,90 179 68,85 +2,94 +2,29
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 203 82,52 209 82,28 214 82,31 +2,96 +2,39
- Lao động gián tiếp 43 17,48 45 17,72 46 17,69 +4,65 +2,22
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học trở lên 68 27,64 76 29,92 79 30,38 +11,76 +3,95
- Cao đẳng, trung cấp 88 35,77 92 36,22 95 36,54 +4,55 +3,26
- Sơ cấp và CNKT 90 36,59 86 33,86 86 33,08 -4,44 0,00
Tổng số lao động 246 100,00 254 100,00 260 100,00 +3,25 +2,36

Về quy mô và cơ cấu tài sản:

  • Tổng tài sản năm 2015 đạt 124,8 tỷ đồng; năm 2016 tăng lên 13,2 tỷ đồng (tương ứng tăng 10,62%); đến năm 2017 giảm 6 tỷ đồng (tương ứng giảm 4,39%).
  • Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH). TSDH luôn chiếm trên 75% tổng tài sản, trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2015 chiếm 61,14%, năm 2016 chiếm 51,04%, năm 2017 chiếm 57,71%).
  • TSNH chiếm tỷ trọng dưới 25% (năm 2015 là 15,82% tương ứng 19,7 tỷ đồng; năm 2016 đạt 21,05% tương ứng 29 tỷ đồng; năm 2017 đạt 23,2%).
  • Tiền và tương đương tiền năm 2016 tăng 115,16% so với năm 2015 (tăng khoảng 4,5 tỷ đồng). Động lực tăng chủ yếu xuất phát từ khoản mục "tiền đang chuyển" tại thời điểm 31/12/2016 tăng vọt lên mức 7,6 tỷ đồng, là tiền bán hàng thu từ khách hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu nhưng chưa nộp kịp về công ty.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 tăng 28,71% (tương ứng 3,1 tỷ đồng), chủ yếu do khoản trả trước cho người bán tăng từ 1,7 tỷ đồng lên 4,2 tỷ đồng (tăng 141,99%), và tiếp tục đạt 5 tỷ đồng vào năm 2017. Khoản phải thu ngắn hạn khác năm 2016 tăng 151,51% và năm 2017 tăng 286,45%, do phát sinh phải thu từ Công ty TNHH Du lịch Lăng Cô Huế 1,6 tỷ đồng và phải thu kinh phí công đoàn Tập đoàn 55 triệu đồng.
  • Hàng tồn kho năm 2016 tăng 1,6 tỷ đồng (tăng 35,95%) do chủ động dự trữ ứng phó biến động giá xăng dầu.
  • Trong TSDH, năm 2016 ghi nhận khoản mục Bất động sản đầu tư trị giá 3,8 tỷ đồng từ việc cho thuê nhà cửa vật kiến trúc (Nhà bán hàng số 207 Trần Hưng Đạo; Tầng 1 và tầng 6 văn phòng 48 Hùng Vương; Nhà kinh doanh kính 92,47 m2 và Nhà sách 18,34 m2 tại số 90 Hùng Vương). Năm 2017, chỉ tiêu Đầu tư tài chính dài hạn giảm toàn bộ 13 tỷ đồng do hoàn tất thủ tục giải thể Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Petrolimex Huế và thu hồi vốn trả lại cho các cổ đông.

Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

  • Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm liên tục: từ 61,89% (năm 2015) giảm xuống 56,49% (năm 2016) và tiếp tục giảm còn 44,38% (năm 2017).
  • Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nợ: năm 2015 chiếm 56% tổng nguồn vốn, năm 2016 chiếm 44%, năm 2017 giảm xuống 38%. Trong nợ ngắn hạn, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
  • Nợ dài hạn biến động từ 6% (năm 2015), lên 13% (năm 2016) và giảm về mức 6% (năm 2017).
  • Vốn chủ sở hữu tăng dần tỷ trọng tương ứng từ mức 35% - 38% năm 2015 lên 44% - 48% năm 2016 và đạt 56% vào năm 2017, giúp công ty chuyển từ trạng thái phụ thuộc nợ sang tự chủ tài chính cao hơn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty

Nội dung chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán và thực trạng tài chính của đơn vị trên các khía cạnh:

  • Đánh giá cấu trúc tài chính, sự cân đối giữa nguồn tài trợ và tài sản;
  • Đánh giá tình hình đảm bảo nguồn vốn thông qua vốn hoạt động thuần;
  • Đánh giá năng lực thanh toán ngắn hạn và thanh toán dài hạn;
  • Đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả quản lý chi phí;
  • Đánh giá các chỉ tiêu sinh lời (biên lợi nhuận gộp, biên lãi ròng, ROA, ROE).

Trên cơ sở các mặt hạn chế được phát hiện qua hệ thống số liệu phân tích, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, tập trung vào việc quản trị các khoản phải thu, đẩy nhanh tiến độ nộp tiền bán hàng từ các cửa hàng bán lẻ về quỹ công ty nhằm tối ưu hóa lượng tiền đang chuyển, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định và duy trì cơ cấu nguồn vốn an toàn.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh các kết quả tài chính cụ thể của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 - 2017:

  • Về quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản biến động từ 124,8 tỷ đồng (2015) tăng 10,62% lên mức 138 tỷ đồng (2016), sau đó điều chỉnh giảm 4,39% về mức khoảng 132 tỷ đồng (2017).
  • Về cơ cấu tài chính: Đơn vị tái cơ cấu thành công nguồn vốn, giảm dần tỷ trọng nợ phải trả từ 61,89% (2015) xuống 56,49% (2016) và đạt 44,38% (2017). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên mức 56% vào cuối năm 2017, khẳng định sự gia tăng tính độc lập và an toàn tài chính.
  • Về hoạt động đầu tư và thu hồi vốn: Làm rõ các sự kiện tài chính quan trọng gồm phát sinh doanh thu từ bất động sản đầu tư 3,8 tỷ đồng trong năm 2016 thông qua việc cho thuê tài sản nhàn rỗi tại số 207 Trần Hưng Đạo, 48 Hùng Vương và 90 Hùng Vương; xử lý dứt điểm khoản đầu tư tài chính dài hạn 13 tỷ đồng trong năm 2017 sau khi hoàn tất thủ tục giải thể Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Petrolimex Huế để thu hồi vốn hoàn trả cổ đông.
  • Về cơ cấu lao động: Ghi nhận sự mở rộng quy mô lao động từ 246 người (2015) lên 254 người (2016) và 260 người (2017), trong đó lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 82% và tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 27,64% lên 30,38%.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại kinh doanh xăng dầu, cung cấp bộ dữ liệu thực tế về biến động tài sản, nguồn vốn và công nợ tại một đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Hạn chế về nguồn lực nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế trong việc bao quát toàn bộ các mối quan hệ tài chính chuyên sâu của doanh nghiệp.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2017; đánh giá sâu hơn các tác động từ biến động giá xăng dầu thế giới và chính sách điều hành giá xăng dầu của liên Bộ Công Thương - Tài chính đến dòng tiền, dự trữ hàng tồn kho và khả năng thanh toán của các đơn vị thành viên Petrolimex.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về quy trình phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh tại một doanh nghiệp thương mại nhà nước quy mô lớn.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo phương pháp tiếp cận tổ chức công tác kế toán máy kết hợp giữa phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp SAP-ERP và phần mềm quản lý cửa hàng bán lẻ xăng dầu EGAS.
  • Cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu: Tham khảo khung bảng biểu và phương pháp đánh giá biến động tiền đang chuyển tại các cửa hàng, phân tích tính ổn định của nguồn vốn tài trợ theo vốn hoạt động thuần và mô hình phân tích Dupont.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế sử dụng phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, tích hợp đồng bộ hai phần mềm: phần mềm SAP-ERP được sử dụng tại khối văn phòng công ty theo chuẩn của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, và phần mềm EGAS được triển khai trực tiếp tại hệ thống 38 cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Hai hệ thống được đồng bộ hóa nhằm cập nhật số liệu phát sinh kịp thời và chính xác.

2. Nguyên nhân nào khiến chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" năm 2016 tăng vọt 115,16%?

Sự gia tăng đột biến của tiền và tương đương tiền (tăng xấp xỉ 4,5 tỷ đồng) trong năm 2016 không bắt nguồn từ tiền mặt tại quỹ của văn phòng công ty, mà do chỉ tiêu "tiền đang chuyển" tại thời điểm 31/12/2016 tăng vọt lên mức 7,6 tỷ đồng. Đây là số tiền bán hàng đã thu từ khách hàng do các cửa hàng bán lẻ xăng dầu đang quản lý nhưng chưa kịp nộp về tài khoản công ty trước thời điểm khóa sổ.

3. Khoản mục Bất động sản đầu tư 3,8 tỷ đồng xuất hiện trong năm 2016 bao gồm những tài sản nào?

Khoản mục Bất động sản đầu tư phát sinh do công ty tiến hành cho thuê các nhà cửa vật kiến trúc thuộc quyền sở hữu của đơn vị, bao gồm:

  • Nhà bán hàng tại số 207 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Huế;
  • Tầng 1 và tầng 6 nhà văn phòng tại số 48 đường Hùng Vương, thành phố Huế;
  • Nhà kinh doanh kính có diện tích 92,47 m2 tại số 90 đường Hùng Vương, thành phố Huế;
  • Nhà sách có diện tích 18,34 m2 tại số 90 đường Hùng Vương, thành phố Huế.

4. Vì sao khoản mục "Đầu tư tài chính dài hạn" 13 tỷ đồng không còn trên báo cáo tài chính năm 2017?

Khoản mục này bằng 0 vào năm 2017 do công ty đã tiến hành các thủ tục pháp lý để giải thể Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Petrolimex Huế, đồng thời thực hiện thu hồi toàn bộ khoản đầu tư tài chính này để hoàn trả vốn góp cho các cổ đông của công ty từ đầu tháng 12/2016.

5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi căn bản nào trong giai đoạn 2015 - 2017?

Trong giai đoạn 2015 - 2017, cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Cụ thể, nợ phải trả giảm từ 61,89% (2015) xuống 56,49% (2016) và còn 44,38% (2017). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng từ khoảng 35% - 38% lên mức 56% vào năm 2017. Trong nợ ngắn hạn, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hoàn Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc vận dụng hệ thống các phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống và mô hình Dupont. Kết quả nghiên cứu làm rõ bước chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu nguồn vốn, giảm dần tỷ trọng nợ vay để nâng cao mức độ tự chủ tài chính của công ty. Các dữ liệu về tổ chức bộ máy kế toán máy trên nền SAP-ERP và EGAS cùng biến động cơ cấu tài sản mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu quản trị tài chính tại các doanh nghiệp phân phối xăng dầu trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.