Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động phân tích tình hình tài chính là công cụ quản lý thiết yếu giúp nhận diện toàn diện thực trạng tài chính, năng lực hoạt động, khả năng sinh lời, cũng như các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại mặt hàng đặc thù như xăng dầu, việc đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán có ý nghĩa quyết định đối với sự ổn định chuỗi cung ứng và an toàn vốn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (Petrolimex Thừa Thiên Huế) trong giai đoạn 2015 – 2017.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 – 2017.
    3. Đánh giá những điểm mạnh cùng các hạn chế tài chính còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và mạng lưới cơ sở kinh doanh của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, báo cáo tài chính và thông tin định lượng được thu thập, xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính từ các giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính theo các công trình của TS. Lưu Thị Hương (2005), Trần Đình Tuấn (2008), TS. Trương Bá Thanh (2014), Th.S. Nguyễn Thị Ngọc Lan, cùng TS. Ngô Thế Chi và PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015).
  • Khung pháp lý kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).

Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính:

  • Phân tích cấu trúc tài chính: Cơ cấu và biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn, xác định vốn hoạt động thuần (hiệu số giữa nguồn vốn thường xuyên và tài sản dài hạn, phản ánh tính ổn định của nguồn tài trợ).
  • Hệ thống chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời); chu kỳ vận động của vốn (vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, kỳ trả tiền bình quân); khả năng thanh toán dài hạn (hệ số nợ, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, hệ số bảo đảm nợ dài hạn, số lần thanh toán lãi vay).
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp biên, lợi nhuận ròng biên (ROS), khả năng sinh lời cơ bản (BEF/EBIT trên tổng tài sản bình quân), tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định, ROA và ROE. Phân tích mô hình Dupont phân rã ROE thành tích số của tỷ lệ lãi ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính (tỷ số tài sản/vốn chủ sở hữu).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo quản trị nội bộ giai đoạn 2015 – 2017 gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN); tài liệu quy chế quản lý nội bộ; tài liệu chuyên khảo.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian dọc và ngang), phương pháp loại trừ, phương pháp tỷ số, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp Dupont. Số liệu được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. Dữ liệu kế toán gốc của công ty được vận hành trên hệ thống SAP-ERP (khối văn phòng) tích hợp phần mềm EGAS (khối cửa hàng xăng dầu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất của tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với bốn nhóm đối tượng chính: nhà quản trị doanh nghiệp (định hướng đầu tư, tài trợ và kiểm soát rủi ro), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và an toàn vốn), nhà cung ứng tín dụng (thẩm định năng lực hoàn trả nợ gốc và lãi) và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra nghĩa vụ thuế và tính minh bạch tài chính).

Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh cho các mảng phân tích: biến động quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn; sự cân đối giữa nguồn vốn thường xuyên/tạm thời và tài sản dài hạn/ngắn hạn; đo lường độ dài chu kỳ vận động của vốn lưu động; kỹ thuật phân tích các hệ số đòn bẩy và khả năng trang trải lãi vay. Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của mô hình Dupont trong việc bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành, mô hình vận hành và phân tích thực trạng số liệu tài chính của công ty qua 3 năm (2015 – 2017):

  • Đơn vị là doanh nghiệp thương mại nhà nước trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên thành lập ngày 27/02/1976, chuyển giao về Petrolimex ngày 19/04/1994). Mạng lưới cơ sở vật chất gồm 38 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 3 cửa hàng Gas – Dầu mỡ nhờn (Gas – DMN) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Tình hình lao động: Tổng nhân sự tăng dần từ 246 người (2015) lên 254 người (2016) và 260 người (2017). Lao động trực tiếp chiếm trên 82%; lao động nam chiếm xấp xỉ 69% do đặc thù ngành hàng. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 27,64% (2015) lên 30,38% (2017).
Chỉ tiêu lao động 2015 (Người) Cơ cấu 2015 (%) 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%)
Lao động nam 170 69,11 175 68,90 179 68,85
Lao động nữ 76 30,89 79 31,10 81 31,15
Lao động trực tiếp 203 82,52 209 82,28 214 82,31
Lao động gián tiếp 43 17,48 45 17,72 46 17,69
Trình độ đại học trở lên 68 27,64 76 29,92 79 30,38
Trình độ cao đẳng, trung cấp 88 35,77 92 36,22 95 36,54
Sơ cấp và công nhân kỹ thuật 90 36,59 86 33,86 86 33,08
Tổng số lao động 246 100,00 254 100,00 260 100,00
  • Biến động quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản đạt 124,8 tỷ đồng năm 2015, tăng 10,62% lên mức 138 tỷ đồng năm 2016, sau đó giảm 4,39% trong năm 2017. Tài sản dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 75%), trong đó tài sản cố định chiếm trên 50% cơ cấu tài sản toàn đơn vị. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng từ 15,82% (2015) lên 21,05% (2016) và đạt 23,20% (2017).
    • Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng đột biến 115,16% vào năm 2016 (tăng khoảng 4,5 tỷ đồng), nguyên nhân chính là chỉ tiêu "tiền đang chuyển" tại thời điểm 31/12/2016 đạt 7,6 tỷ đồng do tiền bán hàng thu từ các cửa hàng bán lẻ chưa kịp nộp về tài khoản công ty.
    • Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh từ 1,7 tỷ đồng (2015) lên 4,2 tỷ đồng (2016, tăng 141,99%) và 5 tỷ đồng (2017).
    • Hàng tồn kho năm 2016 tăng 35,95% (tương ứng 1,6 tỷ đồng) do công ty chủ động tăng cường dự trữ trước diễn biến biến động của giá xăng dầu thế giới.
    • Năm 2016 ghi nhận khoản mục Bất động sản đầu tư trị giá hơn 3,8 tỷ đồng do cho thuê các mặt bằng: số 207 Trần Hưng Đạo, tầng 1 và tầng 6 văn phòng 48 Hùng Vương, nhà kinh doanh kính (92,47 m²) và nhà sách (18,34 m²) tại số 90 Hùng Vương.
    • Năm 2017, tài sản dài hạn giảm 6,99% chủ yếu do tất toán và thoái toàn bộ khoản đầu tư tài chính dài hạn 13 tỷ đồng sau khi hoàn tất thủ tục giải thể Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Petrolimex Huế để hoàn trả vốn góp cho các cổ đông.
  • Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả giảm liên tục từ 61,89% (2015) xuống 56,49% (2016) và còn 44,38% (2017).
    • Trong nợ ngắn hạn, nghĩa vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, trong khi vay nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ không đáng kể.
    • Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm 50% trong năm 2016 (từ 12 tỷ đồng xuống còn 6 tỷ đồng) và được tất toán hoàn toàn trong năm 2017.
    • Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 38,11% (2015) lên 55,62% (2017), cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty gia tăng rõ rệt.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty

Chương này đánh giá tổng hợp các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán và quản trị tài chính tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ theo mô hình trực tuyến - chức năng, ứng dụng đồng bộ SAP-ERP và EGAS; công ty giảm thiểu rủi ro nợ vay dài hạn, gia tăng mức độ an toàn vốn chủ sở hữu, đảm bảo tốt các nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
  • Đánh giá hạn chế: Khoản mục "tiền đang chuyển" vào các thời điểm khóa sổ chiếm tỷ trọng lớn, gây ứ đọng vốn lưu động tại mạng lưới bán lẻ; áp lực quản lý công nợ và trả trước người bán gia tăng; việc giải thể công ty liên kết làm sụt giảm quy mô tài sản đầu tư tài chính dài hạn.
  • Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
    1. Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền bán hàng tại 38 cửa hàng trực thuộc, rút ngắn thời gian tiền đang chuyển nộp về ngân hàng.
    2. Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt khâu thu hồi công nợ đối với các khách hàng lớn và theo dõi sát các khoản trả trước cho nhà cung cấp.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho xăng dầu nhằm thích ứng với biến động giá trên thị trường, giảm chi phí lưu kho.
    4. Quản lý, khai thác hiệu quả các bất động sản đầu tư cho thuê nhằm tạo nguồn thu bổ sung ổn định sau khi tái cơ cấu danh mục đầu tư dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng cụ thể:

  • Xác lập bức tranh chuyển dịch cơ cấu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 theo hướng giảm dần sự phụ thuộc vào nợ vay và nâng cao tính độc lập tài chính:
Chỉ tiêu cơ bản Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng tài sản (Đồng) 124.8xx tỷ Tăng 10,62% so với 2015 Giảm 4,39% so với 2016
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 15,82 21,05 23,20
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (%) 84,18 78,95 76,80
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) 61,89 56,49 44,38
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 38,11 43,51 55,62
Dư nợ vay tài chính dài hạn (Đồng) 12.000.000.000 6.000.000.000 0
Khoản mục Bất động sản đầu tư (Đồng) 0 3.8xx tỷ Duy trì khai thác
Đầu tư tài chính dài hạn (Đồng) 13.000.000.000 13.000.000.000 0 (Giải thể công ty con/LK)

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:

  • Kiến nghị đơn vị siết chặt quy trình thu nộp tiền mặt cuối ngày từ mạng lưới 38 cửa hàng xăng dầu thông qua các kênh nộp tiền nhanh liên kết ngân hàng nhằm giảm số dư "tiền đang chuyển" (vốn chạm mức 7,6 tỷ đồng cuối năm 2016).
  • Duy trì cấu trúc tài chính an toàn sau khi đã hoàn trả sạch nợ vay dài hạn, chủ động điều tiết vốn lưu động tự có để tài trợ một phần tài sản ngắn hạn mà không cần lạm dụng vay nợ tín dụng chịu lãi suất cao.
  • Nâng cao hiệu suất sử dụng diện tích đất và nhà cửa hiện có thông qua hoạt động cho thuê văn phòng và ki-ốt thương mại (như các mặt bằng tại Hùng Vương và Trần Hưng Đạo).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm chi tiết về quản trị tài chính tại một đơn vị thành viên cấp tỉnh trực thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn.
  • Làm rõ tính chất phân bổ tài sản và nguồn vốn đặc thù của doanh nghiệp thương mại xăng dầu: tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (phục vụ mạng lưới phân phối rộng), nợ ngắn hạn chủ yếu là nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, và sự chi phối của quy chế ngành đối với chính sách tài chính của công ty thành viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi số liệu bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo hoặc sau khi hoàn tất tái cơ cấu toàn diện.
  • Nghiên cứu tập trung vào phân tích nội bộ đơn vị, chưa thực hiện so sánh đối chiếu chéo các chỉ số tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh xăng dầu khác trên thị trường hoặc bình quân ngành.
  • Một số mảng chuyên sâu như phân tích biến động chi tiết của báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp/gián tiếp và phân tích độ nhạy của chi phí vốn chưa được triển khai sâu do tính chất số liệu giới hạn ở cấp chi nhánh.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sau năm 2017 để đánh giá tính bền vững của cơ cấu vốn không nợ dài hạn.
  • Bổ sung phân tích định lượng tác động của chính sách giá cơ sở xăng dầu nhà nước đến biên lợi nhuận gộp và quản trị rủi ro tồn kho tại doanh nghiệp phân phối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các công ty kinh doanh phân phối xăng dầu, các chi nhánh/công ty con trực thuộc tổng công ty muốn tham khảo quy trình hạch toán, quản lý tài sản cố định mạng lưới cửa hàng và theo dõi công nợ, tiền đang chuyển.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp bóc tách cơ cấu tài sản cố định gắn với hệ thống cửa hàng bán lẻ, kỹ thuật xử lý các khoản mục đặc thù phát sinh trong năm (chuyển đổi bất động sản đầu tư cho thuê, giải thể khoản đầu tư tài chính dài hạn) và cách thức đọc - phân tích BCTC lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền của công ty cuối năm 2016 tăng đột biến hơn 115%?
Khoản mục này tăng xấp xỉ 4,5 tỷ đồng (tương đương 115,16%) không phải do lượng tiền mặt tại quỹ công ty tăng, mà do sự gia tăng đột biến của chỉ tiêu "tiền đang chuyển" đạt mức 7,6 tỷ đồng tại ngày 31/12/2016. Đây là số tiền bán hàng tại hệ thống 38 cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã thu từ khách hàng nhưng chưa hoàn tất thủ tục nộp về tài khoản công ty trước thời điểm lập báo cáo.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện của khoản mục Bất động sản đầu tư hơn 3,8 tỷ đồng trong năm 2016?
Năm 2016, công ty phát sinh khoản thu và ghi nhận giá trị bất động sản đầu tư do chuyển một số nhà cửa, vật kiến trúc thuộc sở hữu sang hình thức cho thuê thương mại, bao gồm: nhà bán hàng tại 207 Trần Hưng Đạo, tầng 1 và tầng 6 nhà văn phòng tại 48 Hùng Vương, cơ sở kinh doanh kính (92,47 m²) và nhà sách (18,34 m²) tại 90 Hùng Vương, TP. Huế.

3. Vì sao khoản mục Đầu tư tài chính dài hạn 13 tỷ đồng không còn ghi nhận trên bảng cân đối kế toán năm 2017?
Trong năm 2017, công ty đã hoàn tất thủ tục giải thể Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Petrolimex Huế, đồng thời thực hiện thu hồi toàn bộ khoản vốn đầu tư tài chính này để chi trả lại vốn góp cho các cổ đông.

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có chuyển biến căn bản nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh liên tục từ 61,89% (2015) xuống 56,49% (2016) và đạt 44,38% (2017). Khoản nợ vay tài chính dài hạn từ 12 tỷ đồng (2015) đã giảm một nửa vào năm 2016 và được tất toán hoàn toàn trong năm 2017. Nợ ngắn hạn của đơn vị chủ yếu là các nghĩa vụ thuế và nộp ngân sách, giúp công ty đạt mức tự chủ tài chính cao với vốn chủ sở hữu chiếm 55,62% tổng nguồn vốn vào năm 2017.

5. Đơn vị áp dụng hệ thống phần mềm kế toán và chế độ báo cáo nào trong công tác quản trị?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán máy với sự đồng bộ hóa dữ liệu giữa phần mềm SAP-ERP tại khối văn phòng công ty và phần mềm quản lý bán lẻ EGAS tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hoàn Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 bằng hệ thống phương pháp phân tích tài chính quy chuẩn. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù về cơ cấu tài sản gắn liền với mạng lưới hạ tầng phân phối xăng dầu, quá trình tái cơ cấu danh mục tài sản dài hạn và xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang tự chủ vốn, giảm thiểu nợ vay bên ngoài. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết đúng các điểm nghẽn thực tế như quản lý tiền đang chuyển tại cửa hàng, kiểm soát trả trước cho người bán và tối ưu hóa hàng tồn kho. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cho việc nghiên cứu phân tích tài chính tại các doanh nghiệp thương mại nhà nước.