Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam VASCO

Phân tích tình hình tài chính của công ty bay dịch vụ hàng không Việt Nam Vasco, đánh giá hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2004

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BAY DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG – VASCO

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.2. Sơ lược về đặc điểm hoạt động của công ty

1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công ty

1.3.1. Chức năng

1.3.2. Nhiệm vụ

1.3.3. Quyền hạn và trách nhiệm

1.4. Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động của các bộ phận trong công ty

1.4.1. Mô hình tổ chức các bộ phận trong công ty

1.4.2. Chức năng hoạt động của các bộ phận trong công ty

1.5. Tình hình tổ chức điều hành kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại công ty và chức năng hoạt động của các bộ phận kế toán

1.5.1. Tình hình tổ chức điều hành kế toán trong công ty

1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại côn g ty

1.5.3. Chức năng hoạt động của các bộ phận kế toán

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục đích phân tích tình hình tài chính

2.2. Phương pháp và nội dung phân tích tình hình tài chính

2.2.1. Phương pháp phân tích tình hình tài chính

2.2.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính

2.3. Tài liệu sử dụng phân tích tình hình tài chính

2.3.1. Bảng cân đối kế toán

2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.3.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.4. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính

2.4.1. Phân tích sự biến động các mục tài sản

2.4.2. Phân tích sự biến động các mục nguồn vốn

2.4.3. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận

2.4.4. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

2.5. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

2.5.1. Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn

2.5.2. Phân tích các tỷ lệ thanh toán

2.5.2.1. Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
2.5.2.2. Tỷ lệ thanh toán nhanh
2.5.2.3. Tỷ lệ thanh toán bằng tiền

2.5.3. Phân tích khả năng luân chuyển vốn

2.5.3.1. Luân chuyển hàng tồn kho
2.5.3.2. Luân chuyển nợ phải thu
2.5.3.3. Luân chuyển tài sản ngắn hạn
2.5.3.4. Luân chuyển tài sản cố định
2.5.3.5. Luân chuyển tài sản
2.5.3.6. Luân chuyển vốn sở hữu

2.5.4. Phân tích khả năng sinh lời

2.5.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2.5.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
2.5.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
2.5.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
2.5.4.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY BAY DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – VASCO

3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính tại công ty VASCO năm 2003

3.1.1. Bảng cân đối kế toán

3.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.2. Phân tích chung tình hình tài chính của công ty VASCO năm 2002 – 2003

3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua các năm

3.2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2003 qua bảng cân đối kế toán

3.2.2.1. Phân tích sự biến động các mục Tài sản
3.2.2.2. Phân tích sự biến động các mục Nguồn vốn

3.2.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty VASCO qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003

3.2.3.1. Phân tích khái quát chung tình hình lợi nhuận
3.2.3.2. Phân tích các nhân tố tác động đến tổng lợi nhuận
3.2.3.3. Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
3.2.3.4. Phân tích tình lợi nhuận từ hoạt động khác

3.3. Phân tích tình hình tài chính năm 2003 của công ty VASCO thông qua các tỷ số tài chính

3.3.1. Phân tích tình hình thanh toán khoản nợ phải thu, khoản nợ phải trả

3.3.1.1. Phân tích khoản nợ phải thu
3.3.1.2. Phân tích khoản nợ phải trả

3.3.2. Phân tích các tỷ lệ thanh toán

3.3.2.1. Phân tích tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
3.3.2.2. Phân tích tỷ lệ thanh toán nhanh
3.3.2.3. Phân tích tỷ lệ thanh toán bằng tiền

3.3.3. Phân tích khả năng luân chuyển vốn

3.3.3.1. Phân tích luân chuyển hàng tồn kho
3.3.3.2. Phân tích luân chuyển nợ phải thu
3.3.3.3. Phân tích luân chuyển tài sản ngắn hạn
3.3.3.4. Phân tích luân chuyển tài sản cố định
3.3.3.5. Phân tích luân chuyển tài sản
3.3.3.6. Phân tích luân chuyển vốn sở hữu

3.3.4. Phân tích khả năng sinh lời

3.3.4.1. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
3.3.4.2. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
3.3.4.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
3.3.4.4. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
3.3.4.5. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu

3.4. Nhận xét và kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty VASCO

3.4.1. Nhận xét chung về hoạt động của công ty

3.4.1.1. Nhận xét về tổ chức kế toán tại công ty
3.4.1.2. Nhận xét về chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính
3.4.1.3. Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh
3.4.1.4. Nhận xét về tình hình tài chính

3.4.2. Kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty VASCO

3.4.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.4.2.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.4.2.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.4.2.2. Tăng cường doanh thu và tiết kiệm chi phí
3.4.2.2.1. Tăng cường doanh thu
3.4.2.2.2. Tiết kiệm chi phí
3.4.2.3. Tăng cường quản lý lao động, bồi dưỡng nguồn nhân lực
3.4.2.4. Tăng cường cải tiến kỹ thuật
3.4.2.5. Tăng cường khai thác thị trường bay

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty VASCO

Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng giúp đánh giá sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp. Đối với Công ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam (VASCO), việc phân tích này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định chiến lược. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh tài chính của VASCO, từ lịch sử hình thành đến các chỉ số tài chính quan trọng.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của VASCO

Công ty VASCO được thành lập vào tháng 12 năm 1989, với nhiệm vụ chính là phục vụ nền kinh tế quốc dân. Qua nhiều năm phát triển, công ty đã mở rộng hoạt động và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành hàng không Việt Nam.

1.2. Đặc Điểm Hoạt Động Của Công Ty VASCO

VASCO hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải hàng không và dịch vụ thương mại mặt đất. Công ty cung cấp các dịch vụ bay chụp ảnh địa hình, khảo sát địa chất và vận tải hành khách, hàng hóa.

II. Vấn Đề Tài Chính Của Công Ty VASCO Hiện Nay

Mặc dù VASCO đã có những bước tiến đáng kể, nhưng công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức tài chính. Các vấn đề như nợ phải trả, chi phí hoạt động cao và khả năng sinh lời thấp đang ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp xác định rõ hơn các vấn đề này.

2.1. Thách Thức Về Nợ Phải Trả

VASCO đang phải đối mặt với áp lực nợ phải trả cao, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.

2.2. Chi Phí Hoạt Động Cao

Chi phí hoạt động của VASCO đang ở mức cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của công ty. Cần có các biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả.

III. Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính VASCO

Để đánh giá tình hình tài chính của VASCO, cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính hiện đại. Các chỉ số tài chính như tỷ lệ thanh toán, khả năng sinh lời và luân chuyển vốn sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Phân Tích Tỷ Lệ Thanh Toán

Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn và nhanh sẽ được phân tích để đánh giá khả năng thanh toán nợ của VASCO. Điều này giúp xác định mức độ rủi ro tài chính của công ty.

3.2. Phân Tích Khả Năng Sinh Lời

Khả năng sinh lời của VASCO sẽ được đánh giá thông qua các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tài sản. Điều này giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tình Hình Tài Chính VASCO

Kết quả phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin quý giá cho ban lãnh đạo VASCO trong việc đưa ra các quyết định chiến lược. Việc áp dụng các giải pháp tài chính hợp lý sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế cạnh tranh.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Tình Hình Tài Chính

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình tài chính của VASCO, bao gồm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm chi phí.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tình Hình Tài Chính

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện tình hình tài chính sẽ giúp VASCO tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết Luận Về Tình Hình Tài Chính Của VASCO

Phân tích tình hình tài chính của VASCO cho thấy công ty đang đối mặt với nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội để phát triển. Việc áp dụng các phương pháp phân tích tài chính sẽ giúp công ty đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động.

5.1. Tương Lai Của VASCO Trong Ngành Hàng Không

VASCO cần tiếp tục cải thiện tình hình tài chính để có thể mở rộng hoạt động và nâng cao vị thế trong ngành hàng không Việt Nam.

5.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới Cho VASCO

Cần có các chiến lược dài hạn để phát triển bền vững, bao gồm đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BAY DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – VASCO 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty : Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam tiền thân là xí nghiệp bay phục vụ nền kinh tế quốc dân, được thành lập vào tháng 12 năm 1989 trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam (cũ) hoạt động theo cơ chế hạch toán báo sổ với nhiệm vụ chính là bay chụp ảnh địa hình và bay khảo sát địa chất theo chỉ tiêu của nhà nước. Ngày 19 tháng 04 năm 1993 theo quyết định số 737/QĐ TCCB – LĐ, xí nghiệp bay phục vụ nền kinh tế quốc dân được đổi tên thành Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam, trực thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam. Thời gian này Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, với ngành nghề kinh doanh được mở rộng. Ngày 27 tháng 05 năm 1995 Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam được thành lập theo quyết định số 328/TTG của chính phủ nhằm tạo ra tập đoàn kinh tế mạnh trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước và phân định rõ chức năng kinh doanh (Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam) và chức năng quản lý nhà nước về hàng không việt nam (Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam) trong ngành hàng không dân dụng việt nam.

Theo quyết dịnh số 1030/HĐQT ngày 30 tháng 06 năm 1997 của hội đồng quản trị Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam, Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam trở thành đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không, có mối liên hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính với các đơn vị thành viên khác của Tổng Công Ty để thực hiện tốt nhiệm vụ do nhà nước và Tổng Công Ty giao.2 Sơ lược về đặc điểm hoạt động của công ty: Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM AIR SERVICES COMPANY viết tắt là VACSO. Trụ sở chính đóng tại : B114 Bạch đằng, F2 - Quận Tân bình Tp. Tên gọi : Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam Tên giao dịch quốc tế :Vietnam Air Services Company–Vasco Điện thoại : 8.224 Mail : VASCO_ HEAD@HCM.Vn Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động do hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt. Đặc điểm hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty là: Kinh doanh vận tải hàng không phục vụ nền kinh tế quốc dân.

Kinh doanh dịch vụ thương mại mặt đất và bảo trì nhẹ máy bay. Thuê và cho thuê tàu bay, trang thiết bị hàng không và nhân viên. Kinh doanh khách sạn, du lịch. Đại lý bán vé máy bay.

Hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay gồm 2 lĩnh vực chủ yếu là bay dịch vụ phục vụ nền kinh tế quốc dân và bay vận tải hành khách, hàng hoá theo hình thức thuê chuyến. Bay phục vụ nền kinh tế quốc dân: Công ty bay dịch vụ hàng không đang cung cấp các dịch vụ như: Bay chụp ảnh địa hình để lập bản đồ địa chính và quân sự; bay khảo sát địa chất để tìm nguyên khoáng sản cho đất nước; bay tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế; bay deo hạt trồng rừng; bay hiệu chỉnh thiết bị dẫn đường hàng không; bay lắp đặt và bảo dưỡng đường điện cao thế, nhà cao tầng. Bay vận tải hành khách và hàng hoá: Ngoài việc cung cấp các dịch vụ bay thuê chuyến theo yêu cầu của khách hàng, Công Ty đang khai thác đường bay vận tải hàng hoá là Thành Phố Hồ Chí Minh – Vịnh SUBIC (PHILIPPINES) với tần suất 5 chuyến/tuần cho FEDEX và Thành Phố HỒ CHÍ MINH – PHNOMPENH (CAMPUCHIA) với tần suất 3 chuyến/tuần cho Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam. Các nguồn lực: Hạ tầng cơ sơ: VASCO hiện có 01 hangar số 6 và khu vực phụ trợ xung quanh hangar tại sân bay Tân Sơn Nhất, khu làm việc tại sân bay Tân Sơn Nhất và khu làm việc tại sân bay Gia lâm.

Đội tàu bay: VASCO đang khai thác 04 máy bay, trong đó chỉ có 2 máy bay sở hữu (B200, AN-2) và 2 máy bay thuê ướt (EMB-120, AN-26). Hình thức sở hữu vốn: Vốn kinh doanh của công ty do ngân sách nhà nước cấp và công ty tự bổ sung trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ cấu vốn của công ty tính đến ngày 31/12/2003 như sau: Nguồn vốn kinh doanh : 48.597đồng Trong đó: Vốn do ngân sách nhà nước cấp : 6.037đồng Vốn tự bổ sung : 41.560đồng Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản : 459.993)đồng Tổng số công nhân viên: Lực lượng lao động của VASCO hiện tại là 190 người. Trong đó: số nhân viên quản lý là 49 người.

Lực lượng lao động của VASCO có độ tuổi và trình độ đào tạo cơ bản ở mức trung bình. Lực lượng lao động chủ chốt là người bay và cán bộ làm công tác kỹ thuật (cả thợ kỹ thuật) chủ yếu được đào tạo cơ bản ở liên xô cũ và các nước đông âu.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công ty: 1.1 Chức năng: Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không Việt Nam được thành lập theo quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo nghị định số 388/HĐBT của hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ), là một doanh nghiệp nhà nước về kinh doanh vận tải hàng không phục vụ nền kinh tế quốc dân, là một pháp nhân việt nam có cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp là Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam. Chức năng chủ yếu của công ty là bay dịch vụ phục vụ nền kinh tế quốc dân và bay vận tải hành khách, hàng hoá theo hình thức thuê chuyến.2 Nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, tự bảo toàn vốn và phát triển vốn; làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Mở rộng hợp tác và liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước.

Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên chức. Bảo vệ an toàn đơn vị, bảo vệ môi trường, góp phần giữ gìn an ninh quốc phòng, tuân thủ pháp luật Nhà nước.3 Quyền hạn và trách nhiệm: Về tổ chức: Được quyết định thành lập, giải thể các phòng ban, thuộc công ty quản lý. Nếu việc thành lập, giải thể các phòng ban này có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải của ngành hàng không thì công ty phải xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Về quản lý lao động: Xác định số lao động cần tuyển dụng, tiếp nhận.

Lựa chọn hình thức hợp đồng lao động, căn cứ theo bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bảo đảm tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy chế của ngành. Thực hiện các thủ tục tuyển dụng và giải quyết các điều kiện để người lao động làm việc. Về công tác tiền lương: Quy chế phân phối lương, thưởng cho Cán bộ CNV trong Công ty.

Quy định mức lương thỏa thuận đối với các hình thức hợp đồng phù hợp với phân cấp cán bộ. Quy định nâng cấp bậc, xếp lương CBCNV thuộc Công ty (đối với mức lương hệ số 2,98 trở xuống) khi cần xếp các bảng lương chức vụ, dù chỉ sang ngang, Công ty phải báo cáo với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết. Về công tác đào tạo: Xác định yêu cầu đào tạo: nâng cao, kiêm chức, kiêm nghề, chuyên nghề, từ đó Công ty lựa chọn hình thức đào tạo có hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của Công ty về các chức danh. Tổ chức lao động, định mức lao động và bảo hộ lao động: Chịu trách nhiệm đảm bảo việc làm cho người lao động và tổ chức lao động hợp lý để nâng cao năng suất, chất lượng.

Đảm bảo an toàn lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.4 Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động của các bộ phận trong công ty: 1.1 Mô hình tổ chức các bộ phận trong Công ty: BAN GIÁM ĐỐC P. Tài chính – Phòng Đảm bảo Văn phòng Kế toán chất lượng Khối cơ quan tham mưu P. kinh doanh Phòng khai thác Phòng kỹ thuật thương mại vật tư Văn phòng đại diện tại Hà nội Đội bay Đội máy 1.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận trong công ty: Văn phòng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc những công tác thuộc về hành chính, văn thư trong Công ty. Tham mưu và trực tiếp quản lý tài sản, nhà cửa, doanh trại trong công ty, các đơn vị thuộc Công ty.

Tham mưu cho công tác bảo đảm sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quản lý cấp phát các thiết bị văn phòng phẩm, các loại giấy tờ đi đường, giấy giới thiệu,. Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác bảo vệ quân sự, đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên chức và tài sản của Công ty cũng như giữ gìn an ninh trật tự xã hội trong khu vực Công ty quản lý. Quản lý lực lượng bảo vệ, phòng chống cháy nổ, quân nhân dự bị hạng 1, hạng 2 của Công ty.

Phòng Kế hoạch - Tổ chức: Tham mưu cho Giám đốc công ty những công tác thuộc về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và các chế độ chính sách Tham mưu đề xuất biện pháp về tổ chức sản xuất theo phạm vi phân cấp. Xây dựng kế hoạch, quản lý, phân phối các chế độ tiền lương, tiền thưởng và giám sát việc thực hiện các chính sách tiền lương tiền thưởng. Xây dựng và thực hiện công tác định mức sản phẩm lao động và tiền công. Lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về bảo vệ lao động, vệ sinh lao động và an toàn lao động trong công ty.

Quản lý hồ sơ lý lịch toàn bộ lực lượng lao động trong Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ