Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích tài chính là công cụ phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý nắm bắt thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận diện rủi ro và xác định tiềm năng phát triển. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đặc thù, việc nắm bắt kịp thời các chỉ số tài chính đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa là doanh nghiệp hoạt động hơn 20 năm trong ngành cơ khí sản xuất, lắp ráp và phân phối xe chuyên dụng tại Việt Nam. Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp đã sử dụng thông tin tài chính để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế cụ thể: đội ngũ nhân sự thực hiện công tác phân tích còn mang tính kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, nội dung phân tích chưa đi vào chiều sâu và phương pháp áp dụng còn đơn giản. Những tồn tại này làm suy giảm chất lượng thông tin cung cấp cho Ban Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định điều hành.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Thảo Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa" nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống báo cáo tài chính; chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính tại công ty trong giai đoạn 2023 – 2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa (địa chỉ: Số 11, Tổ 1 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính thực nghiệm được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất định hình cho giai đoạn 2023 – 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp: Tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật từ Đinh Văn Sơn (1999), Lưu Thị Thu Hương (2010), Trần Quốc Hưng (2015), xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh. Khái niệm phân tích tài chính được trích dẫn theo Nguyễn Trọng Cơ và Nguyễn Thế Chi (2015), Nguyễn Thị Thanh (2012), Nguyễn Thị Lan Anh (2017).
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 được sử dụng để làm rõ bản chất của các khoản nợ phải trả, nguyên tắc cân đối trên Bảng cân đối kế toán (Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu), nguyên tắc số dư, nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí phù hợp và nguyên tắc thận trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Quy trình phân tích tài chính: Tiếp cận theo khung quy trình 3 bước của Trần Thị Thu Hằng (2021), bao gồm:
    • Bước 1: Lập kế hoạch phân tích (xác định nội dung, phạm vi, thời gian và cách thức tổ chức bộ máy phân tích độc lập tương đối với kế toán).
    • Bước 2: Thực hiện công tác phân tích (đánh giá khái quát, xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động, tổng hợp rút ra nhận xét).
    • Bước 3: Kết thúc phân tích (đưa ra các kết luận về chất lượng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời).
  • Mô hình phân tích DuPont: Trích dẫn từ giáo trình của Nguyễn Năng Phúc (2013), mô hình phân tách tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chỉ tiêu bộ phận:
    • $\text{ROA} = \text{Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$) để xác định sự thay đổi về quy mô; so sánh số tương đối ($\partial X = \frac{X_1 - X_0}{X_0} \times 100%$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động qua các năm 2020, 2021, 2022.
  • Phương pháp chi tiết chỉ tiêu: Phân rã các chỉ tiêu tổng hợp thành từng bộ phận cấu thành theo thời gian và khoản mục.
  • Phương pháp phân tích dọc và phân tích ngang: Phân tích dọc xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn so với tổng số (báo cáo quy mô); phân tích ngang theo dõi sự biến thiên của các chỉ tiêu qua chu kỳ kế toán 3 năm.
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán các hệ số thanh toán (hiện thời, nhanh, tức thời), hệ số cơ cấu vốn, các vòng quay hoạt động và các tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa từ năm 2020 đến năm 2022, kết hợp các thông tin điều hành do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng của phân tích tài chính trong doanh nghiệp:

  • Trình bày vai trò của thông tin phân tích tài chính đối với 5 nhóm đối tượng sử dụng: nhà quản lý doanh nghiệp, nhà cung cấp hàng hóa - dịch vụ, cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng - tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư.
  • Phân tích nguồn dữ liệu cấu thành báo cáo tài chính, bao gồm nguyên tắc thiết lập Bảng cân đối kế toán (sắp xếp tài sản theo tính thanh khoản giảm dần, sắp xếp nguồn vốn theo thời hạn trả nợ) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân loại hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường).
  • Hệ thống hóa các nội dung phân tích tài chính cơ bản: biến động tài sản - nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính) và các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  • Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính: nhóm nhân tố khách quan (chế độ kế toán, chỉ tiêu trung bình ngành, công cụ phần mềm hỗ trợ, chính sách pháp luật của Nhà nước) và nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích, quy trình tổ chức và tính chính xác của nguồn dữ liệu nội bộ).

Chương 2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa giai đoạn 2020-2022

Chương 2 mô tả quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa (tiền thân là Công ty Thương mại Hiệp Hòa thành lập năm 1996, phát triển khu liên hợp nhà máy năm 2006, thành lập chi nhánh miền Nam năm 2016 và đạt chứng nhận ISO 9001:2008 năm 2017). Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Hành chính – Nhân sự, Tiếp thị – Bán hàng, Tài chính – Kế toán, Kế hoạch – Đầu tư, Quản lý kỹ thuật – Sản xuất.

Tác giả đi sâu phân tích biến động quy mô và kết cấu tài sản của công ty thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 329.047 98,2% 416.416 98,6% 499.053 98,7% +26,6% +19,8%
- Tiền và tương đương tiền 10.550 3,2% 5.504 1,3% 46.722 9,4% -47,8% +748,9%
- Phải thu ngắn hạn 258.578 78,6% 371.821 89,3% 363.474 72,8% +43,8% -2,2%
- Hàng tồn kho 46.450 14,1% 25.547 6,1% 75.568 15,1% -45,0% +195,8%
- Tài sản ngắn hạn khác 13.469 4,1% 13.544 3,3% 13.289 2,7% +0,6% -1,9%
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 6.170 1,8% 6.059 1,4% 6.893 1,3% -1,8% +13,8%
- Nguyên giá TSCĐ 9.601 - 9.600 - 10.348 - -0,01% +7,8%
- Hao mòn lũy kế (3.431) - (3.541) - (3.455) - +3,2% -2,4%
Tổng cộng tài sản 335.216 100,0% 422.475 100,0% 505.946 100,0% +26,0% +19,8%

Các phát hiện trọng tâm từ số liệu thực nghiệm:

  • Quy mô tài sản liên tục mở rộng: Tổng tài sản tăng từ 335.216 triệu đồng năm 2020 lên 422.475 triệu đồng năm 2021 (tăng 26%) và đạt 505.946 triệu đồng năm 2022 (tăng 19,8%).
  • Sự mất cân đối giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng tài sản qua các năm. Trong khi đó, tài sản dài hạn chỉ bao gồm tài sản cố định và chiếm tỷ lệ rất thấp (1,3% - 1,8%), phản ánh việc doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư chiều sâu vào cơ sở vật chất, máy móc thiết bị dài hạn so với quy mô của một đơn vị sản xuất cơ khí.
  • Rủi ro đọng vốn tại các khoản phải thu: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (đạt đỉnh 89,3% năm 2021 với 371.821 triệu đồng). Nguyên nhân do sản phẩm xe chuyên dùng có giá trị kinh tế cao, khách hàng chủ yếu là đơn vị sự nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp lớn, công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm.
  • Biến động hàng tồn kho và dòng tiền: Hàng tồn kho giảm 45% vào năm 2021 do ảnh hưởng gián đoạn nguồn cung vật tư nhập khẩu bởi dịch Covid-19 và việc dồn hàng hoàn thành các hợp đồng xe chuyên dụng, sau đó tăng mạnh lên 75.568 triệu đồng năm 2022 để tích trữ sản xuất cho các đơn hàng năm 2023 (như các hợp đồng với CTCP Môi trường Đô thị Hải Dương, Công ty TNHH Môi trường Lâm Tùng, Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH Công an tỉnh Bắc Ninh, Thái Bình). Khoản mục tiền mặt giảm mạnh năm 2021 (-47,8%) do tạm ứng mua nguyên liệu sản xuất xe cứu thương, sau đó tăng gấp 7,5 lần vào năm 2022 nhờ việc thu hồi công nợ đến hạn.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Ô Tô Hiệp Hòa giai đoạn 2023 – 2028

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra, tác giả đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính cho giai đoạn 2023 – 2028:

  1. Xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý: Cân đối lại tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn; cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.
  2. Quản lý, kiểm soát tốt hiệu quả chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; ứng dụng mô hình dự trữ tồn kho khoa học để xác định điểm đặt hàng tối ưu, giảm chi phí lưu kho.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn để rút ngắn kỳ thu tiền, hạn chế bị chiếm dụng vốn; nâng cao vòng quay tổng tài sản để cải thiện chỉ số ROA và ROE.
  4. Hoàn thiện hệ thống quản lý, phân tích tài chính: Tách biệt chức năng phân tích tài chính chuyên trách khỏi bộ phận kế toán tác nghiệp; tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự; đầu tư trang bị phần mềm phân tích tài chính chuyên dụng.
  5. Giải pháp phát triển sản phẩm: Đẩy mạnh nghiên cứu và sản xuất các dòng xe chuyên dùng kỹ thuật cao (xe thang chữa cháy, xe cứu nạn cứu hộ, xe môi trường công cộng) phù hợp nhu cầu thị trường để gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa qua chu kỳ 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19.
  • Chỉ ra đặc thù tài chính của doanh nghiệp sản xuất xe chuyên dụng: quy mô tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (98,2% năm 2020, 98,6% năm 2021 và 98,7% năm 2022), trong đó các khoản phải thu khách hàng chiếm phần lớn nguồn vốn lưu động (72,8% - 89,3% tài sản ngắn hạn).
  • Phát hiện tình trạng sụt giảm dự trữ hàng tồn kho nghiêm trọng trong năm 2021 (giảm 45% xuống còn 25.547 triệu đồng) do đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu phục vụ xe phòng dịch, trước khi phục hồi lên mức 75.568 triệu đồng vào năm 2022.
  • Nhận diện sự phục hồi của lượng tiền mặt tại quỹ và ngân hàng trong năm 2022 (đạt 46.722 triệu đồng, tăng gấp 7,5 lần so với năm 2021) nhờ đẩy mạnh thu hồi nợ từ các hợp đồng xe môi trường và xe cứu hộ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đóng góp vào việc chỉ ra những khoảng trống trong công tác tổ chức phân tích tài chính tại công ty: thiếu bộ phận chuyên trách, phương pháp phân tích thô sơ, chưa gắn kết chỉ số tài chính với quyết định quản trị chiến lược.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với đặc thù sản xuất ô tô chuyên dùng: đề xuất thiết lập mô hình quản lý hàng tồn kho, giải pháp kiểm soát tín dụng thương mại đối với nhóm khách hàng là đơn vị công lập, và phương án tách biệt nhân sự phân tích tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 2020 – 2022, chuỗi thời gian tương đối ngắn và trùng với giai đoạn biến động bất thường do dịch bệnh, có thể làm sai lệch một số chỉ tiêu mang tính quy luật dài hạn. Dữ liệu sử dụng hoàn toàn là số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính tổng hợp của công ty, chưa tiếp cận được hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi tiết cho từng phân xưởng và đơn hàng. Đề tài chưa thu thập được đầy đủ chỉ số trung bình ngành xe chuyên dùng tại Việt Nam để làm hệ quy chiếu đối chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các chỉ tiêu tài chính sau phục hồi kinh tế; nghiên cứu sâu hơn về chi phí sản xuất và giá thành từng dòng xe chuyên dùng cụ thể; thực hiện so sánh đối chuẩn tình hình tài chính giữa Hiệp Hòa với các đơn vị cùng ngành sản xuất phương tiện vận tải chuyên dụng trong nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính trong khối doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn (phân tích biến động tiền tệ, nợ phải thu và tồn kho gắn với chu kỳ sản xuất hợp đồng công nghiệp) và cách thức vận dụng mô hình DuPont là những phần có giá trị thực hành cao đối với người làm nghiên cứu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa hoạt động trong lĩnh vực gì và có những dòng sản phẩm chủ lực nào?

Công ty hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu các loại xe chuyên dùng. Các dòng sản phẩm chủ lực được đề cập trong khóa luận bao gồm: xe gom rác, xe cuốn ép rác, xe bồn chứa, xe cẩu, xe cứu thương chống dịch, xe cứu hỏa chữa cháy và xe cứu hộ cứu nạn.

2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu tài sản của công ty có sự phân bổ bất cân xứng khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (từ 98,2% đến 98,7% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn (chỉ gồm tài sản cố định) chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ từ 1,3% đến 1,8%). Tổng quy mô tài sản tăng trưởng liên tục từ 335.216 triệu đồng (2020) lên 422.475 triệu đồng (2021) và đạt 505.946 triệu đồng (2022).

3. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản của công ty?

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm từ 72,8% đến 89,3% tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân xuất phát từ đặc thù sản phẩm xe chuyên dụng có giá trị lớn, khách hàng chủ yếu là các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước (như các đơn vị công an phòng cháy chữa cháy, môi trường đô thị) và các doanh nghiệp lớn, buộc công ty phải áp dụng chính sách bán hàng cấp tín dụng ngắn hạn và cho phép thanh toán theo tiến độ hợp đồng.

4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác phân tích tài chính tại công ty?

Công tác phân tích tài chính tại công ty chưa được quan tâm đúng mức: nhân sự làm công tác phân tích tài chính chưa có vị trí độc lập mà phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ kế toán, nội dung báo cáo phân tích chưa sâu sắc, và các phương pháp phân tích áp dụng còn đơn giản (chủ yếu là so sánh cơ bản, chưa khai thác triệt để các công cụ định lượng chuyên sâu hay phần mềm chuyên dụng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa trong giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc phân tích các biến động trong bảng cân đối kế toán, đề tài đã chỉ rõ những rủi ro nội tại như tình trạng vốn bị chiếm dụng cao ở khoản phải thu và tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn còn khiêm tốn so với quy mô sản xuất. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế đã phát hiện, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc tái cơ cấu tài chính và hoàn thiện bộ máy phân tích tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.