CHƯƠNG 1 Thuận lợi Công ty xây dựng bộ máy quản lý tinh giản, gọn nhẹ, đảm nhận được mọi công việc cơ bản của một doanh nghiệp, đồng thời thực hiện tốt các công việc đặc thù về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Trên thực tế cho thấy việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty khá phù hợp. Có thể nói những phát triển trong thời gian qua của Công ty trước hết là bắt nguồn từ hiệu quả của việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý. Bên cạnh đó Công ty áp dụng phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thi công là phương thức quản lý phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay.
Nó gắn liền lợi ích vật chất của người lao động, của tổ đội với khối lượng, chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình. Đồng thời mở rộng quyền lựa chọn về hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công, phát huy được hết năng lực của các xí nghiệp, đội. Như vậy, tổ chức kinh doanh xây lắp theo phương thức khoán đã tạo điều kiện cho công ty tiết kiệm được chí phí quản lý, chí phí gián tiếp giúp phần hạ giá thành sản phẩm xây lắp, tránh thất thoát lãng phí nguyên vật liệu, nâng cao quyền làm chủ của người lao động… Bên cạnh đó, việc giao khoán sản phẩm làm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các xí nghiệp, đội khi thực hiện thi công, đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng công trình… Thêm vào đó Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ năng lực, tay nghề cao, công nhân không ngừng được tổ chức thi nâng cao tay nghề, qua đó nâng cao bậc lương, củng cố đời sống góp phần tích cực vào chất lượng thi công công trình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khó khăn Với khí hậu cận biển và có địa lý đặc biết nên ảnh hưởng của thời tiết đến các công trình rất cao nhất là trong các mùa mưa bão, ảnh hưởng nặng nề đến tiến độ xây dựng và chất lượng của các công trình của Công ty.
Là 1 vùng kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, cơ sở hạ tầng của tỉnh Thanh Hóa cơ bản vẫn còn khá thiếu thốn, những vùng công nghiệp bên trong tỉnh vẫn chưa có khả năng thu hút được lao động và dân cư cao, vẫn thiếu thốn về các địa điểm dịch vụ xã hội như công an, bệnh viện, và nhất là đường xá vẫn đang trong giai đoạn nâng cấp, gây ảnh hưởng đến vấn đề an sinh cho công nhân trong Công ty. Ngoài ra, do cơ sở hạ tầng của tỉnh vẫn còn kém nên việc vận chuyển nguyên vật liệu hay máy móc vẫn rất khó khăn. SV: Trần Hoài Huyện - Lớp: QTKD A – K57 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ THANH HÓA NĂM 2015 SV: Trần Hoài Huyện - Lớp: QTKD A – K57 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công tác không thể thiếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế hạch toán độc lập.
Mục đích của công tác phân tích kinh tế là nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, thể hiện ở việc sản xuất ra của cải vật chất với chi phí bỏ ra là tiết kiệm nhất. Các chỉ tiêu kinh tế trong bảng 2-1 sẽ cho ta thấy một cách khái quát nhất về mọi mặt của họat động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa năm 2015: Tổng giá trị sản lượng sản xuất năm 2015 của Công ty là 37.000 đồng giảm so với kế hoạch đặt ra là 101.000 đồng, tương ứng đạt 60,11% kế hoạch. So với năm 2014 tăng 15.000 đồng, tương ứng tăng 28,88%. Nguyên nhân là do năm 2015, số lượng dự án của Công ty tăng lên nhưng vẫn có vài dự án chưa được thanh toán tiền.
Tổng doanh thu năm 2015 của Công ty là 59.231 đồng, giảm so với kế hoạch đặt ra là 395.769 đồng, tương ứng giảm 86,91%. So với năm 2014 tổng doanh thu giảm 8.793 đồng, tương ứng giảm đi 11,88 %. Doanh thu giảm chủ yếu là do hoạt động đầu tư của Công ty bị hạn chế, bên cạnh đó còn có khó khăn chung của ngành xây dựng cũng như bất động sản năm qua đã khiến việc thu hồi vốn gặp nhiều khó khăn Tổng tài sản năm 2015 của Công ty là: 653.446 đồng, tăng so với năm 2014 là 102.170 đồng, tương ứng tăng 18,58% và tăng so với kế hoạch là 73.446 đồng, tương ứng tăng 12,75%. Năm 2015 Công ty đã chú trọng hơn vào việc đầu tư trang thiết bị, không phải thuê dịch vụ như các năm trước.
Tổng số lao động thực tế năm 2015 là 84 người giảm so với kế hoạch là 10 người, tương ứng giảm 10,64% và giảm 6 người, tương ứng giảm 6,67% so với năm 2014. Như vậy năm 2015 Công ty đã cắt giảm đi một số lượng lao động nhất định để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Năng suất lao động bình quân thực tế năm 2015 là 67.492 đồng, giảm so với kế hoạch đặt ra là 83.139 đồng tương đương giảm 55,36%. Tuy nhiên so với năm 2014 thì NSLĐ bình quân tăng 18.677 đồng, tương ứng tăng 38,09%, cho thấy SV: Trần Hoài Huyện - Lớp: QTKD A – K57 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty đã chú trọng đầu tư vào trang thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng hiệu quả lao động.
Tổng quỹ lương năm 2015 của Công ty tăng so với kế hoạch là 1.351 đồng, tương ứng tăng 17,28% và tăng 4.237 đồng, tương ứng tăng 56,10% so với năm 2014. Lý do tổng quỹ lương tăng là do đơn giá tiền lương tăng kết hợp với chính sách tăng lương tối thiểu của nhà nước đã làm cho tổng quỹ lương của Công ty tăng. Tiền lương bình quân là yếu tố quan trọng phản ánh tình hình cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty. So với năm 2014, tiền lương bình quân của công nhân viên Công ty năm 2015 tăng 860.000 đồng, tương ứng tăng 18,3% và tăng 360.000 đồng tương ứng tăng 6,92% so với kế hoạch.
Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã quan tâm hơn đến đời sống vật chất của công nhân viên trong toàn Công ty, giúp họ đảm bảo cuộc sống trong điều kiện giá cả không ngừng biến đổi. Tổng giá thành/ tổng chi phí năm 2015 của Công ty giảm so với năm 2014 là 10.997 đồng, tương ứng giảm 18,82%, và giảm so với kế hoạch đề ra 10.524 đồng, tương ứng giảm 18,52%. Đây là một dấu hiệu tích cực, cho thấy Công ty đã tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 của Công ty là 6.466 đồng, tương ứng tăng 58,37% so với năm 2014 nhưng giảm 3.766 đồng, tương ứng giảm 31,06% so với kế hoạch.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 tốt hơn so với năm trước nhưng vẫn chưa hoàn thành được kế hoạch đặt ra. Vì Công ty lỗ lũy kế 3 năm nên các khoản nộp ngân sách nhà nước trong 2 năm 2014 và 2015 không có, nên Lợi nhuận sau thuế có giá trị tương đương với Lợi nhuận trước thuế. Tóm lại: hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2015 của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa đạt được kết quả tốt hơn năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã đẩy mạnh sản xuất, bố trí lại nhân lực và quản lý tốt hơn máy móc, trang thiết bị trong Công ty.
SV: Trần Hoài Huyện - Lớp: QTKD A – K57 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa năm 2015 ĐVT: Đồng Bảng 2-1 Năm 2015 SS TH 14/ TH15 SS TH 15/ KH 15 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 KH TH +/- % +/- % Tổng giá trị sản 1 Đồng 60.000 -59,53 lượng sản xuất 2 Tổng doanh thu Đồng 67.769 -86,91 3 Tổng tài sản Đồng 551.141 179,66 4 Tổng số lao động Người 90 94 84 -6 -6,67 -10 -10,64 Đ/ng- 5 NSLĐ bình quân 48.139 -55,36 th 6 Tổng quỹ lương Đồng 7.351 17,28 Tổng giá thành/ 7 Đồng 55.524 -18,52 Tổng chi phí Tiền lương bình Đ/ng- 8 4.000 6,92 quân th Tổng lợi nhuận 9 Đồng 4.766 -31,06 trước thuế Các khoản nộp 10 Đồng NSNN 11 Lợi nhuận sau thuế Đồng 4.959 -31,15 SV: Trần Hoài Huyện - Lớp: QTKD A – K57 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Phân tích tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa năm 2015 Sản xuất là hoạt động cơ bản đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường sản xuất và tiêu thụ ngày càng chịu sự chi phối bởi cầu của thị trường. Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng các công trình, cầu cống, đường xá… nên tác giả sẽ phân tích theo các chỉ tiêu giá trị là sản lượng sản xuất và doanh thu.
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo sản lượng sản xuất Qua bảng 2-2 ta thấy: một vài dự án đã hoàn thành tiến độ, cụ thể như Thi công nạo vét cảng Nghi Sơn, Thi công hạng mực dự án Nhà máy sơ xợi… Công ty tập trung hơn vào thi công gói dự án BLD-3b (Dự án LHD Nghi Sơn), sản lượng sản xuất năm 2015 là 41,6 tỷ đồng, tăng 27,6 tỷ, tương ứng tăng 197,14% so với năm 2014. Các dự án thầu phụ trong dự án LHD Nghi Sơn giảm 8 tỷ đồng, tương ứng giảm 53,33%. Ngoài ra, trong năm 2015 Công ty còn làm thêm 1 vài dự án khác, cụ thể là các công trình ASXH của Tập đoàn, Thi công mương IC … đạt 6,58 tỷ đồng. Trong năm 2015, Công ty đã giải quyết được vấn đề tồn đọng của các năm trước là Dự án 10ha, trong năm 2015 đã có sản lượng là 2,4 tỷ đồng.