Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng các chiến lược quản lý và kinh doanh dựa trên việc đánh giá chính xác các yếu tố nội tại. Nguồn thông tin phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong hệ thống báo cáo tài chính. Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp nhận diện rõ nét thực trạng năng lực tài chính, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, hỗ trợ nhà quản trị, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.

Đối với ngành xây dựng và sản xuất vật liệu, đặc thù thi công dự án và chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài đặt ra yêu cầu quản trị dòng tiền, cơ cấu nợ và khả năng thanh toán rất khắt khe. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai, đề tài được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng tài chính và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích báo cáo tài chính.
  2. Vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai giai đoạn 2015–2018 thông qua quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng độc lập tài chính, năng lực thanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  3. Đánh giá các thành tựu, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh tại công ty.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp tài chính và kiến nghị chính sách nhằm cải thiện tình hình tài chính, gia tăng hiệu quả kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai thể hiện qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính cơ bản.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai (trụ sở tại quận Hà Đông, xưởng sản xuất tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm từ năm 2015 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành. Quy trình phân tích được thiết kế gồm ba bước tuần tự: thu thập thông tin (thông tin nội bộ từ hệ thống báo cáo tài chính và thông tin vĩ mô, môi trường ngành bên ngoài), xử lý thông tin (tính toán, sắp xếp số liệu), và dự báo - ra quyết định.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán/nội bộ của công ty giai đoạn 2015–2018, các giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật; kết hợp thu thập thông tin sơ cấp qua quá trình thực tập trực tiếp và phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm) và so sánh dọc (xác định tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể tài sản, nguồn vốn). Đồng thời, dữ liệu được so sánh xu hướng qua chuỗi thời gian 2015–2018 và đối chiếu với trung bình ngành xây dựng (dữ liệu tham chiếu từ FPTS).
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập và phân tích hệ thống các tỷ số phản ánh mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng chi phí, năng lực quản trị tài sản và khả năng sinh lời của vốn.
  • Phương pháp phân tích DuPont: Tách các tỷ số tổng hợp về khả năng sinh lời (ROA, ROE) thành tích số của các nhân tố cấu thành để đánh giá mức độ tác động qua lại giữa các chỉ tiêu thuộc bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp biểu đồ, đồ thị và thống kê mô tả: Trực quan hóa xu hướng vận động của các chỉ số tài chính chủ chốt qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày tổng quan lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mục tiêu: Phân tích tài chính là việc sử dụng hệ thống phương pháp, công cụ xử lý dữ liệu kế toán nhằm cung cấp thông tin cho các nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp (hoạch định chiến lược và điều hành), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời), nhà cung cấp tín dụng (đo lường rủi ro mất vốn và khả năng trả nợ), cơ quan quản lý Nhà nước (giám sát tuân thủ nghĩa vụ pháp lý và thuế), cùng đối tác, khách hàng và người lao động.
  • Quy trình và phương pháp phân tích: Mô tả chi tiết kỹ thuật so sánh (ngang, dọc, xu hướng), kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính và mô hình liên hoàn DuPont.
  • Nội dung phân tích: Thiết lập khung chỉ tiêu bao gồm:
    • Phân tích tình hình huy động vốn và chính sách tài trợ.
    • Phân tích cấu trúc tài chính: Cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn (hệ số nợ/tổng tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn).
    • Phân tích kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận).
    • Phân tích các nhóm hệ số tài chính: Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, dài hạn), và hiệu quả kinh doanh (tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS, tỷ suất sinh lời của chi phí, ROA, vòng quay tổng tài sản, hiệu quả tài sản ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, thời gian luân chuyển hàng tồn kho, hiệu quả tài sản dài hạn, tỷ suất sinh lời của vốn EBIT/tổng nguồn vốn, ROE, hiệu quả chi trả lãi vay).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai

Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng sản xuất kinh doanh và dữ liệu tài chính của doanh nghiệp qua 4 năm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 28/11/2011, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105671975 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội cấp. Xưởng sản xuất đặt tại số 43 đường Quang Tiến, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, diện tích trên 1000m². Ngành nghề hoạt động chính là sản xuất, cung cấp, thi công lắp đặt cửa nhôm hệ Xingfa, nhôm Việt Pháp, vách kính mặt dựng cao tầng (kính Hải Long, Hồng Phúc, VFG, Asahi, Glavel...), cửa nhựa uPVC, cửa cuốn Austdoor, cửa chống cháy, kinh doanh máy gia công cửa và bán buôn vật liệu xây dựng. Tổng số lao động là 31 người, được phân bổ vào Ban Giám đốc (01), Phòng Kinh doanh (04), Phòng Hành chính nhân sự (02), Xưởng sản xuất và lắp đặt (19), Phòng Kế hoạch sản xuất (02), Phòng Tài chính kế toán (02) và Bảo vệ (01).
  • Phân tích biến động nguồn vốn và tài sản:
    • Quy mô tổng nguồn vốn/tổng tài sản: Liên tục tăng trưởng từ 2015 đến 2018. Năm 2016 tăng 908.526 nghìn đồng (tăng 13,22% so với 2015); năm 2017 tăng 972.870 nghìn đồng (tăng 12,49%); năm 2018 tăng 200.168 nghìn đồng (tăng 2,29%). Tính chung cả giai đoạn, tổng vốn tăng 2.564 nghìn đồng (tương đương tăng 30,28%).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu duy trì trạng thái khá cân bằng, dao động quanh ngưỡng 50%. Tỷ trọng nợ phải trả năm 2015 là 45,21% (VCSH là 54,79%), sau đó nợ tăng mạnh trong năm 2016 (tăng 28%) và năm 2017 (tăng 20,59%), đạt tỷ trọng nợ cao nhất vào năm 2017 với 54,79%. Đến năm 2018, nợ phải trả giảm nhẹ 12.911 nghìn đồng (-0,26%), trong khi VCSH tăng 5,39% (tăng 213.079 nghìn đồng nhờ tích lũy lợi nhuận chưa phân phối). Tỷ lệ nợ của Nhi Mai (khoảng 50%) duy trì thấp hơn bình quân ngành xây dựng (khoảng 60% theo FPTS). Doanh nghiệp có khoản vay cá nhân khoảng 1,6 tỷ đồng cả ngắn và dài hạn.
    • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo khoảng 80% tổng tài sản (cao hơn mức bình quân 61%–65% của ngành xây dựng), tài sản dài hạn (TSDH) chiếm khoảng 20%. Cơ cấu TSNH biến động theo hướng tập trung vào các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm khoảng 40% tổng tài sản) và hàng tồn kho (chiếm khoảng 30% tổng tài sản), trong khi tiền và tương đương tiền duy trì ở mức thấp (khoảng dưới 10% tổng tài sản, năm 2016 giảm 257.892 nghìn đồng). Nguyên nhân do công ty mở rộng mảng bán buôn vật liệu xây dựng từ năm 2016, áp dụng chính sách tín dụng thương mại nới lỏng (cho khách hàng nợ 30–45 ngày) và tăng dự trữ nguyên vật liệu.
  • Đánh giá tổng hợp: Doanh nghiệp duy trì được sự gia tăng về quy mô hoạt động và kiểm soát tỷ lệ nợ ở mức tương đối an toàn so với ngành. Tuy nhiên, việc tỷ trọng nợ phải thu và hàng tồn kho cao dẫn đến ứ đọng vốn lưu động, giảm lượng tiền mặt sẵn có, tạo ra áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Chương 3: Giải pháp sau khi phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương này đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Trở thành nhà thầu cung cấp các sản phẩm cửa nhôm, cửa nhựa và vách kính hàng đầu, củng cố vị thế thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao tình hình tài chính doanh nghiệp:
    • Chủ động huy động và xác định cơ cấu vốn hợp lý: Cân đối giữa nguồn vốn vay ngắn hạn, dài hạn và vốn chủ sở hữu, hạn chế tình trạng mất cân đối kỳ hạn nguồn tài trợ.
    • Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Siết chặt chính sách quản lý khoản phải thu, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ đến hạn, phân loại khách hàng để áp dụng thời hạn tín dụng phù hợp; tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, giảm thời gian lưu kho và chi phí dự trữ nguyên vật liệu.
    • Nâng cao khả năng sinh lời: Mở rộng doanh thu qua việc đẩy mạnh hoạt động Marketing, tìm kiếm khách hàng mới; đồng thời kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
    • Mở rộng thị trường và phát triển nguồn nhân lực: Tích cực mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm nhôm kính cao cấp; tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên và kỹ sư thi công.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện và duy trì môi trường pháp lý ổn định, thông thoáng; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại; tiếp tục hoàn thiện chế độ kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính.

Bảng tổng hợp số liệu tài chính chủ yếu

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, tài sản và nhân sự của doanh nghiệp được trích xuất từ văn bản:

Khoản mục / Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tốc độ tăng Tổng nguồn vốn / TTS — +13,22% +12,49% +2,29%
Giá trị tăng Tổng nguồn vốn (đồng) — +908.526 +972.870 +200.168
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / TNV 54,79% 48,88% 45,21% 46,58%
Tỷ trọng Nợ phải trả / TNV 45,21% 51,12% 54,79% 53,42%
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / TTS ~80% ~80% ~80% ~80%
Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn / TTS ~40% ~40% ~40% ~40%
Tỷ trọng Hàng tồn kho / TTS ~30% ~30% ~30% ~30%
Tỷ trọng Tiền và tương đương tiền / TTS ~10% <10% <10% <10%
Tổng số lao động doanh nghiệp 31 người (Sản xuất: 19, Kinh doanh: 4, HCNS: 2, KH-Kỹ thuật: 2, KT: 2, GĐ: 1, BV: 1)

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Làm rõ bức tranh tài chính đa chiều: Khẳng định quy mô tổng nguồn vốn và tài sản của Nhi Mai liên tục tăng trưởng trong 4 năm (tăng 30,28% từ 2015 đến 2018), phản ánh xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư bổ sung máy móc thiết bị phục vụ các dự án xây dựng và mảng thương mại.
  2. Xác định đặc thù cơ cấu tài chính: Chỉ ra rằng tỷ trọng Nợ phải trả của công ty duy trì quanh mức 50%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 60% của ngành xây dựng. Nợ tăng chủ yếu do tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (chính sách trả chậm) và vay ngắn hạn tài trợ hợp đồng thi công.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thanh khoản: Việc tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tới 80% tổng tài sản, trong đó tập trung lớn ở khoản phải thu (~40%) và hàng tồn kho (~30%), cùng với lượng tiền mặt dưới 10% đã bộc lộ rủi ro đọng vốn, khiến doanh nghiệp đối mặt với áp lực thanh toán khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
  4. Hệ thống hóa giải pháp thực tiễn: Đề xuất được hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm quản lý công nợ, luân chuyển hàng tồn kho, kiểm soát giá vốn và chi phí điều hành, gắn liền với các kiến nghị về chính sách vốn tín dụng ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế:

  • Do giới hạn thời gian thực tập (khoảng 3 tháng) và kiến thức thực tiễn của tác giả, nội dung phân tích chủ yếu tập trung vào các số liệu tài chính cơ bản trong phạm vi 4 năm (2015–2018) của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Một số số liệu chuyên sâu về chi phí chi tiết theo từng công trình thi công chưa được tiếp cận đầy đủ để phân tích sâu hơn về giá thành sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích, kết hợp đánh giá chuyên sâu hơn về dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh, cũng như so sánh chi tiết các chỉ số tài chính của công ty với các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng, kỹ thuật tính toán và liên kết hệ thống chỉ số tài chính từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Ban lãnh đạo và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai: Cung cấp căn cứ định lượng về biến động nguồn vốn, các điểm nghẽn trong quản lý công nợ và hàng tồn kho để điều chỉnh chính sách tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Người làm nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn đặc thù của doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất lắp ráp và thương mại vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu tổ chức nhân sự như thế nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp, thi công lắp đặt các sản phẩm cửa nhôm kính cao cấp (nhôm Xingfa, Việt Pháp), vách kính mặt dựng cao tầng, cửa nhựa uPVC, cửa cuốn, cửa chống cháy và thương mại vật liệu xây dựng. Bộ máy nhân sự gồm 31 người, trong đó xưởng sản xuất và lắp đặt chiếm tỷ trọng lớn nhất với 19 nhân viên, các phòng ban chuyên môn còn lại gồm Phòng Kinh doanh (4), Hành chính nhân sự (2), Kế hoạch sản xuất (2), Tài chính kế toán (2), Giám đốc (1) và Bảo vệ (1).

2. Xu hướng biến động quy mô nguồn vốn của Nhi Mai trong giai đoạn 2015–2018 diễn ra như thế nào? Tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm: năm 2016 tăng 13,22%, năm 2017 tăng 12,49%, năm 2018 tăng 2,29%; tính chung 4 năm tăng trưởng 30,28% về quy mô. Sự mở rộng nguồn vốn chủ yếu đến từ việc tăng nợ vay và vốn chiếm dụng nhà cung cấp trong giai đoạn 2016–2017, kết hợp với sự gia tăng của vốn chủ sở hữu từ nguồn lợi nhuận giữ lại chưa phân phối.

3. Tại sao tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty lại chiếm tới khoảng 80% tổng tài sản, cao hơn mức bình quân ngành? Tỷ trọng TSNH của Nhi Mai cao do công ty tập trung thi công các công trình dân dụng với máy móc công suất vừa phải, kết hợp thuê ngoài phương tiện và thiết bị phục vụ thi công thay vì đầu tư tài sản cố định lớn. Đồng thời, từ năm 2016 công ty mở rộng sang mảng bán buôn vật liệu xây dựng và nới lỏng chính sách công nợ cho khách hàng (30–45 ngày), dẫn đến các khoản phải thu ngắn hạn (~40%) và hàng tồn kho dự trữ (~30%) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản.

4. Cơ cấu nợ của công ty có đặc điểm gì nổi bật so với các doanh nghiệp xây dựng khác? Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công ty dao động quanh mức 45%–54% (đạt đỉnh năm 2017 ở mức 54,79%), thấp hơn mức bình quân của ngành xây dựng (khoảng 60% theo FPTS). Doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn để tài trợ dự án thi công và tận dụng vốn chiếm dụng chi phí thấp từ các nhà cung cấp lâu năm thông qua chính sách trả chậm.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty? Tác giả đề xuất các giải pháp: (1) Cân đối cơ cấu nguồn vốn hợp lý; (2) Tối ưu hóa vốn lưu động thông qua siết chặt quản lý thu hồi nợ phải thu và kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho; (3) Nâng cao khả năng sinh lời bằng cách gia tăng doanh thu và kiểm soát giá vốn, chi phí quản lý; (4) Mở rộng thị trường tiêu thụ và đào tạo nhân lực; cùng với kiến nghị Nhà nước hoàn thiện thể chế và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nhi Mai giai đoạn 2015–2018. Kết quả nghiên cứu phản ánh bức tranh tài chính có sự mở rộng về quy mô tài sản và nguồn vốn, duy trì mức độ tự chủ tài chính tốt hơn trung bình ngành, nhưng cũng chỉ ra các rủi ro thanh khoản do ứ đọng vốn ở khoản phải thu và hàng tồn kho. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác quản trị dòng tiền và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.