Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới và chịu tác động từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào biến động và sức mua thị trường suy giảm. Đối với các doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận không chỉ là mục tiêu cốt lõi để duy trì sự tồn tại mà còn là điều kiện tiên quyết để tái đầu tư mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để đạt được điều này, công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp, trọng tâm là phân tích thực trạng và cơ cấu lợi nhuận, giữ vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nhận diện các nhân tố tác động, đánh giá chất lượng kinh doanh và đề ra quyết sách quản trị phù hợp.
Tại Công ty TNHH Hoàng Gia – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin tại tỉnh Hà Giang, kết quả điều tra khảo sát sơ bộ cho thấy có tới 80% ý kiến của người được khảo sát đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của đơn vị chưa tốt, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Đồng thời, hoạt động phân tích lợi nhuận tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị của ban giám đốc. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:
- Mục tiêu chung: Dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và chất lượng công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo lập và quản lý lợi nhuận cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận, phân loại lợi nhuận và các phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng biến động lợi nhuận, cơ cấu lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Hoàng Gia trong giai đoạn 2009 – 2010; làm rõ các kết quả đạt được cũng như tồn tại, hạn chế.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện tình hình lợi nhuận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Hoàng Gia (Số 201, tổ 21, Phường Minh Khai, Thành phố Hà Giang, Tỉnh Hà Giang).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm (2009 – 2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài vận dụng hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp thương mại và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Khái niệm lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, được xác định bằng phần chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và tổng chi phí hợp lý bỏ ra trong một kỳ nhất định (theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương mại, 2005):
$$\text{Tổng lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$$
- Lợi nhuận kế toán: Xác định theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp, 2008) là khoản lãi hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, 2008) để xác định doanh thu thuần thông qua việc loại trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Chi phí và giá vốn: Áp dụng định nghĩa giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Giáo trình Nguyên lý kế toán và Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại (2009).
- Kết cấu nguồn hình thành lợi nhuận: Phân định thành 3 bộ phận cấu thành gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (Thu nhập tài chính trừ Chi phí tài chính và thuế phát sinh).
- Lợi nhuận khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác ngoài dự tính).
- Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng cơ bản để đo lường chất lượng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ($\text{TSLN/DTT} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$).
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($\text{TSLN/Tổng TS} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tài sản bình quân}} \times 100$).
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($\text{TSLN/Vốn CSH} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn CSH bình quân}} \times 100$).
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{TSLN/Tổng chi phí} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009 và 2010 của Công ty TNHH Hoàng Gia; kết hợp thu thập dữ liệu sơ bộ qua điều tra ý kiến và ghi nhận đánh giá từ các phòng ban chức năng.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa số liệu thực hiện năm 2010 với năm 2009 về cả số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu.
- Phương pháp cân đối: Xác định mối liên hệ cân đối giữa doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ và lợi nhuận để đo lường mức độ tác động thuận nghịch của từng nhân tố.
- Phương pháp dùng biểu phân tích: Thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích đa chiều (biểu tổng hợp, biểu 5 cột) để trình bày và đối chiếu các chỉ tiêu.
- Phương pháp tỷ lệ và tỷ suất: Tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và các hệ số sinh lời để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, chi phí và doanh thu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu
Chương I tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc phân tích lợi nhuận dưới góc độ lý luận kinh tế thị trường và góc độ thực tiễn tại doanh nghiệp. Nội dung chương trình bày hệ thống khái niệm nền tảng, công thức xác định và kết cấu lợi nhuận theo quy định chuẩn mực kế toán. Tác giả phân tích vai trò của lợi nhuận như một đòn bẩy kinh tế, là nguồn vốn tích lũy quan trọng phục vụ tái sản xuất mở rộng, bảo toàn vốn chủ sở hữu và trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.
Đồng thời, chương này xác lập khung nội dung phân tích lợi nhuận áp dụng cho doanh nghiệp thương mại, bao gồm: phân tích tổng hợp tình hình biến động các nguồn hình thành lợi nhuận; phân tích chung lợi nhuận kinh doanh; phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp cân đối; phân tích kết quả lợi nhuận khác; và phân tích hệ thống 4 chỉ tiêu tỷ suất sinh lời cơ bản.
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Chương II trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại đơn vị thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và phân tích môi trường:
1. Tổng quan đơn vị và môi trường kinh doanh
Công ty TNHH Hoàng Gia thành lập ngày 21/4/1997 tại TP. Hà Giang, vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng với 5 nhân sự; đến thời điểm nghiên cứu vốn điều lệ đạt 11 tỷ đồng và tổng lao động là 24 người (trong đó 13 cán bộ có trình độ đại học). Lĩnh vực hoạt động gồm: bán lẻ thiết bị CNTT, thiết kế giải pháp mạng (LAN, WIFI, truy cập từ xa) và dịch vụ sửa chữa, bảo trì kỹ thuật. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tiếp chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban (Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính - Nhân sự). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung với 5 nhân sự.
Nghiên cứu đánh giá các nhân tố tác động:
- Nhân tố khách quan: Khủng hoảng kinh tế gây tăng giá hàng hóa đầu vào; lạm phát làm suy giảm sức mua; thuế suất thuế TNDN giảm từ 28% xuống 25% từ năm 2009; lương tối thiểu chung tăng 12% từ tháng 5/2010 dẫn đến công ty tăng lương 6%; sự cạnh tranh từ thị trường các tỉnh lân cận (Tuyên Quang, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai); và tốc độ phổ cập Internet tại Việt Nam đạt 31,7% dân số (27,3 triệu người dùng tính đến tháng 11/2010).
- Nhân tố chủ quan: Khả năng huy động vốn còn phụ thuộc vay ngân hàng với chi phí lãi vay cao; áp lực chi phí tiền lương khi mở rộng quy mô; mục tiêu kế hoạch chưa gắn với giải pháp định lượng cụ thể; và chi phí đầu tư đổi mới tài sản cố định.
2. Kết quả phân tích định lượng lợi nhuận giai đoạn 2009 – 2010
Bảng 1: Phân tích tổng hợp tình hình biến động lợi nhuận
| Chỉ tiêu |
So sánh 2010/2009 (Chênh lệch số tiền - VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Lợi nhuận hoạt động kinh doanh |
+173.240 |
+22,97% |
| Lợi nhuận khác |
-610.201 |
-38,38% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
+172.039 |
+22,84% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
+129.680 |
+22,97% |
Bảng 2: Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh và chi phí
| Chỉ tiêu phân tích |
Biến động số tiền 2010/2009 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
Biến động tỷ suất (%) |
| Lợi nhuận gộp |
+337.035 |
+14,64% |
+1,29% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
-521.422 |
-6,18% |
- |
| Chi phí tài chính |
+11.204 |
+35,23% |
+2,35% |
| Doanh thu tài chính |
+28.917 |
+24,54% |
- |
| Chi phí bán hàng |
+104.645 |
- |
+0,34% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
+77.863 |
- |
+0,37% |
| Lợi nhuận thuần trước thuế |
+173.240 |
+22,97% |
+0,59% |
| Lợi nhuận thuần sau thuế |
+129.680 |
+22,97% |
+0,44% |
Bảng 3: Đo lường mức độ tác động của 7 nhân tố đến lợi nhuận kinh doanh
| Nhân tố ảnh hưởng |
Xu hướng biến động của nhân tố |
Tác động đến lợi nhuận kinh doanh (VNĐ) |
Tính chất tác động |
| 1. Doanh thu BH & CCDV |
Tăng mạnh |
Tác động dương |
Tăng lợi nhuận |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
Giảm 521.422 |
Tác động dương |
Tăng lợi nhuận |
| 3. Giá vốn hàng bán |
Tăng |
Tác động âm |
Giảm lợi nhuận |
| 4. Doanh thu tài chính |
Tăng 28.917 |
Tác động dương |
Tăng lợi nhuận |
| 5. Chi phí tài chính |
Tăng 11.204 |
Tác động âm |
Giảm lợi nhuận |
| 6. Chi phí bán hàng |
Tăng 104.645 |
Tác động âm |
Giảm lợi nhuận |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tăng 77.863 |
Tác động âm |
Giảm lợi nhuận |
| Tổng ảnh hưởng thuần |
- |
+173.240 (+22,97%) |
Tăng lợi nhuận thuần |
Bảng 4: Phân tích chi tiết kết quả hoạt động khác
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 (VNĐ) |
Năm 2010 (VNĐ) |
Chênh lệch 2010/2009 (VNĐ) |
Tỷ lệ thay đổi (%) |
| Thu nhập khác |
- |
- |
-744.794 |
-34,22% |
| Chi phí khác |
586.235 |
451.642 |
-134.593 |
-22,96% |
| Lợi nhuận khác |
1.590.065 |
979.864 |
-610.201 |
-38,38% |
Bảng 5: Đánh giá hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
| Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận |
Năm 2009 (%) |
Năm 2010 (%) |
Chênh lệch giá trị (%) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| TSLN / Doanh thu thuần (DTT) |
8,31 |
8,77 |
+0,46 |
+5,54% |
| TSLN / Tổng tài sản (ROA) |
7,40 |
8,34 |
+0,94 |
+12,70% |
| TSLN / Vốn chủ sở hữu (ROE) |
10,39 |
12,35 |
+1,96 |
+18,86% |
| TSLN / Tổng chi phí |
9,17 |
9,73 |
+0,56 |
+6,12% |
Chương III: Kết luận và đề xuất
Dựa trên kết quả phân tích số liệu, chương III tổng hợp các thành tựu, chỉ rõ nguyên nhân của các mặt tồn tại và đưa ra các nhóm khuyến nghị:
1. Đánh giá thành tựu và hạn chế
- Thành tựu: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; mở rộng được thị trường cung cấp dịch vụ mạng sang các tỉnh lân cận; giảm được tỷ lệ hàng bán bị trả lại và giảm giá; bảo đảm việc làm và chính sách bảo hiểm cho người lao động.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Vốn lưu động: Vốn lưu động chiếm hơn 70% tổng vốn kinh doanh nhưng hiệu quả luân chuyển thấp; khoản phải thu khách hàng chiếm tới 16% tổng tài sản ngắn hạn, dẫn đến việc công ty phải vay ngoài chịu lãi suất cao để bù đắp thanh khoản.
- Quản lý chi phí: Tốc độ tăng chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính (+35,23%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu; còn tình trạng sử dụng lãng phí điện, nước, điện thoại, chi phí tiếp khách, công tác phí.
- Nghiên cứu thị trường: Chưa có bộ phận chuyên trách marketing, hoạt động tiếp cận khách hàng tại các tỉnh ngoài còn mang tính thời điểm.
- Đào tạo nhân sự: Công tác đào tạo chuyên sâu chưa được đầu tư kinh phí thỏa đáng.
- Chiến lược: Kế hoạch kinh doanh mới chú trọng mục tiêu ngắn hạn, chưa gắn kết chỉ tiêu lợi nhuận với lộ trình thực hiện chi tiết.
2. Định hướng và mục tiêu cụ thể năm 2011
- Phấn đấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt trên 10 tỷ đồng.
- Nâng mức thu nhập bình quân của người lao động lên trên 1.000.000 đồng/tháng.
- Giảm thiểu các khoản chi phí quản lý gián tiếp và thu hồi dứt điểm nợ đọng thương mại.
3. Hệ thống giải pháp đề xuất
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
- Giải pháp 1: Đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh sang các thiết bị số như điện thoại di động, máy ảnh số, tivi và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Giải pháp 2: Đẩy mạnh bán hàng qua việc mở chi nhánh tại Tuyên Quang, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai; tăng cường quảng bá trên đài báo, hội chợ triển lãm; thành lập ban kiểm soát chất lượng kỹ thuật.
- Giải pháp 3: Đổi mới phương thức thanh toán, áp dụng tỷ lệ thu tiền trước hoặc đặt cọc đối với các đơn hàng lớn để hạn chế bị chiếm dụng vốn.
- Giải pháp 4: Thành lập ban marketing chuyên trách nghiên cứu nhu cầu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp quản trị chi phí:
- Giải pháp 1: Lựa chọn nguồn cung cấp vật tư trực tiếp từ các hãng công nghệ để tối ưu giá mua và giảm thiểu chi phí vận chuyển, bảo quản.
- Giải pháp 2: Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp lập bảng dự toán chi tiêu định kỳ; ban hành nội quy kiểm soát chi phí điện, nước, tiếp khách, công tác phí.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Quy định cụ thể thời hạn trả nợ trong hợp đồng, áp dụng chế tài phạt lãi vay đối với công nợ quá hạn; phân loại và xử lý xóa sổ các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
- Tính toán nhu cầu vốn lưu động tối thiểu theo tỷ lệ phần trăm doanh thu nhằm tránh ứ đọng vốn tồn kho.
4. Các kiến nghị
- Đối với công ty: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; định kỳ hàng quý lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính; lập kế hoạch tài chính ngắn hạn; phân tích các hệ số đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán.
- Đối với Nhà nước: Cắt giảm thủ tục hành chính chồng chéo; ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi dài hạn cho doanh nghiệp CNTT; tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng ngân hàng; định kỳ tổ chức các diễn đàn thông tin kinh tế thị trường.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Hoàng Gia giai đoạn 2009 – 2010. Kết quả cho thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 172.039 VNĐ (+22,84%), trong đó lợi nhuận kinh doanh tăng 173.240 VNĐ (+22,97%), bù đắp cho sự sụt giảm 610.201 VNĐ (-38,38%) của lợi nhuận khác. Các hệ số sinh lời đều được cải thiện: TSLN/DTT đạt 8,77% (tăng 0,46%), TSLN/Tổng tài sản đạt 8,34% (tăng 0,94%), TSLN/Vốn CSH đạt 12,35% (tăng 1,96%), và TSLN/Tổng chi phí đạt 9,73% (tăng 0,56%).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã chỉ ra nghịch lý tăng trưởng tại doanh nghiệp: lợi nhuận tăng chủ yếu nhờ tăng trưởng quy mô doanh thu, trong khi các khoản chi phí kinh doanh (chi phí tài chính tăng 35,23%, chi phí bán hàng tăng 104.645 VNĐ, chi phí quản lý tăng 77.863 VNĐ) chưa được kiểm soát tốt và vốn bị ứ đọng trong nợ phải thu (chiếm 16% tài sản ngắn hạn).
- Hệ thống đề xuất: Tác giả đã xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các điều kiện triển khai thực tế tại công ty, bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm - mở rộng chi nhánh, áp dụng công cụ dự toán chi phí và tái cấu trúc quản lý công nợ lưu động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi chuỗi thời gian 2 năm (2009 – 2010), chưa phản ánh được xu hướng biến động tài chính trong trung và dài hạn.
- Nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hoàng Gia) tại thị trường tỉnh miền núi (Hà Giang), do đó các phát hiện có tính đặc thù địa phương cao.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật so sánh và cân đối số học trên báo cáo tài chính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước các biến số vĩ mô.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh toàn diện hơn.
- Nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) tình hình tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị CNTT trên địa bàn khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Ứng dụng các mô hình quản trị chi phí hiện đại như phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và phân tích điểm hòa vốn chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích kết cấu lợi nhuận, kỹ thuật lập biểu phân tích 5 cột, và quy trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp cân đối kế toán.
- Nhà quản trị và kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Vận dụng hệ thống mẫu biểu phân tích tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROE, ROS, ROC) và các giải pháp quản lý chi phí bằng dự toán để ứng dụng vào công tác kiểm soát tài chính nội bộ.
- Người nghiên cứu thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ: Nắm bắt thực trạng phân phối sản phẩm CNTT tại các thị trường địa phương giai đoạn 2009 – 2010.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát sơ bộ tại Công ty TNHH Hoàng Gia chỉ ra vấn đề gì trong công tác quản trị lợi nhuận?
Kết quả khảo sát sơ bộ ghi nhận 80% ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty chưa tốt và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển; đồng thời công tác phân tích lợi nhuận tại doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu điều hành của ban quản trị.
2. Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty Hoàng Gia năm 2010 biến động như thế nào so với năm 2009 và do nguyên nhân chính nào?
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 172.039 VNĐ, tương ứng mức tăng 22,84% so với năm 2009. Mức tăng này chủ yếu được đóng góp bởi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (tăng 173.240 VNĐ, tương ứng tăng 22,97%), trong khi lợi nhuận khác lại giảm 610.201 VNĐ (giảm 38,38%).
3. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại nổi cộm nào trong việc quản lý chi phí và vốn lưu động của công ty?
Nghiên cứu chỉ rõ chi phí tài chính năm 2010 tăng tới 35,23% (vượt tốc độ tăng 24,54% của doanh thu tài chính); chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng làm giảm 182.508 VNĐ lợi nhuận; vốn lưu động chiếm hơn 70% tổng vốn kinh doanh nhưng luân chuyển chậm và nợ phải thu khách hàng chiếm tới 16% tổng tài sản ngắn hạn.
4. Mục tiêu sản xuất kinh doanh cụ thể được đặt ra cho Công ty Hoàng Gia trong năm 2011 là gì?
Mục tiêu cụ thể năm 2011 bao gồm: đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên 10 tỷ đồng; bảo đảm thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trên 1.000.000 đồng/tháng; tăng cường kiểm soát chi phí gián tiếp và tập trung thu hồi dứt điểm các khoản công nợ đọng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và giải quyết bức tranh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Gia giai đoạn 2009 – 2010. Thông qua hệ thống bảng biểu định lượng, tác giả đã chứng minh kết quả tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 22,84%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý chi phí và ứ đọng vốn lưu động. Các nhóm giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, lập dự toán chi phí và thắt chặt tín dụng thương mại được đề xuất có giá trị áp dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.