Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hin ̀ h nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và Kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Các khái niệm có liên quan 2. Tài chính vi mô & Tài chính nông thôn a) Tài chính vi mô Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) định nghĩa tài chính vi mô (micro finace) “là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như gửi tiền, cho vay, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm tới các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và các doanh nghiệp quy mô nhỏ”. ADB xác định có 3 nguồn cung cấp dịch vụ tài chính vi mô: Tổ chức tín dụng chính thức như ngân hàng và các hợp tác xã.
Tổ chức tín dụng bán chính thức như các tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức xã hội đoàn thể với vai trò trung gian trong các hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức. Tổ chức tín dụng phi chính thức như người cho vay nặng lãi, vay nóng, tổ chức dịch vụ cầm đồ, các hình thức bán hàng trả chậm với lãi suất thoả thuận từ các tổ chức, cá nhân kể cả thương nhân hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính không chính thức … Tài chính vi mô là dịch vụ tài chính dành cho người có thu nhập thấp và kinh doanh nhỏ ở cả nông thôn và thành thị. Tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp. Tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp.
Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay không cần tài sản thế chấp hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm. b) Tài chính vi mô nông thôn Tài chính vi mô ở nông thôn là các giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn, cung cấp các dịch vụ tài chính cho hộ gia đình ở nông thôn và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp với với quy mô vừa và nhỏ. Tài chính cho khu vực nông thôn thông qua xây dựng hệ thống tín dụng nông nghiệp chính thức được hầu hết các nước đang phát triển áp dụng với quan niệm là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 tăng trưởng và phát tiển nông nghiệp bị hạn chế do thiếu hụt tài trợ ngắn hạn và dài hạn. Thị trường vốn ở nông thôn tại các nước đang phát triển, cung tín dụng, đặc biệt tín dụng chính thức thường ít hơn so với nhu cầu nên những người cho vay phải phân phối tín dụng có giới hạn giữa những người xin vay.
Tín dụng nông thôn được phục vụ cho nhu cầu chuyển đổi nông thôn, điển hình là hỗ trợ lãi suất cho người dân để đầu tư, phát triển giao thông nông thôn. Tại Kiên Giang hàng năm hỗ trợ lãi suất khoảng 700 triệu đồng cho người dân vay vốn để đầu tư, phát triển giao thông nông thôn. Ngoài ra, tín dụng nông thôn còn được sử dụng để thay đổi công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phi nông trại, các dịch vụ tiết kiệm, bảo hiểm chống lại rủi ro và các dịch vụ chuyển tiền gửi an toàn và tin cậy. Tổng quan về tín dụng a) Khái niệm Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận.
Khi hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức. Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” (2). Vay mượn bao gồm sự hoàn trả, sự hoàn trả là đặc trưng là bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác. Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù.
Đối tượng của tín dụng là vốn vay là tư bản “lưu động” ở dạng: hàng hóa, vật tư… hay dạng tài chính: tiền giao dịch, tiền tín dụng… được sử dụng với mục đích tạo lãi. Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay. 2 Bộ Tài Chính, Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng, NXB Tài Chính, Hà Nội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ mà còn là một loại quan hệ xã hội với lòng tin là điểm tựa đầu tiên. Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng thì trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó.
Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ. Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa. b) Đặc điểm của tín dụng Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay. Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức. c) Phân loại tín dụng Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy vào góc độ xem xét. Tuy vậy cách phân loại dựa theo thời gian, mục đích, tính chất và nguồn gốc cung cấp tín dụng là những cách phân loại tín dụng phổ biến nhất.
Phân loại theo thời gian tín dụng Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng dưới 01 năm. Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm. Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng hơn 5 năm. Phân loại tín dụng theo biểu hiện vốn vay Tín dụng bằng tiền Tín dụng bằng hiện vật Phân loại tín dụng theo phương diện tổ chức pháp luật Tín dụng chính thức Là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng phát triển, Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính… hoạt động công khai theo pháp luật, chịu sự giám sát và quản lý của các cấp chính quyền.
Tín dụng chính thức giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia. Tín dụng bán chính thức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Là quan hệ tài chính giữa người vay và người cho vay là các tổ chức xã hội, đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nhằm bảo lãnh hoặc cung cấp vốn trong các hoạt động vay và cho vay. Tín dụng không chính thức Là các tổ chức tín dụng năm ngoài các đối tượng chính thức và bán chính thức nói trên. Hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng nhưng vẫn có nguyên tắc nhất định giữa những người đi vay và người cho vay để tránh rủi ro.
Trong các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn ở các nước đang phát triển thì chính sách tín dụng không những là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách mà còn là vấn đề thu hút sự chú ý rộng rãi của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn. d) Bản chất và vai trò của tín dụng Bản chất của tín dụng Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của tín dụng trong nền kinh tế thị trường, thông qua các giai đoạn sau: Giai đoạn cho vay Vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Khi đó giá trị của vốn tín dụng được chuyển sang cho người đi vay. Giai đoạn thực hiện vốn tín dụng: Người đi vay được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng, vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của người đi vay.
Song người đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định được thỏa thuận trước giữa người đi vay và người cho vay. Ở giai đoạn hoàn trả tín dụng Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng. Vai trò của tín dụng Tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế. Tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Tín dụng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ. Tín dụng góp phần cung cấp vốn cho các doanh nghiệp để tăng quy mô sản xuất, kinh doanh, đổi mới thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Tín dụng góp phần thức đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước trong khu vực và trên thế giới. Tín dụng góp phần vào việc hình thành, điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tín dụng tạm thời hỗ trợ vốn tiêu dùng cho cư dân cải thiện đời sống.
e) Chức năng của tín dụng Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế-xã hội (3). Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông Khi sử dụng tín dụng người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng. Từ đó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ. Phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của ngân hàng, sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt.