chương I đề cập đến các khái niệm cơ bản như thông tin, hệ thống thông tin; quy trình và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin; tổng quan vé dé tài nghiên cứu trong nước và thê giới. Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống chấm công của Công ty Cỗ phần Giải pháp và Công nghệ CRMVIET Nội dung chương 2 trình bày về tổng quan Công ty Cổ phản Giải pháp và Công nghệ CRMVIET; tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại công ty; phân tích đánh giá thực trạng HTTT chám công tại công ty. Chương 3: Phân tích thiết kế ứng dụng chấm công cho Công ty Cỗ phần Giái pháp và Công nghệ CRMVIET Trong chương 3 tiến hành xây dựng và phân tích yêu cầu bài toán, phân tích hệ thống, thiết ké hệ ứng dụng, xây dựng ứng dụng hoàn chỉnh cho công ty, đồng thời nêu lên kiến nghị, đẻ xuất về ứng dụng cháắm công giúp cải thiện về quy trình cham công tại công ty. xiii CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE PHAN TICH THIET KE UNG DUNG CHAM CONG 1.
Những khái niệm cơ bản 1. Các khái niệm vẻ hệ thống thông tin Dữ liệu: Là những sự kiện hoặc những quan sát về hiện tượng vật lý hoặc các giao dịch kinh doanh, dữ liệu chính là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thé giới khách quan, bao gỏm tập giá trị mà người dùng có thẻ chưa biết Sự liên hệ giữa các giá trị này.TS Đảm Gia Mạnh, Giáo trình hệ thông thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội) Thông tin: Là dữ liệu đã qua xử lý (phân tích, tông hợp, thống kê) có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với mục đích cụ thê của người sử dụng. Thông tin có thẻ gồm nhiều giá trị dữ liệu có liên quan mang lại ý nghĩa trọn vẹn cho một sự vật, hiện tượng cụ thẻ trong một ngữ cảnh.TS Đàm Gia Mạnh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thóng Kê, Hà Nội) Hệ thống: Là tập hợp có tô chức gồm nhi èu phản tử có mi quan hệ tương tác, ràng buộc lẫn nha u, c ùng phối hợp hoạt động để đạt một mục tiêu chung.TS Đàm Gia Mạnh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội) Hệ thông thông tin: là tập hợp và kết hợp của các phân cứng, phản mềm, cơ Sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình, thủ tục khác nhằm thu thập, Xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức doanh nghiệp.TS Đàm Gia Mạnh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội) Quản lý: Là hoạt động đưa các cá nhân trong tô chức, doanh nghiệp làm việc cùng nhau nhằm thực hiện hay hoàn thành hiệu quả mục tiêu chung trên cơ sở sử dụng các tài nguyên của tổ chức, doanh nghiệp như con người, t ài chính, vật chat, năng lượng, không gian, thời gian,.TS Đàm Gia Mạnh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thóng Kê, Hà Nội) Ứng dụng, viết tắt của App mobile được định nghĩa là một loại phan mềm có thế được cài đặt và chạy trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông min h h oặc các thiết bị điện tử khác. Ứng dụng thường dùng để chỉ một ứng dụng di động hoặc một phản mềm được cài đặt và sử dụng trên máy tính.
Hàu hết các ứng dụng có một chức năng cụ thé và hẹp.2 Các khái niệm vé quan ly cham cong Chấm công là phương pháp ghi chép thông tin về sự hiện diện tại nơi làm việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc làm việc, cũng như thời gian kết thúc ca làm việc. Thông qua quá trình chám công, chủ doanh nghiệp cũng như các bộ phận quản lý nhân sự và kế toán có thẻ theo dõi chính xác thời gian làm việc của nhan vién, sé ngày làm việc trong tháng, cũng như thông tin về số ngày nghỉ phép hay các loại nghỉ khác của từng nhân viên. (Vinaseco, 2015) Nhiệm vụ của quan ly cháắm công tập trung vào việc xây dựng và duy trì quy trình chám công trong tô chức. Cụ thê, người này đảm nhận trách nhiệm thiết lập hệ thống cham công, theo dõi kỹ lưỡng số ngày nghi và làm việc của nhân viên, quản ly thôn g tin thời gian đến và rời khỏi nơi làm việc, thiết lập lịch làm việc, và tạo ra các báo cáo liên quan đến cháắm công.
Các khái niệm về máy chứm công Máy chám công là một thiết bị hoặc hệ thống sử dụng đề ghi nhận thời gian làm việc của nhân viên hoặc người sử dụng trong một tỏ chức, doanh nghiệp hoặc công ty. Máy chấm công thường được sử dụng để theo dõi và ghi lại thời gian đến và ra khỏi nơi làm việc, giúp quản lý và tính lương dễ dàng và chính xác. Các loại máy chám công có thẻ sử dụng nhiều công nghệ khác nhau, bao gồm máy đọc thẻ, máy nhận diện khuôn mặt, máy đọc vân tay, hoặc may cham công trực tuyến kết nói qua mạng. Máy chấm công giúp ngăn chặn sự gian lận trong việc ghi nhận thời gian làm việc và tạo ra một hệ thống quản lý thời gian hiệu quả cho tô chức và nhân viên.
Ung dung cham công là một loại phan mềm di động được sử dụng đề ghi nhận và quản lý thời gian làm việc của nhân viên hoặc người dùng. Thông qua các thiết bị di động như điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng, ứng dụng chám công cho phép người dùng đăng ký thời gian đến và ra khỏi nơi làm việc một cách dễ dàng. Ứng dụng châm công giúp tăng cường quản lý thời gian làm việc và tạo ra một cách tiện lợi để ghi nhận thời gian làm việc, đặc biệt cho các tổ chức có nhiều nhân viên hoặc có nhu cầu quản lý thời gian làm việc từ xa. Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin Quy trình phát triên một hệ thống thông tin luôn trải qua các pha như xác định yêu càu, phân tích yêu cầu, thiết ké, cai đặt, kiêm thử và bảo trì.
Trong đó giai đoạn phân tích hệ thống thông tin đóng vai trò rất quan trọng, nếu đầu tư cho phân tích thiết ké hệ thống thông tin càng nhiều bao nhiêu thì các giai đoạn sau như cài đặt, kiêm thử và bảo tr ì c àng ít bấy nhiêu. Phân tích hệ thống (System Analysis) là việc nghiên cứu lĩnh vực van dé nghiệp vụ đẻ đề xuất các cải tiền và xác định các yêu câu nghiệp vụ cũng như thứ tự ưu tiên cho giải pháp. Thiết kế hệ thống (System Design) là quá trình xác định và xây dựng giải pháp kỹ thuật dựa trên máy tính cho các yêu cầu nghiệp vụ được xác định trong pha phân tích hệ thống. Các phương pháp phân tích thiết kế Quá trình xây dựng một HTTT có thể xem như là quá trình triển khai thực hiện một sản phâm phản mèm ứng dụng.
Hiện nay những phương pháp phân tích thiết kế xây dựng một hệ thống thông tin hay một phần mèm có thẻ chia thành 4 khuynh hướng tiếp cận chính là tiếp cận tiến trình, tiếp cận hướng định hướng dữ liệu, tiếp cận hướng cáu trúc và tiếp cận hướng đối tượng. Phương pháp tiếp cận định hướng tiền trình là tập trung vào các quá trình mà phản màm phải thực hiện, hướng tới mục tiêu chính là hiệu qua xử lý của các chương trình. Với cách tiếp cận này, những phản khác nhau của HTTT là việc theo sơ đồ khác nhau và tốc độ khác nhau. Tỏn tại các tệp dữ liệu tách biệt trong các chương trình khác nhau dẫn đến trong các ứng dụng khác nhau có tồn tại cùng phan tử dữ liệu như nhau.
Mỗi khi có sự thay đỏi trong quá trình xử lý hay một phản tử riêng lẻ thay đối kéo theo thay đổi các tệp dữ liệu tương ứng. Mỗi tệp dữ liệu mang một kiểu dữ liệu khác nhau nên gây khó khăn trong việc tổ hợp các tệp dữ liệu chuyên biệt. Cách tiếp cận này gây ra việc dư thừa dữ liệu, tốn nhiều công sức trong thu tập dữ liệu và tổ chức dữ liệu, nhưng việc sử dụng đem lại hiệu quả không cao do khô ng thẻ tái sử dụng cho các ứng dụng khác. Phương pháp tiếp cận định hướng dữ liệu thực hiện tập trung tô chức các dữ liệu một cách lý tưởng, nhằm tách dữ liệu ra khỏi các quá trình xử lý và tô chức CSDL chung cho các ứng dụng.
Việc tổ chức dữ liệu chung giúp phục vụ được nhiều ứng dụng độc lập khác nhau, đem lại hiệu quả đáng kể trong việc giảm chỉ phí, tiết kiệm không gian nhớ và sử dụng dễ dàng. Cách tiếp cận hướng dữ liệu sẽ thực sự hiệu quả khi các thiết ké CSDL mới hỗ trợ được các ứng dụng hiện tại và sau này. Phương pháp tiếp cận định hướng cấu trúc hay còn gọi là phương pháp tiếp cận định hướng dữ liệu/chức năng vì được phát triển từ phương pháp tiếp cận định hướng dữ liệu. Đặc trưng của phương pháp này là phân chia chương trình thành các chương tr ìn h c on, thiết ké từ trên xuống, phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán có thê cài đặt được.
Các dữ liệu được đóng gói dé hạn chế truy cập tự do, chúng có thể tái sử dụng lại mã nguồn để tiết kiệm tài nguyên, công sức lập trình. Phương pháp phân tích thiết kế này đem lại lợi ích như: Làm giảm sự phức tạp nhờ module hóa, chuẩn mực hóa theo công cụ, hướng vẻ tương lai dễ bảo trì, giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế thông qua việc tuân thủ các quy tắc. Phương pháp này phù hợp với các bài toán n hỏ, có luỗng dữ liệu rõ ràng. Phương pháp tiếp cận định hướng đối tượng tập trung cả hai khía cạnh của hệ thông là dữ liệu và hành động.
Cách tiếp cận hướng đối tượng chia hệ thông thành các phân nhỏ gọi là đối tượng, mỗi đối tượng bao gòm dữ liệu và hành động liên quan dén déi tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thông độc lập với nhau. Thông qua các mối quan hệ và tương tác, các đối tượng sẽ kết hợp với nhau để xây dựng lên hệ thống. Phương pháp này thiết kế từ dưới lên, bắt đầu từ những thuộc tính cụ thế của từng đối tượng sau đó trừu tượng hóa.
Đặc trưng của phương pháp hướng đối tượng là lấy đối tượng làm trung tâm, sự bao gói giúp khi sửa đôi một đối tượng không làm ảnh hưởng đối tượng khác, che giáu thông tin khỏi tác động không cản thiết bên ngoài và tính ké thừa giữa các lớp.