Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp hiện đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào điều hành sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết nhằm chuẩn hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc. Quản lý nhân sự là một trong những phân hệ trọng yếu nhưng thường xuyên tiêu tốn nhiều thời gian, nhân lực và chi phí nếu vận hành thủ công.
Công ty TNHH Quyết Thắng được thành lập từ năm 2005 tại xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng. Trong giai đoạn 2011–2016, quy mô công ty liên tục mở rộng, tổng nhân sự đạt trên 70 người và tiếp tục tăng thêm khi công ty có kế hoạch mở thêm phân xưởng sản xuất vào năm 2017. Sự gia tăng nhanh chóng về lực lượng lao động khiến công tác quản trị nhân sự tại đơn vị gặp nhiều trở ngại:
- Việc theo dõi chấm công, ca làm việc, ngày nghỉ và tăng ca chủ yếu thực hiện bằng hình thức tích thủ công trên phần mềm bảng tính Excel tại từng bộ phận, sau đó chuyển giao hồ sơ để tổng hợp.
- Tình trạng sai sót số liệu chấm công, tính lương diễn ra thường xuyên; tốc độ xử lý thông tin chậm; việc tìm kiếm, cập nhật hồ sơ nhân sự bằng sổ sách gặp nhiều nhầm lẫn.
- Việc chuyển giao thông tin giữa các phòng ban (Nhân sự, Kế toán, Sản xuất, Ban Giám đốc) chủ yếu bằng giấy tờ trực tiếp trao tay, làm giảm tính chuyên nghiệp và tính bảo mật của dữ liệu nội bộ.
Trước thực trạng đó, đề tài "Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH Quyết Thắng" được thực hiện nhằm xây dựng giải pháp phần mềm chuyên biệt phục vụ công tác quản lý nhân sự tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phần mềm, các phương pháp và quy trình phân tích thiết kế phần mềm; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Quyết Thắng; từ đó thiết kế một phần mềm quản lý nhân sự đáp ứng yêu cầu thực tế, nâng cao hiệu quả quản trị của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Giải quyết toàn diện các nghiệp vụ quản lý nhân sự cơ bản (quản lý hồ sơ, chấm công, tính lương, báo cáo).
- Đảm bảo hệ thống phần mềm dễ sử dụng, thuận tiện trong bảo hành và bảo trì.
- Hỗ trợ xuất dữ liệu, tổng hợp báo cáo chính xác, nhanh chóng.
- Nâng cao tính an toàn và bảo mật cho thông tin nhân sự.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Quyết Thắng và các hoạt động quản lý nhân sự tại công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quyết Thắng tại xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng các số liệu và tài liệu phản ánh hoạt động quản lý nhân sự của công ty trong giai đoạn 2013–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết công nghệ phần mềm và hệ thống thông tin quản lý:
- Khái niệm và vòng đời phát triển phần mềm: Tác giả vận dụng định nghĩa của Roger Pressman, xác định phần mềm là một tổng thể gồm chương trình máy tính, cấu trúc dữ liệu và tài liệu mô tả phương thức sử dụng. Vòng đời phát triển phần mềm được tiếp cận qua 6 pha chuẩn hóa: Công nghệ hệ thống $\rightarrow$ Phân tích $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Mã hóa $\rightarrow$ Kiểm thử $\rightarrow$ Bảo trì (gồm bảo trì sửa đổi, thích nghi và hoàn thiện).
- Phương pháp phân tích và thiết kế: Đề tài phân tích hai phương pháp thiết kế giải thuật là phương pháp từ trên xuống (Top-down design) và từ dưới lên (Bottom-up design), từ đó lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (hướng cấu trúc) với các công cụ: sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức và mô hình thực thể liên kết (ERD).
- Lý thuyết quản trị nhân sự: Tiếp cận các quan điểm học thuật của Dimock và Felix Migro về bản chất khoa học và nghệ thuật của quản trị nhân lực; phân định rõ vai trò quản lý nhân sự trong doanh nghiệp sản xuất và mối liên kết giữa hồ sơ nhân viên, ngày công, lương thưởng và các khoản trích nộp theo chế độ (BHXH, BHYT).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Gửi phiếu điều tra: Tiến hành khảo sát ý kiến cán bộ, nhân viên tại các phòng ban nhằm đánh giá mức độ hiệu quả quản lý, nhu cầu xây dựng phần mềm, các chức năng mong muốn, số lượng người sử dụng dự kiến và hình thức triển khai.
- Quan sát trực tiếp: Quan sát cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, luồng lưu chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế tại các bộ phận.
- Sưu tầm tài liệu: Kế thừa giáo trình công nghệ phần mềm, tài liệu quản trị hệ thống thông tin của Trường Đại học Thương mại và các công trình khóa luận liên quan trong nước.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp dữ liệu khảo sát để xác định yêu cầu nghiệp vụ và mô hình hóa hệ thống.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài:
- Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo quản lý nội bộ giai đoạn 2013–2015 do Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán Công ty TNHH Quyết Thắng cung cấp.
- Tài liệu bài giảng Công nghệ phần mềm - Trường Đại học Thương mại.
Thiết kế và triển khai
Là một công trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin, khóa luận tập trung xây dựng toàn diện các thành phần kỹ thuật của phần mềm:
1. Tác nhân ngoài và luồng dữ liệu hệ thống
Hệ thống xác định 3 tác nhân tương tác trực tiếp:
- Nhân viên: Cung cấp thông tin nhân sự cá nhân, nộp đơn xin nghỉ việc, nhận thông tin phản hồi và theo dõi bảng công, bảng lương.
- Kế toán: Cung cấp thông tin về bậc lương, ngạch lương, các khoản thưởng, phụ cấp, các khoản phí trích nộp (BHYT, BHXH); tiếp nhận bảng lương đã tổng hợp để thực hiện chi trả.
- Ban Giám đốc: Phê duyệt đơn xin nghỉ việc, gửi yêu cầu xuất báo cáo và tiếp nhận các báo cáo định kỳ về hồ sơ nhân sự, bảng công, bảng lương.
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa qua mô hình thực thể liên kết (ER) và mô hình dữ liệu quan hệ gồm 5 bảng chính:
| Tên bảng | Tên trường | Kiểu/Mô tả | Vai trò khóa |
|---|---|---|---|
| Nhanvien | MaNV |
Mã nhân viên | Khóa chính (PK) |
HotenNV |
Họ tên nhân viên | ||
Diachi |
Địa chỉ cư trú | ||
Ngaysinh |
Ngày tháng năm sinh | ||
Gioitinh |
Giới tính | ||
SDT |
Số điện thoại liên hệ | ||
CMT |
Số chứng minh thư nhân dân | ||
MaPB |
Mã phòng ban | Khóa ngoại (FK) | |
MaCV |
Mã chức vụ | Khóa ngoại (FK) | |
| Phongban | MaPB |
Mã phòng ban | Khóa chính (PK) |
TenPB |
Tên phòng ban | ||
| Chucvu | MaCV |
Mã chức vụ | Khóa chính (PK) |
TenCV |
Tên chức vụ | ||
| Chamcong | MaNV |
Mã nhân viên | Khóa chính (PK) / Khóa ngoại |
Ngaycong |
Ngày công chuẩn | ||
Ngaytangca |
Số ngày/giờ tăng ca | ||
Ngaynghi |
Số ngày nghỉ việc | ||
Congthucte |
Công thực tế đi làm | ||
| Luong | MaNV |
Mã nhân viên | Khóa chính (PK) / Khóa ngoại |
Bacluong |
Bậc lương hiện hưởng | ||
Ngachluong |
Ngạch lương áp dụng | ||
Thuong |
Tiền thưởng | ||
Phucap |
Tiền phụ cấp | ||
BHYT |
Khoản trừ Bảo hiểm y tế | ||
BHXH |
Khoản trừ Bảo hiểm xã hội |
Mối quan hệ giữa các thực thể:
Nhanvien–Phongban: Quan hệ n - 1 (nhiều nhân viên thuộc 1 phòng ban).Nhanvien–Chucvu: Quan hệ n - 1 (nhiều nhân viên giữ 1 chức vụ).Nhanvien–Luong: Quan hệ n - 1 (gắn kết thông tin lương với nhân viên).Nhanvien–Chamcong: Quan hệ n - 1 (ghi nhận dữ liệu chấm công cho từng nhân viên).
3. Thiết kế module chức năng và giao diện
Khóa luận xây dựng lưu đồ thuật toán và thiết kế chi tiết các phân hệ:
- Module Hệ thống: Đăng nhập, đăng ký tài khoản, phân quyền sử dụng và thoát hệ thống.
- Module Quản lý hồ sơ nhân viên: Cập nhật thông tin phòng ban, chức vụ, thêm mới/sửa đổi/xóa hồ sơ nhân viên khi có biến động hoặc nghỉ việc.
- Module Quản lý chấm công: Tiếp nhận dữ liệu ca làm việc, ngày nghỉ, tăng ca, thực hiện thuật toán tính ngày công thực tế theo khoảng thời gian từ ngày đến ngày.
- Module Quản lý tính lương: Tổng hợp ngày công thực tế, áp dụng ngạch/bậc lương, cộng tiền thưởng, phụ cấp và khấu trừ các khoản phí BHYT, BHXH để tính lương thực lĩnh.
- Module Báo cáo: Xuất báo cáo thống kê hồ sơ nhân viên, báo cáo bảng công chi tiết/tổng hợp và báo cáo bảng lương theo phòng ban.
Hệ thống được thiết kế 12 màn hình giao diện người dùng tương ứng với các phân hệ chức năng: Màn hình Đăng nhập, Màn hình Đăng ký, Màn hình Phòng ban, Màn hình Chức vụ, Màn hình Thông tin nhân viên, Màn hình Thông tin chấm công, Màn hình Tính công, Màn hình Thông tin lương, Màn hình Tính lương, Màn hình Thống kê thông tin nhân viên, Màn hình Báo cáo bảng công và Màn hình Báo cáo lương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc tin học hóa hoạt động quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị sản xuất như Công ty TNHH Quyết Thắng. Tác giả tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu:
- Nghiên cứu ngoài nước: Phân tích các mô hình phần mềm quản trị nguồn nhân lực tiêu biểu như ERP (Enterprise Resource Planning), E-Roster (chấm công, xếp ca), Personnel Information (quản lý thông tin cá nhân) và Payroll (tính lương).
- Nghiên cứu trong nước: Phân tích ưu điểm và hạn chế của các công trình tiền nhiệm gồm đề tài tại Mỏ than Cọc Sáu (Vũ Anh Quyết - ĐH Kinh tế Quốc dân), đề tài tại Công ty TNHH TBA Việt Nam (Hoàng Thế Quyền - ĐH Vinh) và đề tài tại Công ty TNHH Hưng Long (Nguyễn Hoàng Đức - ĐH Bách Khoa TP.HCM). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn hướng tiếp cận phân tích thiết kế hướng chức năng để khắc phục tình trạng cồng kềnh, thiếu tính năng tính công hoặc cơ sở dữ liệu phân tán cục bộ của các đề tài trước.
- Xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2013–2015) và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự và thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH Quyết Thắng
Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn:
- Cơ sở lý luận: Trình bày định nghĩa phần mềm, 6 pha trong vòng đời phát triển phần mềm, quy trình xây dựng hệ thống gồm 7 bước (Đánh giá yêu cầu $\rightarrow$ Phân tích chi tiết $\rightarrow$ Thiết kế logic $\rightarrow$ Đề xuất phương án $\rightarrow$ Thiết kế vật lý ngoài $\rightarrow$ Triển khai kỹ thuật $\rightarrow$ Cài đặt và khai thác), các phương pháp thiết kế CSDL mô hình hóa (thực thể, liên kết, thuộc tính) và lý thuyết quản trị nhân sự.
- Thực trạng tại Công ty TNHH Quyết Thắng:
- Giới thiệu tổng quan: Doanh nghiệp thành lập năm 2005 tại Cao Lộc, Lạng Sơn; cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Sản xuất. Chế độ làm việc chuẩn là 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần.
- Phân tích nghiệp vụ hiện tại: Quy trình tiếp nhận hồ sơ, chấm công bằng file Excel và lập bảng lương thủ công phối hợp giữa phòng Nhân sự và Kế toán.
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ ưu điểm về đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, thích ứng nhanh và tinh thần học hỏi; chỉ rõ các nhược điểm nghiêm trọng như sai lệch số liệu chấm công, tính lương thường xuyên, tìm kiếm hồ sơ giấy tờ chậm, cập nhật thông tin dễ nhầm lẫn, giao chuyển dữ liệu trao tay thiếu an toàn và khó khăn trong tổng hợp báo cáo.
- Trình bày kết quả xử lý phiếu điều tra về mức độ hiệu quả quản lý, nhu cầu xây dựng phần mềm, các chức năng mong muốn và số lượng người dùng dự kiến.
Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH Quyết Thắng
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, mô tả toàn bộ giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống:
- Mô tả bài toán: Chi tiết hóa các quy trình nghiệp vụ tiếp nhận nhân viên mới, quy trình xử lý đơn xin nghỉ việc qua phê duyệt của Ban Giám đốc, quy trình ghi nhận ca làm việc/tăng ca/nghỉ phép hàng ngày, quy trình tính công, quy trình cập nhật bậc lương/phụ cấp/khấu trừ và lập bảng lương định kỳ.
- Phân tích phần mềm:
- Xác định 4 nhóm chức năng cốt lõi: Quản lý hồ sơ nhân viên, Quản lý chấm công, Quản lý tính lương, Báo cáo và phân định 3 tác nhân ngoài (Nhân viên, Kế toán, Ban Giám đốc).
- Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (Hình 3.1) và sơ đồ ngữ cảnh hệ thống (Hình 3.2).
- Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Hình 3.3) và 4 sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chi tiết cho từng phân hệ: Hồ sơ nhân viên (Hình 3.4), Chấm công (Hình 3.5), Tính lương (Hình 3.6) và Báo cáo (Hình 3.7).
- Thiết kế phần mềm:
- Thiết kế CSDL: Xác định thực thể, mô hình ER (Hình 3.8), mô hình dữ liệu quan hệ (Hình 3.9) và đặc tả chi tiết 5 bảng dữ liệu (
Nhanvien,Phongban,Chucvu,Chamcong,Luong). - Thiết kế module: Vẽ lưu đồ thuật toán xử lý logic cho 6 thao tác: Đăng nhập, Đăng ký, Nhập thông tin, Chấm công, Tính lương và Báo cáo.
- Thiết kế giao diện: Xây dựng cấu trúc cây chương trình và thiết kế 12 màn hình giao diện chi tiết phục vụ người dùng.
- Thiết kế CSDL: Xác định thực thể, mô hình ER (Hình 3.8), mô hình dữ liệu quan hệ (Hình 3.9) và đặc tả chi tiết 5 bảng dữ liệu (
- Đánh giá và đề xuất: Đánh giá khả năng ứng dụng thực tiễn của bản thiết kế vào hoạt động doanh nghiệp và đề xuất hướng mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế của đơn vị khảo sát:
- Chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự: Giải quyết bài toán quản lý cho một doanh nghiệp sản xuất quy mô trên 70 nhân sự với đặc thù phân ca, làm thêm giờ và nghỉ phép phức tạp. Mô hình hóa chính xác các luồng trao đổi thông tin giữa người lao động, bộ phận nhân sự, phòng kế toán và ban giám đốc.
- Xây dựng bộ hồ sơ phân tích thiết kế chi tiết: Hoàn thành sơ đồ phân cấp chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, 5 sơ đồ luồng dữ liệu DFD (mức đỉnh và mức dưới đỉnh), mô hình thực thể ERD và cấu trúc dữ liệu quan hệ gồm 5 bảng đã được chuẩn hóa, loại bỏ sự phân tán và trùng lặp dữ liệu của phương thức quản lý bằng sổ sách và Excel.
- Thiết kế giải thuật và 12 biểu mẫu giao diện người dùng: Đưa ra lưu đồ logic xử lý cho các tác vụ then chốt (tính công theo thời gian thực, tính lương tự động sau khi trừ BHXH, BHYT) và giao diện trực quan cho toàn bộ hệ thống.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục các hạn chế mà tác giả đã chỉ ra ở các công trình tiền nhiệm: bổ sung đầy đủ phân hệ chấm công chi tiết theo ca làm/tăng ca gắn liền với công thức tính lương (khắc phục thiếu sót của đề tài Hoàng Thế Quyền); tinh giản các chức năng dư thừa, tập trung đúng vào nghiệp vụ cốt lõi của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ (khắc phục hạn chế của đề tài Nguyễn Hoàng Đức).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận trình bày các nội dung về phạm vi và định hướng phát triển như sau:
- Hạn chế: Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn khảo sát nghiệp vụ, phân tích hệ thống, mô hình hóa dữ liệu logic và thiết kế giao diện chương trình; chưa tiến hành lập trình mã hóa (coding) toàn bộ hệ thống thành sản phẩm phần mềm thực thi và chưa triển khai cài đặt, kiểm thử tải thực tế trên môi trường mạng máy tính của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Lựa chọn ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp để tiến hành mã hóa phần mềm theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Tiến hành thử nghiệm, kiểm thử chức năng và kiểm thử hệ thống tại các phòng ban của Công ty TNHH Quyết Thắng.
- Nghiên cứu mở rộng thêm các phân hệ nâng cao như đánh giá hiệu quả công việc (KPI), quản lý tuyển dụng, đào tạo và phát triển hệ thống trên nền tảng mạng nội bộ/web để tối ưu hóa khả năng truy cập từ xa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu mẫu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng; cách thức xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu DFD đa mức và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý doanh nghiệp.
- Người làm đề tài về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp sản xuất: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc dữ liệu chấm công phức tạp (kết hợp ca làm việc, ngày nghỉ, giờ tăng ca) và mối liên kết logic giữa bảng công tổng hợp với bảng lương cùng các khoản trích nộp theo quy định lao động.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình quy trình xử lý thông tin nhân sự khép kín nhằm từng bước tin học hóa hoạt động quản lý, thay thế sổ sách thủ công và file tính Excel rời rạc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đặc thù quản lý nhân sự tại đây có điểm gì đáng chú ý?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Quyết Thắng (xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn), doanh nghiệp chuyên cung cấp vật liệu xây dựng thành lập năm 2005. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là trên 70 người, làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần. Đặc thù của công ty là doanh nghiệp sản xuất nên phát sinh nhiều dữ liệu về ca làm việc, ngày nghỉ và làm thêm giờ (tăng ca), khiến việc ghi chép thủ công và chấm công bằng Excel trước đây thường xuyên gặp sai sót và chậm trễ.
2. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế nào và căn cứ vào đâu?
Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế phần mềm hướng chức năng (hướng cấu trúc). Căn cứ lựa chọn dựa trên việc khảo sát thực trạng công ty và phân tích ưu, nhược điểm của các công trình đi trước (tại Mỏ than Cọc Sáu, Công ty TBA Việt Nam, Công ty Hưng Long), nhằm đảm bảo hệ thống tập trung giải quyết đúng các chức năng cốt lõi, dễ sử dụng, dễ bảo trì và phù hợp với mô hình quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm những thực thể nào và lưu trữ những thông tin gì?
Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm 5 thực thể chính:
Nhanvien: Lưu thông tin cá nhân (Mã NV, Họ tên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, CMT, Mã PB, Mã CV).Phongban: Lưu danh mục phòng ban (Mã PB, Tên PB).Chucvu: Lưu danh mục chức vụ (Mã CV, Tên CV).Chamcong: Lưu dữ liệu chấm công (Mã NV, Ngày công, Ngày tăng ca, Ngày nghỉ, Công thực tế).Luong: Lưu thông tin tiền lương và các chế độ (Mã NV, Bậc lương, Ngạch lương, Thưởng, Phụ cấp, BHYT, BHXH).
4. Quy trình xử lý đơn xin nghỉ việc của nhân viên được hệ thống thiết kế như thế nào?
Khi nhân viên nộp đơn xin nghỉ việc, nhân viên phòng nhân sự tiếp nhận và lưu tạm đơn ở trạng thái chờ duyệt. Đơn này được chuyển tiếp trình lên Ban Giám đốc để xem xét. Sau khi Ban Giám đốc duyệt đơn, kết quả phản hồi sẽ được gửi lại cho nhân viên nộp đơn, đồng thời nhân viên nhân sự thực hiện thao tác xóa/chuyển trạng thái hồ sơ lưu trữ của nhân viên đó trên phần mềm.
5. Luồng tính lương trong phần mềm được thực hiện dựa trên các dữ liệu đầu vào nào?
Luồng tính lương được tự động hóa dựa trên ba nguồn dữ liệu chính: Bảng công tổng hợp (kết xuất từ phân hệ Chấm công sau khi tính công thực tế và tăng ca), Thông tin lương nghiệp vụ từ Kế toán (gồm ngạch lương, bậc lương, các khoản thưởng, phụ cấp) và Các khoản khấu trừ bắt buộc (BHYT, BHXH). Phần mềm xử lý tính toán và xuất ra bảng lương chi tiết gửi phòng Kế toán để thực hiện chi trả và lập báo cáo trình Ban Giám đốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Thị Bông đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về việc phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty TNHH Quyết Thắng. Đề tài đã phản ánh sát thực trạng quản lý thủ công còn nhiều bất cập tại doanh nghiệp sản xuất, từ đó đề xuất mô hình hệ thống thông tin hướng cấu trúc với đầy đủ sơ đồ luồng dữ liệu, cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa 5 bảng và 12 biểu mẫu giao diện trực quan. Mặc dù mới dừng lại ở giai đoạn thiết kế logic và mô hình hóa mà chưa triển khai mã hóa thực nghiệm, công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho việc xây dựng phần mềm quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.