Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tổ chức đã trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm giảm thiểu chi phí vận hành, tiết kiệm nhân lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Quản lý nhân sự là một phân hệ trọng yếu đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào do số lượng nhân sự liên tục biến động và phát triển. Việc duy trì phương thức quản lý nhân sự thủ công bằng sổ sách truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế, dễ dẫn đến sai sót thông tin, cản trở việc trích xuất báo cáo đột xuất phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.
Khóa luận được thực hiện tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương (viết tắt là TTTT KH-CN & TH tỉnh Hải Dương), một tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013), Trung tâm chưa trang bị hệ thống thông tin quản lý nhân sự chuyên dụng. Toàn bộ các khâu nghiệp vụ từ quản lý hồ sơ cán bộ, hợp đồng lao động, theo dõi quá trình đào tạo, khen thưởng, kỷ luật cho đến tính và chi trả tiền lương đều được xử lý thủ công hoặc ghi chép rải rác trên bảng tính Microsoft Excel cơ bản. Tình trạng này dẫn đến tốc độ xử lý thông tin chậm, khó khăn khi cần cung cấp dữ liệu báo cáo khẩn cấp cho ban giám đốc, tốn kém thời gian trong các thao tác thêm, sửa, xóa dữ liệu và tiềm ẩn nguy cơ mất mát, rách nát tài liệu lưu trữ giấy tại thư viện.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.
Các mục tiêu cụ thể cần giải quyết được tác giả xác định và đánh số trong văn bản gồm:
- Đưa ra cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.
- Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương, không mở rộng sang các phân hệ quản lý tài chính kinh doanh hoặc quản lý chuyên môn khác của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng (cách tiếp cận có cấu trúc):
Về lý thuyết quản lý nhân sự, tác giả hệ thống hóa 6 nội dung cơ bản của công tác nhân sự trong một tổ chức:
- Phân tích công việc: Xác định các nhiệm vụ, kỹ năng cần thiết, mục tiêu và điều kiện hoàn thành trách nhiệm được giao.
- Tuyển dụng nhân lực: Bao gồm các công đoạn tuyển mộ, tuyển chọn ứng viên, bố trí sử dụng và đánh giá thành tích công tác định kỳ.
- Đào tạo và phát triển nhân lực: Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo, lựa chọn phương pháp và phương tiện phù hợp với mục tiêu tổ chức.
- Đánh giá khả năng hoàn thành công việc: Đo lường hiệu năng công tác làm căn cứ quy hoạch, khen thưởng, kỷ luật và đãi ngộ.
- Giải quyết vấn đề lương bổng và phúc lợi: Sử dụng đòn bẩy tiền lương để duy trì và kích thích người lao động làm việc hiệu quả.
- Tương quan nhân sự: Quản lý các mối quan hệ chính thức như điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển và thôi việc.
Về lý luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, đề tài áp dụng các công cụ mô hình hóa dữ liệu và chức năng theo hướng cấu trúc truyền thống:
- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ (BFD): Mô tả cấu trúc phân rã thứ bậc từ chức năng mức cao xuống các chức năng chi tiết.
- Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): Mô tả dòng vận động của dữ liệu giữa các tiến trình xử lý, kho dữ liệu và tác nhân bên ngoài hoặc tác nhân bên trong theo các cấp: mức ngữ cảnh, mức đỉnh và mức dưới đỉnh.
- Mô hình thực thể liên kết (E-R): Xác định các kiểu thực thể, thuộc tính (thuộc tính khóa, thuộc tính mô tả), kiểu liên kết giữa các thực thể trong thế giới thực để phục vụ chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp thiết kế hệ thống: Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu logic và vật lý, thiết kế biểu mẫu nhập/xuất và giao diện người dùng, thiết kế phần mềm và thiết kế hệ thống kiểm soát, an toàn thông tin.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thiết lập phiếu phỏng vấn và gửi trực tiếp tới 10 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban trong Trung tâm nhằm thu thập thông tin về thực trạng phương thức quản lý, việc sử dụng phần mềm, thời gian lập báo cáo, mức độ hài lòng và nhu cầu xây dựng hệ thống mới.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, điều kiện làm việc và các thao tác nghiệp vụ nhân sự tại phòng Tổng hợp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác các báo cáo tổng kết hoạt động, tài liệu lưu trữ năm 2011, bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012 của Trung tâm, các quyết định pháp lý liên quan và tài liệu chuyên ngành về phân tích thiết kế hệ thống.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: Phân loại dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được để định lượng mức độ cấp thiết và làm cơ sở xác định yêu cầu nghiệp vụ.
- Công cụ kỹ thuật sử dụng: Phần mềm Microsoft Access phục vụ thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ; phần mềm Microsoft Visual Studio phục vụ thiết kế giao diện hệ thống.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần 1 làm rõ vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị hiện đại, chỉ ra sự quá tải thông tin khi xử lý dữ liệu thủ công và khẳng định tính tất yếu của việc tin học hóa quản trị nhân lực. Để tạo lập cơ sở học thuật, tác giả tiến hành tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước có liên quan:
- Đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Công ty VINACONEX 10" của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng (Đại học Duy Tân): Giải quyết việc số hóa khâu quản lý vật tư thủ công, song chưa tận dụng tối đa các tiện ích chuyển tiếp từ hệ thống cũ, dẫn đến một số sai sót trong chương trình.
- Đề án chuyên ngành "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng của công ty TNHH Ngọc Khánh" của tác giả Nguyễn Bích Ngọc (Đại học Kinh tế Quốc dân): Xây dựng quy trình quản lý xuất - nhập hàng và khách hàng, nhưng còn hạn chế do chưa đánh giá toàn diện hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp, đồng thời mới dừng lại ở khâu thiết kế cơ sở dữ liệu mà chưa hoàn thiện thiết kế giao diện.
- Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng" của sinh viên Nguyễn Hoàng Vũ (Học viện Tài chính): Hoàn thành đầy đủ các bước trong quy trình phân tích thiết kế hệ thống, song hệ thống mang tính chất phức tạp, chỉ thích hợp với doanh nghiệp quy mô lớn đã có sẵn nền tảng hệ thống thông tin từ trước.
Từ việc phân tích các khoảng trống và hạn chế của các nghiên cứu trước, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và lựa chọn công cụ thực hiện phù hợp với đặc thù quy mô của Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương
Chương này chia làm hai nội dung chính: khung lý luận chung và phân tích thực trạng tại đơn vị khảo sát.
Về đơn vị nghiên cứu: Trung tâm được thành lập ngày 18/3/2004 theo Quyết định số 987/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương; đổi tên theo Quyết định số 1921/2005/QĐ-UB ngày 09/5/2005; phê duyệt đề án chuyển đổi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115 tại Quyết định số 3153/QĐ-UBND ngày 13/9/2006. Trụ sở tại số 209 Nguyễn Lương Bằng, Thành phố Hải Dương; Giám đốc là bà Trần Thị Thuận. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tổng hợp (đảm nhận trực tiếp công tác hành chính, kế toán và quản lý nhân sự), Phòng Thông tin KHCN và Phòng Tư vấn - Đào tạo. Về hoạt động, Trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, thiết kế mạng máy tính (LAN, WAN, WLAN), cung ứng phần mềm và quảng cáo trên Tạp chí Khoa học, Công nghệ và Môi trường Hải Dương (hợp tác với 30 đơn vị, doanh nghiệp). Theo bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.1), tổng doanh thu của Trung tâm qua các năm 2010, 2011, 2012 đạt mức 1.000 (đơn vị ghi nhận theo văn bản).
Về thực trạng công tác quản lý nhân sự: Tác giả tiến hành điều tra qua phiếu khảo sát đối với 10 cán bộ, nhân viên trong đơn vị, ghi nhận các số liệu thực tế như sau:
| Tiêu chí khảo sát |
Số lượng phản hồi (n = 10) |
Tỷ lệ / Chi tiết phản hồi |
| Phương thức quản lý nhân sự hiện tại |
- 6 nhân viên - 2 nhân viên - 2 nhân viên |
- Quản lý hoàn toàn bằng thủ công, sổ sách giấy tờ - Kết hợp giữa phương pháp thủ công và Excel cơ bản - Không rõ tình trạng hệ thống thông tin của Trung tâm |
| Thực trạng sử dụng phần mềm nhân sự |
- 6 nhân viên - 2 nhân viên - 2 nhân viên |
- Khẳng định không có phần mềm chuyên dụng - Đang sử dụng Excel có sẵn hỗ trợ tính toán, lưu trữ cơ bản - Phân vân, không nắm rõ |
| Thời gian lập báo cáo trình lãnh đạo |
- 7 nhân viên - 2 nhân viên - 1 nhân viên |
- Mất trên 3 tiếng đồng hồ - Mất từ 2 đến 3 tiếng - Mất dưới 2 tiếng |
| Mức độ hài lòng với công tác quản lý |
- 6 nhân viên - 3 nhân viên - 1 nhân viên |
- Không hài lòng (tốn thời gian, hay nhầm lẫn, phải tẩy xóa, gạch tên) - Đánh giá mức độ tạm được - Hài lòng (do đã quen làm thủ công, ngại tiếp xúc máy tính) |
| Nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin mới |
- 8 nhân viên - 2 nhân viên |
- Cho rằng rất cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin mới - Cho rằng không cần thiết (ngại thay đổi thói quen làm việc) |
Thực tế công tác quản lý tại phòng Tổng hợp cho thấy việc tuyển dụng, theo dõi khen thưởng, kỷ luật, lập bảng lương cuối tháng, điều động cán bộ đều tiến hành ghi chép bằng tay vào sổ sách. Mỗi khi có thay đổi nhân sự, nhân viên quản lý phải gạch xóa trực tiếp, viết chèn hoặc lập bản đính chính, gây mất thẩm mỹ và dễ thất lạc thông tin.
Về đánh giá chung, tác giả chỉ ra các điểm thuận lợi: Trung tâm có hạ tầng kỹ thuật mạng (LAN, WLAN, WAN) hiện đại, ban lãnh đạo quan tâm đầu tư công nghệ, đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ học vấn cao, khả năng tiếp cận tin học tốt. Mặt khó khăn xuất phát hoàn toàn từ phương thức thủ công: tốc độ cập nhật chậm, không đáp ứng yêu cầu báo cáo đột xuất, tốn nhân lực cho việc tìm kiếm giấy tờ tại kho lưu trữ, tính bảo mật thấp và việc truyền tin qua điện thoại hay đưa giấy trực tiếp làm giảm năng suất làm việc.
Phần 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương
Tác giả xác định bài toán nghiệp vụ cho hệ thống mới gồm 4 phân hệ chức năng: Quản lý hồ sơ cán bộ - nhân viên (sơ yếu lý lịch, phòng ban, chức vụ, hợp đồng lao động, quá trình điều động công tác); Quản lý lương (hệ số lương cơ bản, hệ số phụ cấp, các khoản thưởng, phạt và tính tổng lương); Chức năng tìm kiếm (theo mã nhân viên, theo họ tên, theo phòng ban hoặc chức vụ); Chức năng lập báo cáo (báo cáo nhân sự và báo cáo lương định kỳ gửi Giám đốc). Đồng thời, hệ thống cung cấp tài khoản cho nhân viên tra cứu hồ sơ và bảng lương cá nhân.
Các luồng thông tin vào - ra của hệ thống được xác định:
- Dữ liệu đầu vào: Hồ sơ lý lịch nhân viên (do nhân viên cung cấp khi tuyển dụng), thông tin hợp đồng lao động, các quyết định điều động nhân sự từ lãnh đạo, danh mục phòng ban - chức vụ, bảng chấm công và các yếu tố lương (hệ số lương, mức thưởng, mức phạt).
- Dữ liệu đầu ra: Báo cáo biến động nhân sự, báo cáo tiền lương hàng tháng, phiếu lĩnh lương của nhân viên, các quyết định điều động công tác và kết quả tra cứu thông tin.
Hệ thống được mô hình hóa qua các sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: Thể hiện mối quan hệ trao đổi thông tin giữa tiến trình trung tâm "Quản lý nhân sự" với 3 tác nhân ngoài gồm: Nhân viên, Ban Giám đốc và Các phòng ban.
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: Phân rã thành 4 tiến trình xử lý chính: (1.0) Quản lý hồ sơ nhân viên, (2.0) Quản lý lương, (3.0) Tìm kiếm, (4.0) Báo cáo; cùng các kho dữ liệu tương ứng: Hồ sơ lý lịch nhân viên, Trình độ học vấn, Hợp đồng lao động, Điều động công tác, Bảng lương.
- Các sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Phân rã chi tiết cho từng tiến trình:
- DFD mức dưới đỉnh chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên: Gồm các tiến trình Quản lý sơ yếu lý lịch, Quản lý điều động công tác, Quản lý hợp đồng lao động kết nối với các kho dữ liệu hồ sơ, quyết định điều động và hợp đồng lao động.
- DFD mức dưới đỉnh chức năng Quản lý lương: Gồm tiến trình Quản lý các yếu tố về lương và tiến trình Tính lương, trao đổi thông tin với tác nhân Nhân viên và kho dữ liệu Bảng lương.
- DFD mức dưới đỉnh chức năng Tìm kiếm: Phân rã thành 3 tiến trình tìm kiếm cụ thể: Tìm kiếm theo mã nhân viên, Tìm kiếm theo tên nhân viên và Tìm kiếm theo tên phòng ban/chức vụ.
- DFD mức dưới đỉnh chức năng Báo cáo: Phân rã thành tiến trình Báo cáo nhân sự và tiến trình Báo cáo lương, kết xuất dữ liệu gửi tới tác nhân Giám đốc.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm được thiết kế hoàn chỉnh qua các bước thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện và thiết kế kiểm soát, an toàn hệ thống:
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Từ mô hình thực thể liên kết (E-R), tác giả thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, xác lập mô hình dữ liệu quan hệ logic và cài đặt cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị Microsoft Access. Cơ sở dữ liệu bao gồm 12 bảng dữ liệu quan hệ với các trường, kiểu dữ liệu và độ rộng được quy định chi tiết:
| Tên bảng |
Tên trường (Khóa chính được gạch chân/chú thích) |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Diễn giải chức năng |
| Hồ sơ lý lịch nhân viên |
MaNV (Khóa chính) HoTen NgaySinh GioiTinh QueQuan SoCMND SoDT SoTaiKhoan |
Text Text Date/Time Yes/No Text Text Text Text |
20 50 - - 100 15 15 20 |
Lưu trữ thông tin nhân thân, lý lịch trích ngang của cán bộ nhân viên |
| Hợp đồng |
MaHD (Khóa chính) LoaiHD GhiChu |
Text Text Text |
25 25 255 |
Danh mục phân loại hợp đồng lao động |
| Chi tiết hợp đồng |
MaHD (Khóa chính) MaNV (Khóa chính) NgayKy NgayKetThuc |
Text Text Date/Time Date/Time |
25 20 - - |
Ghi nhận thời hạn hợp đồng ký kết giữa nhân viên và Trung tâm |
| Quyết định nhân sự |
MaCongTac (Khóa chính) TenCongTac GhiChu |
Text Text Text |
25 50 255 |
Lưu trữ các loại hình công tác, quyết định nhân sự |
| Chi tiết quyết định nhân sự |
MaCongTac (Khóa chính) MaNV (Khóa chính) NgayBoNhiem NgayBaiNhiem MaCV MaPB |
Text Text Date/Time Date/Time Text Text |
25 20 - - 25 25 |
Quản lý lịch sử bổ nhiệm, bãi nhiệm, phòng ban và chức vụ công tác |
| Lương cơ bản |
MaLCB (Khóa chính) MucLCB |
Text Currency |
10 20 |
Danh mục các mức thang lương cơ bản |
| Chi tiết bảng lương |
MaBLCT (Khóa chính) MaNV HSLCoBan HSLPhuCap TenCV KhenThuong KyLuat MaLCB TongLuong NgayLap NguoiLap |
Text Text Number Number Text Currency Currency Text Currency Date/Time Text |
25 20 5 5 25 25 25 25 30 - 25 |
Chi tiết bảng thanh toán tiền lương hàng tháng cho từng nhân viên |
| Chức vụ |
MaCV (Khóa chính) TenCV |
Text Text |
20 25 |
Danh mục chức vụ quản lý và chuyên môn |
| Trình độ học vấn |
MaChuyenMon (Khóa chính) TenChuyenMon |
Text Text |
30 30 |
Danh mục ngành nghề, trình độ chuyên môn |
| Chi tiết Trình độ học vấn |
MaChuyenMon (Khóa chính) MaNV (Khóa chính) HeDaoTao NoiDaoTao XepLoaiChuyenMon |
Text Text Text Text Text |
30 20 25 100 20 |
Quản lý văn bằng, nơi đào tạo và xếp loại tốt nghiệp của nhân viên |
| Phòng ban |
MaPB (Khóa chính) TenPB DiaDiem SoDT |
Text Text Text Text |
25 30 50 15 |
Danh mục phòng ban trực thuộc Trung tâm |
| User |
TenDangNhap (Khóa chính) MaPB MatKhau |
Text Text Text |
50 25 50 |
Phân quyền tài khoản đăng nhập hệ thống theo đơn vị phòng ban |
Thiết kế giao diện và phần mềm
Giao diện ứng dụng được thiết kế bằng công cụ Microsoft Visual Studio với tiêu chí trực quan, rõ ràng và thuận tiện cho người thao tác:
- Giao diện đăng nhập hệ thống: Yêu cầu người dùng cung cấp Tên đăng nhập, Mật khẩu và Lựa chọn phòng ban (
MaPB). Việc ràng buộc phòng ban tại bước đăng nhập là cơ sở thực hiện cơ chế phân quyền bảo mật: chỉ tài khoản thuộc phòng nhân sự/Phòng Tổng hợp mới kích hoạt các thanh công cụ quản trị.
- Giao diện menu chính: Thiết lập thanh điều hướng gồm các nhóm chức năng: Quản lý hồ sơ nhân viên, Quản lý lương, Tìm kiếm, Báo cáo và Đăng xuất. Đối với tài khoản nhân viên thông thường, hệ thống tự động làm mờ (disable) các chức năng Quản lý hồ sơ, Quản lý lương và Báo cáo, chỉ mở quyền truy cập chức năng Tìm kiếm và Đăng xuất.
- Các giao diện nghiệp vụ chi tiết:
- Giao diện quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên: Cho phép nhập liệu, chỉnh sửa và hiển thị danh sách hồ sơ cán bộ.
- Giao diện quản lý hợp đồng lao động: Tiếp nhận và lưu trữ thông tin số hợp đồng, ngày ký, ngày kết thúc và loại hợp đồng.
- Giao diện quản lý phòng ban: Quản lý danh mục phòng ban, vị trí và số điện thoại liên hệ.
- Giao diện quản lý tiền lương: Hỗ trợ tính lương tự động dựa trên hệ số lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản giảm trừ kỷ luật.
Thiết kế kiểm soát và an toàn hệ thống
Tác giả đề xuất các giải pháp kiểm soát toàn diện nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn của hệ thống thông tin:
- Kiểm soát xử lý giao tác và dữ liệu: Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào tại các form nhập liệu, ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại giữa các bảng trong CSDL Microsoft Access để ngăn chặn trùng lặp hoặc mâu thuẫn dữ liệu.
- Kiểm soát đối phó sự cố gián đoạn: Đề xuất phương án dự phòng lỗi phần cứng, sự cố hỏng hóc hệ điều hành, quy trình sao lưu (backup) định kỳ cơ sở dữ liệu để có thể phục hồi dữ liệu khi xảy ra lỗi ngoài ý muốn.
- Kiểm soát bảo mật và chống xâm hại cố ý: Xác định các điểm hở trong mạng nội bộ, thiết lập các biện pháp an ninh vật lý; phân quyền truy cập nghiêm ngặt dựa trên định danh người dùng và mật khẩu tài khoản trong bảng
User.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả đạt được, khóa luận đã giải quyết các mục tiêu đặt ra dựa trên việc khảo sát và mô hình hóa dữ liệu thực tế tại Trung tâm:
- Lượng hóa rõ nét thực trạng quản lý nhân sự qua số liệu khảo sát 10 cán bộ nhân viên: 60% quản lý thủ công hoàn toàn, 70% mất trên 3 tiếng để hoàn thành một báo cáo tổng hợp, 60% không hài lòng với quy trình hiện tại và 80% có nguyện vọng áp dụng hệ thống mới.
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình luồng dữ liệu nghiệp vụ (DFD ngữ cảnh, DFD mức đỉnh với 4 tiến trình và 4 sơ đồ DFD phân rã mức dưới đỉnh).
- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng đã chuẩn hóa, quy định tường minh từng kiểu dữ liệu, độ rộng trường và khóa chính/khóa ngoại, loại bỏ hiện tượng dư thừa thông tin.
- Hoàn thiện bản thiết kế các mẫu biểu giao diện (đăng nhập, menu chính, quản lý hồ sơ, hợp đồng, phòng ban, tiền lương) trên Visual Studio tích hợp cơ chế phân quyền bảo mật người dùng.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất Ban Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương:
- Tận dụng hạ tầng mạng máy tính nội bộ sẵn có để đưa hệ thống thông tin vào thử nghiệm thực tế thay thế phương pháp ghi sổ giấy.
- Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ phòng Tổng hợp làm quen với quy trình nhập liệu và khai thác thông tin trên phần mềm mới nhằm rút ngắn thời gian lập báo cáo đột xuất cho lãnh đạo.
- Định kỳ sao lưu dữ liệu sang các thiết bị lưu trữ ngoài để đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin nhân sự.
Về đóng góp so với các nghiên cứu đi trước được tổng quan ở Phần 1:
- Khắc phục hạn chế của đề tài Nguyễn Bích Ngọc (vốn mới chỉ dừng lại ở bước thiết kế cơ sở dữ liệu mà thiếu thiết kế giao diện) thông qua việc thiết kế đầy đủ hệ thống biểu mẫu giao diện người dùng và cơ chế phân quyền cụ thể.
- Khắc phục nhược điểm của đề tài Nguyễn Hoàng Vũ (xây dựng hệ thống quá phức tạp, chỉ phù hợp cho doanh nghiệp quy mô lớn) bằng cách thiết kế một cấu trúc hệ thống vừa vặn, tinh gọn, bám sát các nghiệp vụ hành chính - sự nghiệp đặc thù của một trung tâm dịch vụ khoa học công nghệ công lập tự chủ theo Nghị định 115.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những hạn chế do điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Về phạm vi triển khai: Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích yêu cầu, thiết kế mô hình logic, thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access và thiết kế giao diện trên Microsoft Visual Studio; chưa tiến hành lập trình cài đặt toàn diện (coding) và đóng gói thành một phần mềm hoàn chỉnh có khả năng thực thi độc lập.
- Về phạm vi nghiệp vụ: Hệ thống chưa tích hợp các phân hệ nâng cao như chấm công tự động thông qua máy quét vân tay hoặc thẻ từ, chưa tích hợp cổng thông tin đánh giá hiệu quả công việc (KPI) trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục hoàn thiện việc viết mã nguồn kết nối cơ sở dữ liệu với giao diện phần mềm, tiến hành chạy thử nghiệm (testing), đánh giá hiệu năng trong môi trường mạng nội bộ LAN của Trung tâm và mở rộng các phân hệ quản lý tiền lương, phụ cấp theo các quy định mới của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý: Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) mẫu mực về việc áp dụng quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc truyền thống (từ khảo sát nghiệp vụ thực tế, xây dựng sơ đồ chức năng BFD, sơ đồ DFD các cấp đến mô hình quan hệ E-R).
- Người nghiên cứu đề tài quản lý nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống danh mục dữ liệu, cấu trúc các bảng CSDL (nhân thân, hợp đồng, điều động, bậc lương, chuyên môn) phù hợp với cơ chế quản lý biên chế và lao động hợp đồng tại các tổ chức hoạt động theo Nghị định 115.
- Cán bộ kỹ thuật và quản trị viên tại các cơ quan, đơn vị quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp luận thiết kế hệ thống phân quyền người dùng đơn giản nhưng hiệu quả, kết hợp giữa việc kiểm soát tài khoản và mã phòng ban ngay từ màn hình đăng nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị được khảo sát trong khóa luận có tư cách pháp lý và cơ cấu tổ chức ra sao?
Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương, thành lập ngày 18/3/2004 theo Quyết định số 987/2004/QĐ-UB và hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115 (phê duyệt tại Quyết định số 3153/QĐ-UBND ngày 13/9/2006). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng: Phòng Tổng hợp, Phòng Thông tin KHCN và Phòng Tư vấn - Đào tạo.
2. Số liệu khảo sát thực tế về công tác quản lý nhân sự trước khi xây dựng hệ thống mới như thế nào?
Khảo sát 10 cán bộ nhân viên tại đơn vị cho thấy: 6/10 người khẳng định quản lý hoàn toàn thủ công, 2/10 người cho biết có dùng Excel cơ bản; 7/10 người mất trên 3 tiếng đồng hồ khi lập một báo cáo trình cấp trên; 6/10 người không hài lòng với phương pháp quản lý giấy tờ do hay nhầm lẫn và phải gạch xóa; 8/10 người nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin mới.
3. Hệ thống thông tin thiết kế sử dụng những công cụ công nghệ nào?
Tác giả sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access để xây dựng cấu trúc các bảng dữ liệu, thiết lập quan hệ và chuẩn hóa dữ liệu; sử dụng môi trường Microsoft Visual Studio để thiết kế hệ thống giao diện đăng nhập, thực đơn điều hướng và các biểu mẫu quản lý nghiệp vụ.
4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 12 bảng: Hồ sơ lý lịch nhân viên, Hợp đồng, Chi tiết hợp đồng, Quyết định nhân sự, Chi tiết quyết định nhân sự, Lương cơ bản, Chi tiết bảng lương, Chức vụ, Trình độ học vấn, Chi tiết trình độ học vấn, Phòng ban và bảng User phục vụ phân quyền.
5. Hệ thống thực hiện cơ chế phân quyền và bảo mật người dùng như thế nào?
Hệ thống phân quyền thông qua màn hình đăng nhập yêu cầu nhập Tên đăng nhập, Mật khẩu và Phòng ban (MaPB). Chỉ những tài khoản thuộc bộ phận nhân sự (phòng Tổng hợp) mới có quyền truy cập đầy đủ các chức năng quản lý hồ sơ, tính lương và kết xuất báo cáo; các nhân viên thuộc phòng ban khác chỉ xem được chức năng Tìm kiếm và Đăng xuất, các nút chức năng quản trị khác tự động bị vô hiệu hóa (làm mờ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Thu đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý nhân sự thủ công còn nhiều bất cập tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương. Bằng việc áp dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc, tác giả đã xây dựng thành công bộ tài liệu đặc tả hoàn chỉnh gồm sơ đồ luồng dữ liệu đa cấp, mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 12 bảng trên Microsoft Access và hệ thống giao diện nghiệp vụ trên Microsoft Visual Studio. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật và nghiệp vụ vững chắc để đơn vị tiến tới lập trình hoàn thiện và triển khai ứng dụng vào công tác quản trị nhân lực thực tế.