CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẦU CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Trong chương này tập trung tìm hiểu thực trạng về quản lý giáo dục nói chung và quản lý tuyển sinh đầu cấp nói riêng tại các trường học, đồng thời tiến hành khảo sát hoạt động quản lý tuyển sinh đầu cấp của các trường học cũng như việc đăng ký tuyển sinh đầu cấp của phụ huynh học sinh. Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục trên địa bàn Hà Nội 1. Giới thiệu chung về quản lý giáo dục trên địa bàn Hà Nội 1. Khái niệm Quản lý giáo dục Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ. Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [1]. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh" [2]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [3].
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [4]. Khái niệm về Quản lý giáo dục, cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội" [5]. Trần Hoàng Nam - K18HTTTA 3 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý tuyển sinh đầu cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý.
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp. Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học. Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạy - người học.Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục. Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực.
Như vậy: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá.) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng". Cơ cấu tổ chức quản lý giáo dục trên địa bàn Hà Nội Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện việc quản lý nhà nước vê giáo dục và đào tạo. Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hà nội được tổ chức gồm các đơn vị sau: - Lãnh đạo Sở GDĐT: Bao gồm giám đốc Sở GDĐT và các phó giám đốc Sở GDĐT. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở GDĐT (13 đơn vị).1 Danh sách phòng chuyên môn, nghiệp vụ STT Tên phòng chuyên môn, nghiệp vụ 1 Văn phòng 2 Thanh tra 3 Phòng Tổ chức cán bộ 4 Phòng Kế hoạch – Tài chính 5 Phòng Giáo dục mầm non 6 Phòng Giáo dục tiểu học 7 Phòng Giáo dục thường xuyên 8 Phòng Giáo dục chuyên nghiệp 9 Phòng Giáo dục trung học 10 Phòng Khoa học - Công nghệ thông tin 11 Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục Trần Hoàng Nam - K18HTTTA 4 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý tuyển sinh đầu cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội 12 Phòng Giáo dục có yếu tố nước ngoài 13 Phòng Công tác học sinh, sinh viên - Các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc Sở GDĐT (170 đơn vị).
Một số phân hệ quản lý giáo dục chính trên địa bàn Hà Nội 1. Quản lý chương trình giáo dục Quản lý chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên. Quản lý việc tổ chức biên soạn, thẩm định, phê duyệt được phép sử dụng và hướng dẫn lựa chọn tài liệu học tập, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Ban hành quy chế thi cử; quy định việc kiểm tra và đánh giá người học.
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giáo dục Quản lý các chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng các quy định tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm; tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; chuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Quản lý cơ sở vật chất giáo dục Xây dựng, công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và vệ sinh học đường theo quy định. Trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế thu, sử dụng học phí trong lĩnh vực giáo dục, chính sách học bổng và các chính sách khác đối với người học.
Quản lý tổ chức và hoạt động các công tác giáo dục Xây dựng các điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; quy định hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường. Trong đó có công tác quản lý tuyển sinh đầu cấp, đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục Trần Hoàng Nam - K18HTTTA 5 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý tuyển sinh đầu cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội 1. Quản lý chất lượng giáo dục Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và các trình độ đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. Thực trạng hoạt động quản lý tuyển sinh đầu cấp trên địa bàn Hà Nội 1.
Một số quy định chung về tuyển sinh đầu cấp trên địa bàn Hà Nội 1. Quy định về tuyển sinh vào các trường mầm non, mẫu giáo - Quy trình tuyển sinh Các trường thông báo công khai chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh trẻ mầm non ở từng độ tuổi và tổ chức tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn dân cư theo quy định. Các trường phối hợp với UBND phường, xã, thị trấn về công tác tuyển sinh; phối hợp với các đơn vị khác trên địa bàn, dưới sự chỉ đạo của UBND phường, tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong các tổ dân phố, thôn, xóm về công tác tuyển sinh trong đó nêu rõ tuyến tuyển sinh, hình thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh ở từng độ tuổi để cha mẹ của trẻ hiểu rõ, tránh gây áp lực cho công tác tuyển sinh, đưa trẻ đến trường nhập học theo đúng độ tuổi và tuyến tuyển sinh quy định. Trường hợp số trẻ đăng ký học tại trường vượt quá khả năng tiếp nhận, nhà trường phải ưu tiên tiếp nhận trẻ 5 tuổi, trẻ thuộc tuyến tuyển sinh được giao.
- Hồ sơ tuyển sinh Đơn xin học (theo mẫu). Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ. Bản phô tô sổ hộ khẩu (không cần công chứng, kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của công an cấp phường, xã, thị trấn. Quy định về tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 - Phương thức tuyển sinh Thực hiện phương thức xét tuyển theo tuyến tuyển sinh do UBND quận, huyện, thị xã quy định.
Đối với các trường THCS được UBND Thành phố công nhận trường chất lượng cao, tuyển sinh vào lớp 6 không theo tuyến và có số học sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu: Thực hiện theo phương thức xét tuyển hoặc xét tuyển kết hợp với kiểm tra, đánh giá năng lực. Căn cứ theo kết quả rèn luyện và học tập của học sinh ở cấp tiểu học và diện ưu tiên của học sinh, các trường THCS xây dựng phương án xác định Điểm xét tuyển của học sinh. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10.