Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã thúc đẩy việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý tại các tổ chức, doanh nghiệp nhằm nâng cao tốc độ xử lý công việc, giảm thiểu chi phí nhân công và cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác cho việc ra quyết định. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý bán hàng là khâu trọng yếu quyết định việc luân chuyển vốn, ghi nhận doanh thu và kiểm soát công nợ. Tuy nhiên, tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội, công tác kế toán bán hàng vẫn phụ thuộc vào phần mềm bảng tính Microsoft Office Excel, bộc lộ nhiều hạn chế về tính toàn vẹn dữ liệu, khả năng phân quyền và tốc độ xử lý khi khối lượng chứng từ gia tăng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý phần mềm kế toán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội" được thực hiện nhằm xây dựng giải pháp phần mềm chuyên biệt hóa trên nền tảng công nghệ phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ kế toán và quản lý bán hàng tại đơn vị thực tập.
  2. Ứng dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin để mô hình hóa các luồng dữ liệu, chức năng và cấu trúc dữ liệu của nghiệp vụ bán hàng.
  3. Xây dựng và cài đặt phần mềm kế toán quản lý bán hàng trên nền tảng công nghệ "1C: Doanh nghiệp", hỗ trợ lập chứng từ tự động (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu) và kết xuất các báo cáo tổng hợp.
  4. Giảm thiểu nhân lực, tiết kiệm chi phí nhân công và củng cố kiến thức chuyên môn về hệ thống thông tin kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Giới hạn trong các quy trình nghiệp vụ xuất bán hàng thành phẩm, tiếp nhận và nhập kho hàng bán bị trả lại, và theo dõi thanh toán tiền mặt của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Khu B5, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khảo sát thực trạng quy trình, hồ sơ chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2010 và đầu năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án kết hợp nền tảng lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, phương pháp luận phân tích thiết kế có cấu trúc và các chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin và kế toán bán hàng

Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) được tiếp cận theo cấu trúc gồm bốn bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra. Chất lượng của hệ thống được đánh giá dựa trên năm tiêu chuẩn: độ tin cậy, tính đầy đủ, tính thích hợp và dễ hiểu, tính được bảo vệ, và tính kịp thời.

Về mặt nghiệp vụ kế toán, tác giả vận dụng các quy định chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho": Quy định các nguyên tắc xác định giá gốc thành phẩm nhập kho (theo chi phí sản xuất thực tế) và xuất kho. Nghiên cứu hệ thống hóa bốn phương pháp tính giá xuất kho: giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), và nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Hệ thống phương pháp kế toán thành phẩm: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp số dư và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Hệ thống tài khoản và định khoản nghiệp vụ: Vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp cho phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), sử dụng hệ thống tài khoản phản ánh giá vốn và doanh thu: TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng).
  • Chế độ chứng từ kế toán: Căn cứ mẫu chứng từ chuẩn như Phiếu thu (mẫu 02-TT theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-PXK-3LL), và Hóa đơn GTGT.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phát triển

  1. Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thu thập tài liệu, quan sát trực tiếp chu trình xử lý chứng từ, phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và bộ phận kế toán tại chi nhánh.
  2. Phương pháp phân tích có cấu trúc:
    • Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh để xác định biên giới hệ thống và các tác nhân ngoài.
    • Phân rã chức năng nghiệp vụ qua biểu đồ BFD (Business Function Diagram).
    • Thiết lập ma trận thực thể chức năng với các thao tác C (Create - Tạo), R (Read - Đọc), U (Update - Cập nhật).
    • Mô hình hóa tiến trình xử lý thông qua Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) mức 0 và mức 1.
  3. Phương pháp thiết kế dữ liệu:
    • Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ER - Entity Relationship) qua quy trình 4 bước: (1) Liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc mục tin; (2) Xác định thực thể, thuộc tính tên gọi và thuộc tính định danh; (3) Xác định mối quan hệ tương tác/sở hữu và thuộc tính quan hệ; (4) Vẽ biểu đồ và xác định bản số quan hệ.
    • Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
  4. Nền tảng công nghệ "1C: Doanh nghiệp": Khai thác nền tảng được phát triển bởi Công ty Hệ thống 1-V với kiến trúc gồm: Hạt nhân nền tảng (Execution Engine), Thư viện hệ thống chứa đối tượng ứng dụng, Thư viện ngoài kết nối ActiveX/HTML/XML, và bộ công cụ tạo dựng cấu hình ứng dụng kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và công tác quản lý bán hàng

Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về phát triển phần mềm quản lý và hạch toán kế toán bán hàng. Tác giả làm rõ các giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin từ khảo sát hiện trạng, lập kế hoạch dự án, phân tích yêu cầu, thiết kế logic, thiết kế vật lý đến cài đặt thử nghiệm. Quy trình mô hình hóa luồng dữ liệu và thiết kế mô hình thực thể liên kết (ERD) được chuẩn hóa theo từng bước chi tiết kèm ký pháp quy chuẩn.

Ở phần kế toán nghiệp vụ, chương này hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, phân định các khoản giảm trừ doanh thu và hướng dẫn sơ đồ hạch toán chữ T chi tiết cho các phương thức tiêu thụ: bán hàng trực tiếp, bán hàng trả góp, hàng đổi hàng, gửi bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng cho đơn vị phụ thuộc và bán hàng có chiết khấu thanh toán. Đồng thời, tác giả phân tích kiến trúc hướng đối tượng của nền tảng "1C: Doanh nghiệp", chỉ ra khả năng chuẩn hóa mô hình dữ liệu, phân quyền quản trị và tự động hóa lập báo cáo quản trị.

Chương II: Giới thiệu chung về công ty và quá trình quản lý bán hàng tại chi nhánh CTCP Sông Gianh tại Từ Liêm - Hà Nội

Chương II tập trung nghiên cứu đặc điểm tổ chức và thực trạng quản lý bán hàng tại đơn vị thực tập. Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng huyện Quảng Trạch thành lập ngày 01/05/1988, qua các Quyết định số 561/QĐ-UB (16/11/1991), Quyết định số 39/QĐ-UB (15/12/1992) và Quyết định số 137/QĐ-UB (06/02/1996), đơn vị đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sông Gianh vào đầu năm 2009. Chi nhánh tại Từ Liêm được thành lập ngày 03/05/1994 (Trụ sở: Khu B5, TT Cầu Diễn; MST: 3100126555-004; Tài khoản BIDV Thăng Long: 22010000002744; Giám đốc: Phan Xuân Hoè), chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh, phân NPK và phân chuyên dùng.

Tác giả khảo sát cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc cùng 4 phòng ban (Kế toán, Marketing, Kinh doanh, Kỹ thuật), và bộ máy kế toán chuyên môn hóa với các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ, Thủ kho.

Tiêu chí Sử dụng Microsoft Excel (Hiện trạng) Hệ thống phần mềm chuyên dụng (Yêu cầu mới)
Tính liên kết dữ liệu Các tệp hoạt động độc lập, không có cơ chế liên kết tự động; sửa đổi giá dễ bỏ sót dữ liệu liên quan. Dữ liệu quản lý tập trung, tự động cập nhật đồng bộ giữa các phân hệ danh mục, chứng từ và sổ cái.
Bảo mật và phân quyền Không có tính năng phân quyền chi tiết; dữ liệu dễ bị truy cập hoặc chỉnh sửa trái phép. Phân quyền người dùng theo vai trò tác nghiệp (kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ, nhà quản lý).
Thời gian xử lý Nhập liệu thủ công lặp lại nhiều lần, tốn thời gian tính toán và đối chiếu công nợ. Tự động hóa tính toán, in ấn chứng từ trực tiếp và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
Độ tin cậy Nguy cơ sai sót cao khi khối lượng bản ghi tăng; khó kiểm soát lịch sử thao tác. Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, kiểm soát ràng buộc logic và tính chính xác của thông tin kế toán.

Khảo sát hệ thống chứng từ thực tế tại chi nhánh ghi nhận các mẫu biểu đang luân chuyển:

  • Phiếu thu (Mẫu 02-TT ban hành theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT).
  • Hóa đơn bán hàng và Phiếu xuất kho.
  • Biên bản đối chiếu công nợ (ghi nhận thực tế kỳ đối chiếu từ 01/01/2010 đến 31/12/2010).
  • Bảng kê chi tiết công nợ đại lý bán hàng và Bảng kê chi tiết xuất hàng.
  • Bảng tổng hợp xuất hàng và Bảng tổng hợp cân đối công nợ tiêu thụ sản phẩm theo 3 nhóm phân bón chính (Lân sinh học, Phân NPK, Phân chuyên dùng).

Chi nhánh áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Chương III: Xây dựng phần mềm kế toán quản lý bán hàng tại chi nhánh công ty Sông Gianh tại Từ Liêm - Hà Nội

Chương III đi sâu vào phân tích chi tiết và cài đặt phần mềm kế toán quản lý bán hàng. Trên cơ sở khảo sát luồng thông tin bán hàng thực tế (tiếp nhận nhu cầu qua tiếp thị/fax/email -> kiểm tra tồn kho -> lập báo giá/hợp đồng -> xuất kho và hóa đơn GTGT -> xử lý hàng bán trả lại -> thu tiền mặt/đối chiếu công nợ), tác giả thực hiện:

  1. Phân tích chức năng và luồng dữ liệu:
    • Xây dựng Biểu đồ ngữ cảnh xác định các tác nhân tương tác: Khách hàng, Thủ kho, Thủ quỹ, Bộ phận kinh doanh và Ban Giám đốc.
    • Xây dựng Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) chia hệ thống thành các khối chính: Tiếp xúc khách hàng, Xử lý chứng từ nghiệp vụ, Quản lý công nợ và Lập báo cáo.
    • Lập Ma trận thực thể chức năng đối chiếu các hồ sơ dữ liệu với chức năng hệ thống theo các quyền Tạo mới (C), Đọc (R) và Cập nhật (U).
    • Mô hình hóa DFD mức 0 và DFD mức 1 cho từng tiến trình xử lý chi tiết.
  2. Mô hình hóa dữ liệu logic:
    • Xây dựng mô hình ER xác định các thực thể: Khách hàng, Mặt hàng/Thành phẩm, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Nhân viên.
    • Chuyển đổi mô hình ER sang các bảng quan hệ logic đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu, xác định các khóa chính và khóa ngoại liên kết.
  3. Thiết kế vật lý và giao diện:
    • Thiết kế luồng xử lý người/máy cho ba phân hệ: Tiếp xúc khách hàng, Xử lý chứng từ và Kết xuất báo cáo.
    • Cài đặt danh mục đối tượng (Danh mục Khách hàng, Danh mục Kho, Danh mục Vật tư/Hàng hóa) và danh mục chứng từ trên môi trường "1C: Doanh nghiệp".
    • Thiết kế hệ thống Menu điều hướng và các mẫu biểu đầu ra tự động.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống phần mềm được thiết kế và cấu hình chuyên biệt trên nền tảng công nghệ "1C: Doanh nghiệp", tập trung giải quyết bài toán tự động hóa xử lý chứng từ và quản lý dữ liệu bán hàng.

Quy trình luân chuyển chứng từ trong hệ thống

Phần mềm mô hình hóa và chuẩn hóa quy trình xuất nhập chứng từ theo cơ chế luân chuyển nhiều liên:

  • Hóa đơn GTGT: Hệ thống tự động tính thuế, tạo lập 3 liên (1 liên lưu bộ phận bán hàng, 1 liên giao khách hàng làm căn cứ hạch toán, 1 liên gửi cơ quan thuế).
  • Phiếu xuất kho: Tự động đối trừ tồn kho, in 3 liên (1 liên lưu bộ phận bán hàng, 1 liên giao thủ kho ghi thẻ kho, 1 liên giao khách hàng).
  • Hàng bán bị trả lại: Tiếp nhận chứng từ phản hồi, kiểm tra điều kiện nghiệp vụ và tự động lập phiếu nhập kho hàng trả lại theo giá vốn thực tế.

Cấu trúc dữ liệu và giao diện thực thi

  1. Danh mục quản trị:
    • Danh mục Khách hàng/Đại lý: Lưu trữ mã, tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, hạn mức nợ.
    • Danh mục Sản phẩm/Hàng hóa: Phân nhóm theo 3 dòng sản phẩm chủ lực (Lân sinh học, Phân NPK, Phân chuyên dùng), đơn vị tính, đơn giá niêm yết.
    • Danh mục Kho hàng và Danh mục Nhân viên.
  2. Chứng từ nghiệp vụ:
    • Giao diện nhập liệu hóa đơn bán hàng kết nối trực tiếp với danh mục sản phẩm và bảng giá.
    • Giao diện phiếu xuất kho tự động tải dữ liệu từ hóa đơn bán hàng tương ứng.
    • Giao diện phiếu thu tiền mặt cập nhật trừ nợ trực tiếp cho từng đối tượng khách hàng.
  3. Báo cáo đầu ra chủ yếu:
    • Bảng kê chi tiết xuất hàng theo thị trường và cán bộ phụ trách.
    • Bảng tổng hợp xuất hàng theo từng địa bàn và nhóm sản phẩm.
    • Bảng tổng hợp cân đối công nợ tiêu thụ sản phẩm (Số dư đầu kỳ, Phát sinh Nợ do nhận hàng, Phát sinh Có do nộp tiền mặt/hàng trả lại, Số dư nợ cuối kỳ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Đã phân tích và mô hình hóa toàn diện quy trình luân chuyển thông tin bán hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm từ khâu tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra kho, xuất hóa đơn 3 liên, lập phiếu xuất kho đến quản lý thu tiền mặt và hàng trả lại.
  2. Hoàn thiện thiết kế hệ thống: Xây dựng đầy đủ bộ hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin gồm Biểu đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân rã chức năng (BFD), Ma trận thực thể chức năng (CRUD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức 0 và mức 1), Mô hình thực thể liên kết (ER) và Mô hình quan hệ.
  3. Xây dựng ứng dụng phần mềm: Cài đặt thành công giải pháp phần mềm quản lý bán hàng trên nền tảng "1C: Doanh nghiệp", hỗ trợ số hóa danh mục đối tượng, tự động hóa lập chứng từ theo đúng mẫu quy định (Phiếu thu 02-TT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho) và kết xuất các bảng tổng hợp công nợ, xuất hàng theo phân nhóm sản phẩm.

Đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Chỉ rõ các điểm yếu khi quản lý bằng bảng tính Excel tại doanh nghiệp (thiếu kết nối, dễ mất mát dữ liệu, thiếu phân quyền, tốn nhân lực) và đề xuất phương án thay thế bằng phần mềm có cấu trúc.
  • Cung cấp công cụ phần mềm giúp bộ phận kế toán của chi nhánh giảm thời gian nhập liệu trùng lặp, hạn chế sai sót khi viết hóa đơn và theo dõi chính xác công nợ đại lý theo từng thời kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Đồ án chỉ tập trung vào các giao dịch xuất hàng bán, nhập hàng bán bị trả lại và theo dõi thanh toán bằng hình thức tiền mặt; chưa bao quát các phương thức thanh toán qua ngân hàng, quản lý bán hàng trả chậm có bảo lãnh tín dụng phức tạp hoặc các chính sách chiết khấu đa cấp.
  • Hạn chế về tính tích hợp: Phần mềm được thiết kế độc lập cho phân hệ kế toán bán hàng tại chi nhánh, chưa kết nối mạng diện rộng (WAN) với trụ sở chính của Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Quảng Bình và chưa liên thông dữ liệu trực tiếp với toàn bộ các phân hệ kế toán khác (kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán tổng hợp).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng hệ thống để quản lý đầy đủ các hình thức thanh toán (chuyển khoản, bù trừ công nợ vật tư, chi phí tiếp thị), phát triển tính năng đồng bộ dữ liệu đa chi nhánh qua Internet và tích hợp hoàn chỉnh vào hệ thống ERP tổng thể của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kế toán: Tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc (từ biểu đồ BFD, DFD, ma trận thực thể chức năng đến mô hình hóa ER 4 bước) ứng dụng vào một bài toán nghiệp vụ doanh nghiệp cụ thể.
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, hàng bán bị trả lại và theo dõi công nợ thực tế tại các chi nhánh công ty sản xuất phân bón.
  • Nhà phát triển giải pháp phần mềm trên nền tảng "1C: Doanh nghiệp": Tham khảo cách thức cấu hình đối tượng danh mục, chứng từ và thiết kế luồng hệ thống trên nền tảng 1C để giải quyết bài toán quản lý bán hàng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức hạch toán nào?

Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Những hạn chế lớn nhất của việc sử dụng Microsoft Excel trong quản lý bán hàng tại chi nhánh là gì?

Phần mềm Excel hoạt động độc lập, không có cơ chế kết nối dữ liệu tự động nên dễ gây sai sót, bỏ sót thông tin khi điều chỉnh giá; không có tính năng phân quyền người dùng dẫn đến nguy cơ bị can thiệp trái phép; việc tính toán, nhập liệu thủ công tốn nhiều thời gian và chưa đồng bộ được với các phân hệ kế toán khác.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho tại chi nhánh gồm mấy liên và phân bổ ra sao?

Hóa đơn bán hàng gồm 3 liên (1 liên bộ phận bán hàng giữ, 1 liên giao khách hàng làm căn cứ hạch toán, 1 liên giao cơ quan thuế). Phiếu xuất kho cũng gồm 3 liên (1 liên giữ tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi sổ kho, 1 liên giao cho khách hàng).

4. Phần mềm được xây dựng trên nền tảng công nghệ nào và cấu trúc nền tảng gồm những gì?

Hệ thống được phát triển trên nền tảng công nghệ "1C: Doanh nghiệp" (do Công ty Hệ thống 1-V đào tạo và hỗ trợ). Kiến trúc nền tảng gồm 4 thành phần: Hạt nhân nền tảng (Execution Engine), Thư viện hệ thống chứa các đối tượng ứng dụng, Thư viện ngoài cho các đối tượng chuyên dụng (ActiveX, HTML, XML) và Công cụ tạo dựng cấu hình ứng dụng.

5. Các báo cáo quản lý bán hàng tại chi nhánh theo dõi những nhóm sản phẩm phân bón chủ lực nào?

Các biểu mẫu báo cáo xuất hàng và cân đối công nợ tại chi nhánh phân loại theo 3 nhóm sản phẩm chính: Phân lân hữu cơ vi sinh (Lân sinh học), Phân NPK và Phân chuyên dùng (cho cây chè, cây ăn quả, cây cảnh).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Hồng đã giải quyết bài toán phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin có cấu trúc, nghiên cứu đã chuẩn hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình hóa dữ liệu từ mức logic đến vật lý. Ứng dụng được cài đặt trên nền tảng "1C: Doanh nghiệp" giúp khắc phục các nhược điểm của phần mềm bảng tính Excel, hỗ trợ đơn vị tự động hóa khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho và tổng hợp công nợ bán hàng một cách chính xác.