Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị nghiên cứu về đề tài thị trường quyền sử dụng đất tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào). Trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, đất đai đóng vai trò là nguồn tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là điều kiện vật chất của mọi quá trình lao động sản xuất. Việc xác lập quyền sử dụng đất (QSDĐ) tại Lào đã tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, đồng thời cho phép hình thành thị trường quyền sử dụng đất (TTQSDĐ) đối với các hoạt động phi nông nghiệp như phát triển đô thị, xây dựng khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, TTQSDĐ tại Lào biến động phức tạp, phần lớn giao dịch diễn ra trên thị trường ngầm, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước, dẫn đến tình trạng thất thu ngân sách và giảm hiệu quả khai thác nguồn lực đất đai.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về TTQSDĐ tại CHDCND Lào dưới giác độ Kinh tế chính trị học trong điều kiện đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về TTQSDĐ, luận án phân tích và đánh giá thực trạng TTQSDĐ ở CHDCND Lào, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển lành mạnh, minh bạch và hiệu quả của thị trường này giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về TTQSDĐ và vai trò của TTQSDĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTQSDĐ của Việt Nam và Trung Quốc, từ đó rút ra các bài học thực tiễn phù hợp cho CHDCND Lào.
- Phân tích, đánh giá thực trạng TTQSDĐ ở CHDCND Lào giai đoạn 1995–2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, vấn đề đặt ra và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm phát triển TTQSDĐ ở CHDCND Lào giai đoạn tới năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường quyền sử dụng đất, nơi hàng hóa được trao đổi, mua bán là quyền sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu và khảo sát thực tiễn được thực hiện từ năm 1995 (thời điểm triển khai Nghị định số 42/TTg ngày 11/3/1994 về thí điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến năm 2015. Tầm nhìn định hướng giải pháp kéo dài đến năm 2025 và năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đất đai và TTQSDĐ theo ba nhóm công trình chính:
Các công trình nghiên cứu tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
- B. Wehrmann và cộng sự (2006) trong công trình “Nghiên cứu về thị trường đất đai trong thành thị ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào” tập trung phân tích cơ chế thị trường đất đô thị tại 4 huyện trung tâm của thủ đô Viêng Chăn, bao gồm giá cả, chuyển nhượng, thuê đất, thế chấp, môi giới và đầu cơ đất đai.
- B. Wehrmann và cộng sự (2007) trong “Nghiên cứu về thị trường đất đai ở nông thôn tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào” khảo sát thực địa tại 4 tỉnh (Savannakhet, Khammoun, Sayyabouly, Borkeo) với 11 huyện và 20 bản, chỉ ra các yếu tố cấu thành thị trường đất nông thôn.
- Các bài báo khoa học trong nước: Khăm Pha Xay Nha Xeng (2009) nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong vốn hóa đất đai; Khăm Chen Vông Phô Xy (2010) đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp; Chăn Tha Vông Luông Lạt (2012) bàn về phát triển kinh tế gắn với hiệu quả sử dụng tài nguyên đất; Khon Xa Vẳn Lắt Ta Na Văn Nô (2012) phân tích hình thức cho thuê và tô nhượng đất; Văn Thong Xay Khăm Pheng (2012) khảo sát việc sử dụng 8 loại đất theo 8 mục đích quy định; Viêng Xa Vẳn Đuông Xa Vẳn (2014) đánh giá vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Các luận án tiến sĩ tại Lào: Khăm La Lovanxay (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với đất đai dưới góc độ Lý luận lịch sử Nhà nước và pháp luật; Bunkoong Phuthichac (2003) phân tích các khuyết tật của cơ chế thị trường tại Lào.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
- Sách chuyên khảo và tham khảo: Bùi Thị Tuyết Mai (2005) phân tích đặc thù của TTQSDĐ tại Việt Nam; Thái Bá Cẩn và Trần Nguyên Nam (2003) nghiên cứu cơ cấu và quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản; Lê Xuân Bá (2003) phân tích quan hệ cung - cầu và hình thành giá cả bất động sản; Đinh Thị Mai Phương (2013) nghiên cứu thể chế thúc đẩy thị trường bất động sản; Trần Thị Minh Châu (2007, 2013) phân tích chính sách đất nông nghiệp và các hình thức vốn hóa đất đai; Lê Hữu Nghĩa và cộng sự (2010) so sánh quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường giữa Việt Nam và Lào; Bùi Văn Huyền và Đinh Thị Nga (2011), Nguyễn Điền (2012), Đinh Văn Ân (2011), Nguyễn Đình Bồng (2006, 2012, 2014) phân tích sâu về quản lý nhà nước, chính sách phát triển thị trường và kinh nghiệm quốc tế; Nguyễn Hải An (2012) và Đặng Thị Bích Liễu (2013) nghiên cứu khía cạnh pháp lý về tặng cho và đấu giá quyền sử dụng đất; Vũ Văn Phúc (2013), Trần Quốc Toản (2013), Nguyễn Đình Kháng (2008, 2013) luận giải cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về địa tô và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
- Bài báo khoa học và luận án tiến sĩ tại Việt Nam: Lê Trọng Hùng (2010), Lê Văn Tứ (1997), Đoàn Xuân Thủy (2013), Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2006); các luận án tiến sĩ của Bùi Minh Hồng (2014), Lê Văn Huy (2015), Nguyễn Thị Dũng (2011), Lê Minh Tuynh (2011), Trần Tú Cường (2006) nghiên cứu từng phân khúc thị trường và vai trò quản lý đất đai tại các địa phương cụ thể.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Gershon Feder (1998) nghiên cứu thể chế thị trường đất đai tại châu Âu; Wheaton & DiPasquale (1996) phân tích tác động của đô thị hóa tới thị trường bất động sản Mỹ; Joseph T. Williams (1991) tiếp cận phát triển bất động sản dưới lý thuyết quyền chọn; Parks (1992) nghiên cứu quản lý môi trường bất động sản; Klaus Deininger (2004) tổng kết các định chế chính sách đất đai của Ngân hàng Thế giới; David Palmer & John McLaughlin (1996) phân tích mô hình quản lý đất đai lồng ghép; GTZ (1998) nghiên cứu nguyên tắc hợp đồng dài hạn trong sử dụng đất; Gareth Jones & Peter M. Ward (1994) xây dựng phương pháp luận phân tích thị trường nhà đất dựa trên lý luận địa tô.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh pháp lý, chính sách và kỹ thuật quản lý đất đai, song phần lớn tiếp cận dưới góc độ kinh tế tài nguyên, luật học hoặc quản lý kinh tế. Luận án xác định vị trí nghiên cứu là công trình đi sâu phân tích TTQSDĐ tại CHDCND Lào dưới góc độ Kinh tế chính trị học mác-xít, tập trung luận giải bản chất kinh tế của hàng hóa QSDĐ, cơ chế vận hành cung - cầu, hình thành giá cả và các mối quan hệ lợi ích kinh tế trong điều kiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Luận án vận dụng học thuyết của C.Mác và V.I.Lênin về quan hệ sở hữu ruộng đất, bản chất hàng hóa, học thuyết địa tô (địa tô chênh lệch I, địa tô chênh lệch II và địa tô tuyệt đối) và lý luận về giá cả đất đai; kế thừa các quan điểm của William Petty và Ph.Ăngghen về đất đai và nguồn gốc tài sản.
- Đường lối, thể chế chính sách: Quan điểm, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; hệ thống pháp luật của Nhà nước CHDCND Lào (Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1997, Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 88/CP năm 2008, Nghị định 42/TTg năm 1994); nghiên cứu tham khảo tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Khái quát hóa các thuộc tính bản chất của hàng hóa QSDĐ, nhận diện quy luật vận động của TTQSDĐ và đúc kết nguyên nhân hạn chế của thị trường tại Lào.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Tiếp cận TTQSDĐ như một chỉnh thể thống nhất gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp gắn liền với bối cảnh lịch sử và thể chế kinh tế - xã hội của Lào qua từng giai đoạn.
- Phương pháp lôgic kết hợp lịch sử: Làm rõ quá trình chuyển biến nhận thức và chính sách đất đai tại Lào từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu cơ chế, chính sách và thực tiễn phát triển TTQSDĐ của Lào với kinh nghiệm của Việt Nam và Trung Quốc.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành, kỷ yếu hội thảo, niên giám và số liệu thống kê kinh tế - xã hội.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích số liệu về tăng trưởng kinh tế, biến động cung - cầu, giá cả tô nhượng đất và mức độ xác lập hồ sơ địa chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thị trường quyền sử dụng đất
Chương 1 điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại thành ba khối nghiên cứu: công trình tại Lào, công trình tại Việt Nam và công trình quốc tế. Từ việc phân tích các thành tựu lý luận và thực tiễn đã đạt được, tác giả chỉ ra các vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo và xác định 5 nội dung trọng tâm mà luận án tiếp tục nghiên cứu:
- Xây dựng phương pháp luận kinh tế chính trị về TTQSDĐ.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm, vai trò, cấu trúc cung - cầu và giá cả của hàng hóa QSDĐ trong điều kiện sở hữu toàn dân.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển thị trường từ Việt Nam và Trung Quốc.
- Đánh giá thực trạng quá trình hình thành, phát triển và quản lý nhà nước đối với TTQSDĐ ở CHDCND Lào giai đoạn 1995–2015.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển TTQSDĐ tại Lào giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường quyền sử dụng đất
Chương 2 làm rõ các khái niệm, bản chất và cấu trúc vận hành của TTQSDĐ dưới giác độ kinh tế chính trị:
- Bản chất hàng hóa QSDĐ: QSDĐ là hàng hóa đặc biệt gồm hai thuộc tính. Giá trị sử dụng đặc biệt thể hiện ở khả năng thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc cư trú, không bị hao mòn vô hình/hữu hình như tư liệu sản xuất thông thường mà có xu hướng tăng giá trị nếu sử dụng hợp lý. Giá trị của hàng hóa QSDĐ là địa tô được vốn hóa, phụ thuộc vào địa tô, tỷ suất lợi tức và giá trị đầu tư vào đất.
- Bốn tính chất đặc biệt: (1) Người sử dụng đất không được tự do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nếu không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; (2) Giao dịch bắt buộc phải có sự xác nhận của chính quyền nhà nước; (3) Là hàng hóa giao dịch có điều kiện (pháp lý, quy hoạch, thông tin địa bạ); (4) Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, người sử dụng chỉ có quyền tài sản đối với quyền sử dụng trong thời hạn nhất định.
- Phân loại thị trường:
- Thị trường sơ cấp: Giao dịch giữa Nhà nước và người sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đấu thầu QSDĐ).
- Thị trường thứ cấp: Giao dịch giữa các chủ thể sử dụng đất với nhau (chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, thừa kế, góp vốn liên doanh).
- Cơ chế cung, cầu và hình thành giá cả: Tổng cung đất đai tự nhiên là hoàn toàn không co giãn, song cung QSDĐ theo từng mục đích sử dụng (đất ở, đất phi nông nghiệp) có tính co giãn thông qua quy hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp. Cầu QSDĐ phụ thuộc vào quy mô dân số, thu nhập, tốc độ đô thị hóa và nhu cầu tích lũy tài sản. Do cung kém co giãn so với cầu nên giá cả QSDĐ trên thị trường thứ cấp chủ yếu do cầu quyết định.
- Đặc điểm và vai trò: Luận án đúc kết 8 đặc điểm của TTQSDĐ (thị trường không hoàn hảo, phụ thuộc định hướng nhà nước, tính phân vùng sâu sắc, tách biệt địa điểm giao dịch với hiện vật, giao dịch quyền lợi sinh lời, phản ứng cung chậm hơn cầu, nhạy cảm với tăng trưởng và xã hội, vận hành trên nền tảng sở hữu toàn dân) và 4 vai trò lớn đối với nền kinh tế (bảo đảm yếu tố đầu vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo nguồn vốn hóa cho tăng trưởng, tạo nguồn thu ngân sách).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết bài học từ việc đổi mới pháp luật đất đai, tách quyền sở hữu và quyền sử dụng, hoàn thiện khung giá và phát triển thị trường bất động sản tại Việt Nam và Trung Quốc.
Chương 3: Thực trạng thị trường quyền sử dụng đất ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 khảo sát thực tế quá trình phát triển TTQSDĐ tại Lào từ năm 1995 đến năm 2015 thông qua hệ thống dữ liệu kinh tế vĩ mô và quản lý đất đai:
- Bối cảnh và quá trình hình thành: Quá trình phát triển kinh tế thị trường tại Lào gắn liền với tăng trưởng GDP giai đoạn 2010–2015, gia tăng thu nhập bình quân đầu người và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Thực trạng cung - cầu và giá cả: Cung QSDĐ chính thức được thúc đẩy qua công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Nhu cầu sử dụng đất tăng mạnh theo tiến trình đô thị hóa và thu hút đầu tư vào các đặc khu kinh tế. Mức giá tô nhượng đất được Nhà nước quy định theo mục đích nông nghiệp và trồng cây, song mức giá giao dịch thực tế trên thị trường thứ cấp thường có sự chênh lệch lớn so với giá nhà nước.
- Thực trạng quản lý nhà nước: Nhà nước Lào đã ban hành Luật Đất đai (1997, 2003), Nghị định 88/CP (2008) để thiết lập khung thu tài chính (thuế, phí, lệ phí chuyển đổi, tiền thuê đất); tuy nhiên việc quản lý giao dịch còn phân tán, hạ tầng đăng ký địa chính chưa phủ kín toàn quốc.
- Vấn đề đặt ra: Tồn tại thị trường ngầm quy mô lớn, thất thu ngân sách nhà nước, công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ còn chậm, tranh chấp quyền sử dụng đất diễn biến phức tạp và tình trạng đầu cơ đất đai gây méo mó thị trường.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu, bảng biểu và số liệu thống kê được luận án sử dụng để phân tích thực trạng trong Chương 3:
| Ký hiệu trong văn bản |
Tên bảng / biểu đồ / hình |
Nội dung và phạm vi phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Tỷ lệ tăng trưởng của GDP giai đoạn (2010-2015) |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng thể của Lào |
| Bảng 3.2 |
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người |
Thu nhập bình quân đầu người của Lào qua các năm |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu kinh tế năm 2011-2015 |
Tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ |
| Bảng 3.4 |
Mức giá tô nhượng đất vì mục đích nông nghiệp |
Khung giá tô nhượng đất sản xuất nông nghiệp của Nhà nước |
| Bảng 3.5 |
Mức giá tô nhượng đất vì mục đích trồng cây |
Khung giá tô nhượng đất phục vụ trồng cây công nghiệp/lâm nghiệp |
| Bảng 3.6 |
Các đặc khu kinh tế được quy hoạch |
Danh mục quy hoạch các đặc khu kinh tế tại Lào |
| Biểu đồ 3.1 |
Thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính toàn quốc năm 2015-2016 |
Tỷ lệ hoàn thành đo đạc và lập hồ sơ địa chính tại các địa phương |
| Biểu đồ 3.2 |
Thực trạng thế chấp/bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất ở CHDCND Lào, năm 2014 |
Mức độ giao dịch tín dụng thế chấp bằng QSDĐ |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển thị trường quyền sử dụng đất ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn tới năm 2025 và tầm nhìn 2030
Chương 4 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp nhằm phát triển thị trường minh bạch và bền vững:
- Dự báo và quan điểm phát triển: Dự báo nhu cầu đất đai tiếp tục gia tăng phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa và các dự án liên kết khu vực. Quan điểm phát triển quán triệt nguyên tắc: giữ vững chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý; phát triển đồng bộ thị trường sơ cấp và thứ cấp; vận hành thị trường theo các quy luật kinh tế khách quan có sự điều tiết của Nhà nước; kết hợp vốn hóa đất đai với mục tiêu an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế và pháp luật đất đai: Rà soát, sửa đổi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn nhằm chuẩn hóa quyền năng của người sử dụng đất (cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn); tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các giao dịch dân sự và kinh doanh bất động sản.
- Nâng cao chất lượng quy hoạch và hoàn thiện hồ sơ địa chính: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên phạm vi toàn quốc; công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất để ngăn chặn tình trạng đầu cơ.
- Đổi mới cơ chế tài chính và định giá đất: Xây dựng phương pháp định giá đất khoa học sát với giá thị trường; hoàn thiện chính sách thuế chuyển nhượng, tiền thuê đất, lệ phí đăng ký nhằm khai thác hiệu quả nguồn thu ngân sách theo Nghị định 88/CP và giảm thất thu từ thị trường ngầm.
- Phát triển hệ thống hạ tầng và tổ chức dịch vụ thị trường: Hình thành các trung tâm giao dịch, sàn giao dịch bất động sản, tổ chức định giá độc lập và mạng lưới thông tin địa bạ công khai, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước: Kiện toàn bộ máy quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương; nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra mục đích sử dụng đất; hạn chế và xử lý nghiêm các vi phạm, giao dịch tự phát ngoài luồng pháp luật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tiếp cận nghiên cứu TTQSDĐ dưới góc độ Kinh tế chính trị học, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hàng hóa QSDĐ trong điều kiện chế độ sở hữu toàn dân tại CHDCND Lào.
- Luận giải làm rõ mối quan hệ giữa quyền sở hữu đại diện của Nhà nước và quyền sử dụng đất của người dân/tổ chức; phân tích bản chất hai thuộc tính của hàng hóa QSDĐ (giá trị sử dụng đặc thù và giá trị vốn hóa từ địa tô) và sự hình thành giá cả trong quan hệ tương tác cung - cầu trên thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá có hệ thống thực trạng hình thành và phát triển TTQSDĐ tại CHDCND Lào từ năm 1995 đến năm 2015; chỉ ra cấu trúc vận hành của cung, cầu, giá cả và công tác quản lý nhà nước.
- Nhận diện các hạn chế cốt lõi trong nhận thức lý luận và thực tiễn quản lý, đặc biệt là tình trạng giao dịch trên thị trường ngầm và sự thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách tài chính đất đai.
- Đề xuất hệ thống quan điểm có căn cứ khoa học cùng các nhóm giải pháp khả thi nhằm phát triển TTQSDĐ ở Lào đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, phục vụ việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi thời gian khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 1995–2015; việc tiếp cận các dữ liệu định lượng chi tiết về các giao dịch trên thị trường ngầm còn gặp khó khăn do tính chất phức tạp và thiếu thông tin thống kê chính thống; nghiên cứu tập trung vào khía cạnh kinh tế chính trị vĩ mô nên chưa đi sâu vào các mô hình kinh tế lượng định lượng vi mô cho từng tiểu vùng huyện/bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật thực trạng phát triển TTQSDĐ tại Lào trong giai đoạn sau năm 2015; đánh giá tác động cụ thể của các điều chỉnh Luật Đất đai sửa đổi mới; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa quản lý địa chính và các công cụ tài chính phái sinh liên quan đến QSDĐ.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên: Luận án cung cấp khung phân tích kinh tế chính trị về quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụng đất dưới chế độ sở hữu toàn dân; nội dung Chương 2 và Chương 1 là tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế tài nguyên.
- Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học cho các nhà quản lý tại Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào, Bộ Tài chính Lào và các cơ quan quản lý đất đai trong việc sửa đổi chính sách đất đai, xây dựng bảng giá đất, hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ và kiểm soát thị trường bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Hàng hóa quyền sử dụng đất tại CHDCND Lào có những thuộc tính bản chất nào theo phân tích của luận án?
Theo luận án, hàng hóa QSDĐ có hai thuộc tính cơ bản: (1) Giá trị sử dụng đặc biệt, dùng làm tư liệu sản xuất hoặc mặt bằng cư trú/kinh doanh, không bị hao mòn mất đi mà có thể gia tăng giá trị nếu khai thác hợp lý và gắn liền với tài sản trên đất; (2) Giá trị hàng hóa QSDĐ, thực chất là địa tô được vốn hóa, xác định dựa trên mức thu nhập dự kiến (địa tô), tỷ suất lợi tức và các khoản đầu tư cải tạo đất.
2. Thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp và thứ cấp khác nhau như thế nào?
Thị trường sơ cấp là thị trường giao dịch diễn ra giữa một bên là Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) và một bên là người sử dụng đất thông qua các hình thức: Nhà nước giao đất (thu tiền hoặc không thu tiền), cho thuê đất, thu hồi đất và đấu thầu quyền sử dụng đất. Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch giữa những người sử dụng đất với nhau thông qua các quyền: chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, thừa kế và góp vốn liên doanh.
3. Tại sao đường cung tổng thể về đất đai là không co giãn nhưng cung quyền sử dụng đất theo mục đích lại có tính co giãn?
Tổng cung đất đai tự nhiên là cố định, con người không thể tự tạo thêm đất tự nhiên nên đường cung tổng thể hoàn toàn không co giãn theo giá. Tuy nhiên, đối với từng loại đất cụ thể (như đất ở, đất phi nông nghiệp), cung quyền sử dụng đất có tính co giãn vì Nhà nước và người sử dụng có thể chuyển đổi một phần quỹ đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp thông qua công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
4. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thất thu ngân sách từ đất đai tại Lào trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do phần lớn các giao dịch quyền sử dụng đất diễn ra trên thị trường ngầm mà không thông qua đăng ký chính thức với cơ quan nhà nước; khung giá đất quy định của Nhà nước còn thấp và chưa phản ánh sát giá thị trường; công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ và lập hồ sơ địa chính toàn quốc chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho việc quản lý và thu thuế, phí giao dịch.
5. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp chính nào để phát triển TTQSDĐ tại Lào đến năm 2025 và tầm nhìn 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật đất đai; (2) Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSDĐ; (3) Đổi mới cơ chế tài chính và phương pháp định giá đất; (4) Phát triển các tổ chức tạo lập thị trường, sàn giao dịch và dịch vụ hỗ trợ; (5) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và kiểm soát các giao dịch ngầm.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụng đất trong điều kiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 1995–2015, tác giả đã làm rõ cấu trúc vận hành của cung, cầu, giá cả và những hạn chế trong quản lý đất đai tại CHDCND Lào. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất có tính hệ thống, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách đất đai và thúc đẩy TTQSDĐ tại Lào phát triển minh bạch, hiệu quả giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.