Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến quan hệ sản xuất ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay", chuyên ngành Triết học (mã số 92 29 001), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS.TS. Ngô Đình Xây tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2023).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) tuân theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang làm biến đổi sâu sắc LLSX, từ đó đặt ra yêu cầu biến đổi tương ứng của QHSX trên các phương diện: sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm. Tại tỉnh Thái Nguyên – địa bàn trung du miền núi phía Bắc đang trong quá trình chuyển đổi công nghiệp – nền tảng công nghệ chưa đồng đều khi nhiều khu vực vẫn duy trì mức độ của CMCN 2.0 và 3.0. Nhận thức của chính quyền, doanh nghiệp và người lao động về tác động của CMCN 4.0 còn chưa đầy đủ. Thực tiễn này đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học nhằm nhận diện thực trạng, cơ chế tác động và đề xuất giải pháp phát triển QHSX phù hợp tại địa phương.

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng tác động của cuộc CMCN 4.0 đến quan hệ sản xuất ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay; trên cơ sở những vấn đề đặt ra từ thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của cuộc cách mạng này đến năm 2030.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án;
    2. Phân tích một số nội dung lý luận về sự tác động của cuộc CMCN 4.0 đến QHSX;
    3. Phân tích và làm rõ sự tác động của cuộc CMCN 4.0 đến QHSX ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ thực trạng này;
    4. Đề xuất một số giải pháp phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của cuộc CMCN 4.0 đến QHSX ở tỉnh Thái Nguyên cho đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của cuộc CMCN 4.0 đến QHSX ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Nội dung: Quan niệm về CMCN 4.0; quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về QHSX; tác động của CMCN 4.0 đến ba mặt của QHSX (quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối); thực trạng tại tỉnh Thái Nguyên và các nhóm giải pháp phù hợp đến năm 2030.
    • Thời gian: Tập trung thu thập thông tin, khảo sát số liệu giai đoạn 2017 – 2022, tầm nhìn giải pháp xác định đến năm 2030.
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và hệ thống hóa khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước, phân chia thành các nhóm nội dung chính:

  • Các công trình nghiên cứu lý luận về cuộc CMCN 4.0 và tác động kinh tế - xã hội:

    • Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2016) với tổng luận Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khái quát định nghĩa của Klaus Schwab, các động lực công nghệ (in 3D, công nghệ sinh học, vật liệu mới, tự động hóa) và phân hóa thị trường lao động.
    • Nguyễn Hùng Hậu (2017) với Một số vấn đề triết học của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phân tích nguy cơ dư thừa lao động phổ thông và nới rộng khoảng cách giàu nghèo.
    • Nguyễn Văn Bình (2017) với Việt Nam với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đánh giá cơ hội và thách thức của từng ngành nghề.
    • Kỷ yếu hội thảo do Nguyễn Xuân Thắng chủ biên (2017) với các bài viết của Đinh Văn Thụy, Đoàn Xuân Thủy bàn về hệ quả triết học và biến đổi QHSX.
    • Klaus Schwab (2018, 2019) với các tác phẩm Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và Định hình cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phân tích sự hội tụ giữa ba thế giới vật lý, kỹ thuật số và sinh học, cảnh báo sự phân cực việc làm và bất bình đẳng thu nhập.
    • Kỷ yếu hội thảo quốc tế Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với quản trị nhà nước (2018); các nghiên cứu của Trần Thị Vân Hoa (2018), Lê Thị Tình và Lê Thị Mai Liên (2019), Phan Xuân Dũng (2018).
  • Các công trình nghiên cứu lý luận về quan hệ sản xuất:

    • Mối quan hệ LLSX – QHSX: Công trình do Phạm Văn Linh chỉ đạo (2019) về các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin; cuốn sách Giá trị cốt lõi của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai đoạn hiện nay do Phạm Văn Linh chủ biên (2019).
    • Quan hệ sở hữu: Nguyễn Văn Thạo và Nguyễn Hữu Đạt (2004), Nguyễn Văn Thức (2004), Nguyễn Kế Tuấn (2010), Lương Minh Cừ và Vũ Văn Thư (2011), Chu Văn Cấp (2019) phân tích sự phát triển của sở hữu trí tuệ, tài sản số và kinh tế tri thức.
    • Quan hệ tổ chức quản lý và phân phối: Nguyễn Cảnh Nam (2015), Nguyễn Thành Nam (2016), Lý Bân (1999), Vũ Thanh Sơn (2014), Nguyễn Đức Luận (2013), Nguyễn Anh Tuấn (2017), Nguyễn Thị Như Hà (2019).
  • Các công trình nghiên cứu về tác động của KHCN và CMCN 4.0 tới QHSX và thực tiễn Việt Nam:

    • Luận điểm khoa học là LLSX trực tiếp: Nguyễn Cảnh Hồ (2002), Lê Huy Thực (2003), Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm (2009), Đoàn Công Mẫn (2011).
    • Tác động đến lao động, sở hữu và phân phối: Trương Giang Long (2006), Nguyễn Hoàng Hà (2018), Phan Thế Công và Hồ Thị Mai Sương (2018), Bùi Quang Tuấn và Lý Hoàng Mai (2019).
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã giải quyết
Lý luận CMCN 4.0 Klaus Schwab, Nguyễn Hùng Hậu, Trần Thị Vân Hoa, Phan Xuân Dũng Bản chất công nghệ, ba đại xu hướng (vật lý, số hóa, sinh học), tác động tổng thể đến kinh tế - xã hội.
Lý luận về QHSX Phạm Văn Linh, Nguyễn Kế Tuấn, Chu Văn Cấp, Vũ Thanh Sơn Quy luật LLSX - QHSX, các hình thức sở hữu mới, thể chế quản lý, phân phối nguồn lực và sản phẩm.
Tác động LLSX - QHSX Vũ Đình Cự, Nguyễn Hoàng Hà, Phan Thế Công, Bùi Quang Tuấn Khoa học trở thành LLSX trực tiếp, dịch chuyển cơ cấu việc làm, phân hóa thị trường lao động.
  • Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
    1. Chưa có công trình làm rõ nội hàm, bản chất của CMCN 4.0 dưới góc độ triết học Mác - Lênin một cách hệ thống;
    2. Chưa có nghiên cứu trực tiếp phân tích cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX;
    3. Chưa có công trình khảo sát, đánh giá thực trạng tác động của CMCN 4.0 đến cả ba mặt của QHSX tại một địa bàn cụ thể như tỉnh Thái Nguyên;
    4. Chưa có hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên nhằm điều chỉnh QHSX thích ứng với CMCN 4.0 đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận và khung phân tích:

    • Luận án dựa trên thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, các nguyên tắc phương pháp luận: nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
    • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của chủ nghĩa Mác - Lênin.
    • Khung phân tích cấu trúc QHSX gồm ba mặt gắn kết hữu cơ: (1) Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất; (2) Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất; (3) Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
    • Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới mô hình tăng trưởng và chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thống nhất lịch sử và logic: Phân tích tiến trình các cuộc cách mạng công nghiệp gắn với sự biến đổi của các hình thái kinh tế - xã hội.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp: Xử lý các tài liệu lý luận, khái quát hóa các thuộc tính của CMCN 4.0 và cấu trúc QHSX.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự khác biệt giữa các giai đoạn cách mạng công nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu sở hữu, quản lý và phân phối.
    • Phương pháp phân tích văn bản, tài liệu, chú giải học: Khảo sát các văn kiện chính sách, số liệu thống kê kinh tế - xã hội.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:

    • Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin; văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và Nghị quyết của Tỉnh ủy Thái Nguyên;
    • Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, báo cáo định kỳ của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2022;
    • Dữ liệu hoạt động thực tế tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung (chia thành 13 tiết):

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục: lý luận về CMCN 4.0 cùng mối quan hệ giữa LLSX và QHSX; thực trạng tác động của công nghệ mới đến kinh tế - xã hội và thị trường lao động. Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ kinh tế học thuần túy hoặc mô tả chung các xu hướng công nghệ. Từ việc xác định 5 vấn đề còn bỏ ngỏ trong y văn, chương này xác lập vị trí của luận án: tập trung làm rõ bản chất triết học của CMCN 4.0, luận giải hai cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX, và khảo sát thực chứng toàn diện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chương 2: Sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đến quan hệ sản xuất - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: khoa học, công nghệ, cách mạng, cách mạng KHCN và cách mạng công nghiệp. Tác giả tổng kết tiến trình lịch sử qua 4 cuộc cách mạng:

  • CMCN lần thứ nhất (cuối thế kỷ XVIII): Cơ khí hóa với động cơ hơi nước, xác lập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, hình thành giai cấp tư sản và vô sản.
  • CMCN lần thứ hai (nửa sau thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX): Cơ - điện khí hóa, sản xuất hàng loạt bằng dây chuyền và năng lượng điện.
  • CMCN lần thứ ba (từ cuối những năm 1950): Tự động hóa, máy tính cá nhân, chất bán dẫn và mạng Internet, chuyển dịch sang cơ điện tử.
  • CMCN lần thứ tư (khởi nguồn từ dự án Industrie 4.0 tại Hội chợ Hannover 2011 ở Đức): Hợp nhất các hệ thống vật lý - không gian mạng (CPS), Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và công nghệ sinh học.

Luận điểm trọng tâm của chương là việc xác lập hai cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX:

  1. Cơ chế tác động thông qua con người: Tác động trực tiếp đến người lao động (yêu cầu kỹ năng mới, giải phóng lao động cơ bắp lẫn trí óc), chủ sở hữu và người tổ chức quản lý (thay đổi tư duy, mô hình điều hành).
  2. Cơ chế tác động thông qua các quy luật kinh tế khách quan: Sự vận động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu trong môi trường số hóa làm biến đổi tư liệu sản xuất và phương thức kết hợp các yếu tố sản xuất.

Chương 2 cũng phân tích sự biến đổi của ba mặt QHSX: Đối tượng sở hữu mở rộng sang tài sản vô hình (dữ liệu, thuật toán, sở hữu trí tuệ); quan hệ quản lý chuyển dịch sang quản trị số, phi tập trung; quan hệ phân phối chuyển biến dựa trên hàm lượng tri thức và hiệu suất công nghệ.

Chương 3: Thực trạng sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến quan hệ sản xuất ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng ứng dụng thành tựu CMCN 4.0 và sự biến đổi của QHSX tại Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2022 thông qua các số liệu thống kê thực tế:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích Thực trạng ghi nhận tại tỉnh Thái Nguyên
Ứng dụng CNTT và công nghệ số Mức độ ứng dụng không đồng đều giữa các ngành; tập trung chủ yếu ở công nghiệp chế biến, chế tạo, viễn thông và dịch vụ; tỷ lệ ứng dụng tại cơ sở sản xuất cá thể còn thấp.
Biến đổi quan hệ sở hữu Gia tăng quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân; phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp (ngoài nhà nước, FDI, HTX); hình thành các đối tượng sở hữu mới như thương hiệu số, phần mềm, cơ sở dữ liệu.
Biến đổi quan hệ tổ chức quản lý Doanh nghiệp chuyển sang mô hình số hóa: Điển hình là quản lý chuỗi tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên và phân hệ quản lý mua hàng ERP tại Công ty CP Gang thép Thái Nguyên.
Biến đổi quan hệ phân phối Thu nhập bình quân của người lao động tăng theo trình độ đào tạo; phân hóa rõ nét giữa lao động công nghệ cao và lao động giản đơn; hiệu suất sử dụng lao động giai đoạn 2016 - 2020 có sự cải thiện.

Chương này chỉ ra các nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Nền tảng hạ tầng công nghệ của tỉnh chưa đồng bộ (tồn tại đan xen giữa mức độ 2.0, 3.0 và 4.0); chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; sự gia tăng khoảng cách thu nhập; thể chế và chính sách hỗ trợ chuyển đổi số tại địa phương còn nhiều vướng mắc.

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến quan hệ sản xuất ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng đến năm 2030, gồm 4 nhóm cơ bản:

  1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên: Nâng cao năng lực lãnh đạo kinh tế, định hướng chuyển đổi số, gắn việc phát triển LLSX hiện đại với củng cố, hoàn thiện QHSX định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ tổ chức, quản lý: Đào tạo kỹ năng quản trị số cho lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước và ban điều hành doanh nghiệp; đổi mới quy trình điều hành thích ứng với kinh tế số.
  3. Nâng cao trình độ của người lao động tại Thái Nguyên: Đổi mới giáo dục nghề nghiệp, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ đào tạo lại cho lực lượng lao động giản đơn trước nguy cơ bị tự động hóa thay thế.
  4. Hoàn thiện, bổ sung, đổi mới thể chế - chính sách phù hợp: Xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư khoa học - công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hoàn thiện chính sách tiền lương và an sinh xã hội nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo trên địa bàn tỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về lý luận:

    • Luận án làm rõ hai cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX: (1) Cơ chế tác động thông qua con người (người lao động, chủ sở hữu, người tổ chức quản lý); (2) Cơ chế tác động thông qua sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan.
    • Chứng minh rằng thông qua hai cơ chế này, tư liệu sản xuất bị biến đổi về chất và hình thành lực lượng lao động mới với trình độ nghề nghiệp, phương thức lao động, kỹ năng mới, thúc đẩy trình độ và tính chất của LLSX hoàn thiện hơn, tất yếu dẫn đến biến đổi ba mặt của QHSX.
  • Đóng góp mới về thực tiễn:

    • Đánh giá thực trạng tác động của CMCN 4.0 đến quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối tại một địa bàn cụ thể là tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 – 2022.
    • Nhận diện thực chất các nguyên nhân, mâu thuẫn và vấn đề đặt ra đối với một tỉnh trung du miền núi khi tiếp nhận CMCN 4.0 trên nền tảng công nghệ chưa đồng bộ.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ góc độ triết học nhằm điều chỉnh, phát triển QHSX ở Thái Nguyên phù hợp với xu thế phát triển công nghệ đến năm 2030.
  • Kiến nghị, giải pháp đề xuất: Luận án đề xuất cấp ủy, chính quyền tỉnh Thái Nguyên cần chủ động ban hành các chính sách thu hút đầu tư công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương chuyển đổi số, hoàn thiện thể chế thị trường lao động và chính sách phân phối lại nhằm bảo đảm an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, do đó các phát hiện thực tiễn mang tính đặc thù của một địa bàn trung du miền núi phía Bắc, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh của các trung tâm kinh tế lớn.
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu tập trung từ năm 2017 đến năm 2022; các dữ liệu về ứng dụng các công nghệ mới như AI, chuỗi khối tại khu vực doanh nghiệp nhỏ và cơ sở kinh doanh cá thể còn hạn chế do mức độ thâm nhập công nghệ tại thời điểm khảo sát chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc khảo sát toàn diện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến đổi của quan hệ phân phối và quan hệ sở hữu dữ liệu số trong giai đoạn sau năm 2022 khi các công nghệ trí tuệ nhân tạo tạo sinh và tự động hóa phát triển sâu rộng hơn vào sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Xã hội học sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và khung phân tích sự tác động giữa LLSX và QHSX trong bối cảnh hiện đại.
    • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Bổ sung tài liệu giảng dạy về sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với LLSX tại Việt Nam.
    • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý tỉnh Thái Nguyên: Tham khảo trong việc xây dựng nghị quyết, kế hoạch chuyển đổi số, chính sách phát triển nguồn nhân lực và điều tiết an sinh xã hội địa phương.
    • Lãnh đạo doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tham khảo mô hình chuyển đổi quản trị số và phân phối thu nhập phù hợp.
  • Nội dung đáng tham khảo: Khung lý luận về hai cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX (Chương 2); phương pháp xử lý số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương dưới góc nhìn triết học (Chương 3); hệ thống giải pháp chính sách phát triển QHSX đến năm 2030 (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm và nguồn gốc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định thuật ngữ "Industrie 4.0" bắt nguồn từ một dự án trong Chiến lược công nghệ cao của chính phủ Đức, được công bố lần đầu tiên vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover. Bản chất của cuộc CMCN 4.0 là sự hợp nhất công nghệ, làm mờ ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học, dựa trên nền tảng của các hệ thống vật lý không gian mạng, Internet kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để kích hoạt các nhà máy thông minh.

2. Hai cơ chế tác động của CMCN 4.0 đến quan hệ sản xuất mà luận án xây dựng gồm những gì?
Luận án làm rõ hai cơ chế: (1) Cơ chế tác động thông qua con người, bao gồm người lao động (biến đổi trình độ, kỹ năng, giải phóng lao động cơ bắp và trí óc), chủ sở hữu và người tổ chức quản lý (thay đổi phương thức điều hành và tư duy sở hữu); (2) Cơ chế tác động thông qua sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan (quy luật giá trị, cạnh tranh, cung cầu).

3. Tác động của CMCN 4.0 đến quan hệ sở hữu ở tỉnh Thái Nguyên biểu hiện qua các khía cạnh nào?
Tác động biểu hiện ở sự biến đổi về chất của đối tượng sở hữu (xuất hiện tài sản trí tuệ, công nghệ số, phần mềm, cơ sở dữ liệu), sự gia tăng quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu loại hình doanh nghiệp và xu hướng đa dạng hóa các hình thức sở hữu.

4. Luận án sử dụng những điển hình doanh nghiệp nào tại Thái Nguyên để minh họa cho sự đổi mới quan hệ tổ chức quản lý?
Luận án phân tích thực tế mô hình tổ chức, quản lý số tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên (Sơ đồ 3.1) và quy trình phân hệ quản lý mua hàng ERP tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Sơ đồ 3.2).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để hoàn thiện QHSX ở Thái Nguyên đến năm 2030?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh; (2) Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ tổ chức, quản lý; (3) Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng số của người lao động; (4) Hoàn thiện, bổ sung, đổi mới thể chế - chính sách phát triển kinh tế và khoa học - công nghệ trên địa bàn.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thủy là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng tác động của cuộc CMCN 4.0 đến quan hệ sản xuất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2022. Bằng việc xác lập hai cơ chế tác động biện chứng giữa LLSX hiện đại và QHSX, luận án đã làm rõ sự biến đổi cụ thể trên cả ba phương diện sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối tại địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có giá trị định hướng đến năm 2030 cho công tác lãnh đạo, hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại tỉnh Thái Nguyên.