Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Vốn xã hội với sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh, Nghệ An (Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy và phường Trường Thi)"
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thủy
Chuyên ngành: Xã hội học (Mã số: 62 31 30 01)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (Năm 2016)
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Bá Thịnh, TS. Hoàng Thu Hương

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nhập cư là một hiện tượng tự nhiên của đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng lãnh thổ, giữa nông thôn và thành thị. Tại các đô thị, người nhập cư đối mặt với nhiều rào cản: phần đông thiếu kiến thức về môi trường sống mới, hạn chế về chỗ ở cố định, mạng lưới quan hệ xã hội mỏng, gặp khó khăn trong tiếp cận việc làm, dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo nghề và an sinh xã hội. Để tạo dựng và duy trì sinh kế, người nhập cư phải huy động nhiều nguồn lực: vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người, vốn văn hóa và vốn xã hội. Trong đó, vốn xã hội là nguồn lực vô hình tồn tại trong các mối quan hệ xã hội, giữ vai trò trung gian chuyển đổi sang các dạng vốn khác nhằm ứng phó với rủi ro và các bất lợi về thể chế.

Tổng quan thực tế nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, các công trình về vốn xã hội chủ yếu tập trung vào nhóm nông dân nông thôn – nơi có tính cố kết cộng đồng cao, trong khi nghiên cứu về vốn xã hội của cư dân đô thị, đặc biệt là nhóm lao động nhập cư, còn mỏng cả về số lượng và chiều sâu. Tại khu vực miền Trung, thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) ghi nhận lượng nhập cư gia tăng liên tục từ năm 2005 đến năm 2015, mang tính đặc thù văn hóa - xã hội của cư dân xứ Nghệ, song chưa có công trình xã hội học nào đi sâu nghiên cứu vai trò của vốn xã hội đối với sinh kế của nhóm đối tượng này tại địa bàn. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống đó.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích đặc điểm vốn xã hội và sinh kế của nhóm người nhập cư; làm rõ thực trạng sử dụng vốn xã hội của họ trong quá trình phát triển sinh kế tại nơi đến; xem xét tác động mang tính hai mặt (tích cực và tiêu cực) của vốn xã hội tới sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm công cụ và lý thuyết xã hội học áp dụng cho đề tài.
    2. Sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để điều tra, khảo sát thực nghiệm nhằm kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
    3. Khái quát các thông tin cá biệt thành dữ liệu tổng thể có giá trị khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Sinh kế và vốn xã hội của người dân nhập cư tại thành phố Vinh có đặc điểm như thế nào?
  2. Vốn xã hội có tác động như thế nào tới việc mua sắm tài sản sinh kế của người dân nhập cư tại thành phố Vinh?
  3. Vai trò của vốn xã hội trong việc trau dồi năng lực nghề nghiệp của người dân nhập cư tại thành phố Vinh thể hiện ra sao?
  4. Người dân nhập cư tại thành phố Vinh đã sử dụng vốn xã hội như thế nào trong việc triển khai các hoạt động nghề nghiệp?
  5. Bên cạnh những tác động tích cực thì vốn xã hội có những tác động tiêu cực gì tới quá trình sinh kế của người dân nhập cư tại thành phố Vinh?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Người dân nhập cư vào thành phố Vinh có những đặc điểm riêng về sinh kế liên quan đến các khía cạnh nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở, phương tiện đi lại và đặc thù về 3 thành tố vốn xã hội (mạng lưới xã hội, lòng tin, sự có đi – có lại).
  2. Vốn xã hội tạo điều kiện hỗ trợ cho người nhập cư mua sắm tài sản sinh kế, đặc biệt là trong hoạt động vay vốn, trong đó thành tố lòng tin đóng vai trò quan trọng nhất giúp việc vay hoặc cho vay diễn ra thuận lợi.
  3. Có sự chuyển hóa từ vốn xã hội thành vốn con người, tạo điều kiện cho người nhập cư tiếp cận tri thức, kinh nghiệm nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn phục vụ sinh kế.
  4. Hoạt động nghề nghiệp của người nhập cư được thực hiện trôi chảy hơn nhờ vai trò của vốn xã hội, trong đó tìm kiếm việc làm là khía cạnh cần sử dụng vốn xã hội nhiều nhất.
  5. Bên cạnh các tác động tích cực, vốn xã hội mang lại những tác động tiêu cực ngoài mong muốn; việc không sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách các thành tố vốn xã hội tạo ra rào cản và thách thức cho người nhập cư.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của vốn xã hội tới quá trình phát triển sinh kế của người dân nhập cư tại thành phố Vinh.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân nhập cư đang sinh sống và làm việc tại thành phố Vinh.
  • Phạm vi nội dung: Đặc điểm nhập cư, nhân khẩu học; đặc điểm sinh kế và vốn xã hội; thực trạng sử dụng và sự chuyển đổi vốn xã hội sang các loại vốn khác (vốn vật chất, vốn con người, vốn tài chính); tác động hai mặt của vốn xã hội.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 2 địa bàn đại diện của thành phố Vinh: phường Bến Thủy và phường Trường Thi.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp và quan sát từ năm 2005 đến năm 2015; điều tra, khảo sát thực địa được tiến hành từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích và tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba trục chủ đề:

1. Các nghiên cứu về nhập cư

  • Tác động kinh tế - xã hội của nhập cư: Các nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh (1997), Nguyễn Hữu Dũng, Trần Võ Hùng Sơn và Vũ Đức Tuấn (1997), Trịnh Thái Quang (2006), Nguyễn Thanh Liêm (2006, 2007, 2008), Lê Văn Thành (2007), Nguyễn Đặng Minh Thảo (2007), Nguyễn Hữu Minh (2008), Nguyễn Đình Tuấn (2008), Lưu Bích Ngọc (2012), Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2010), Veronique Marx & Katherine Fleischer (2010), Đinh Quang Hà (2010), Trương Văn Tuấn (2012) đã chỉ ra tác động hai chiều của nhập cư: vừa đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu lao động, kinh tế đô thị và nguồn tiền gửi về nông thôn, vừa gây áp lực lên hạ tầng, an sinh và làm biến đổi quan hệ gia đình nơi xuất cư.
  • Mạng lưới xã hội và sự thích ứng của người nhập cư: Đặng Nguyên Anh (1998), Tống Văn Chung (2011), Phạm Quỳnh Hương (2006), Lê Bạch Dương và Khuất Thu Hồng (2008), Trần Trọng Đức (2001), Vũ Thị Thùy Dung (2009), Vũ Thị Cúc (2011), Nguyễn Văn Hồng (2012), Nguyễn Hà Đông (2011), Nguyễn Đức Tuyến (2006), Elliott Robert Barkan (1992), Rina Benmayor & Andor Skotnes (2005) khẳng định mạng lưới di cư (đồng hương, họ hàng, bạn bè) giúp giảm thiểu chi phí di chuyển, tìm kiếm việc làm và hỗ trợ thích ứng ban đầu. Tuy nhiên, Lê Bạch Dương và Khuất Thu Hồng (2008) lưu ý mạng lưới không chính thức đôi khi hạn chế khả năng tiếp cận các hệ thống bảo trợ xã hội chính thức của người nhập cư.

2. Các nghiên cứu về vốn xã hội

  • Quá trình tạo dựng và duy trì vốn xã hội: Fleur Thomése và Nguyễn Tuấn Anh (2007), Nguyễn Tuấn Anh (2012a, 2012b), Lương Văn Hy (2010), Phan Đình Diệu (2006), Đặng Ngọc Quang (2007), Nguyễn Thị Minh Phương (2011) tập trung phân tích vốn xã hội trong quan hệ họ hàng, lễ nghi, dồn điền đổi thửa và phát triển kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng.
  • Mối quan hệ giữa vốn xã hội và kinh tế: Francis Fukuyama (2003), Christiaan Grootaert (1999), Michael Woolcock (1998, 2000, 2001), Trần Hữu Dũng (2003, 2006), Nguyễn Quý Thanh (2005), Nguyễn Quý Thanh và Cao Thị Hải Bắc (2012), Khúc Thị Thanh Vân (2011, 2012), Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2012) phân tích vốn xã hội như một nguồn lực giảm chi phí giao dịch, nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết bài toán tập thể ở cấp độ vĩ mô và vi mô.

3. Các nghiên cứu về sinh kế và vốn xã hội

  • Phương thức sinh kế và khung sinh kế bền vững: Nguyễn Thị Vân Anh (2006), Nguyễn Xuân Mai (2007), Nguyễn Xuân Mai và Nguyễn Duy Thắng (2011), Nguyễn Văn Sửu (2010a, 2010b), Ngô Phương Lan (2012), Anthony Bebbington (1999), Annet Abenakyo và cộng sự (2007), D. Carney (1999), I. Scoones (1998) phân tích khả năng tiếp cận và biến đổi 5 nguồn vốn (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội) trong chiến lược sinh kế của hộ gia đình.
  • Sử dụng vốn xã hội trong sinh kế: Nguyễn Duy Thắng (2007), Đặng Thanh Trúc và cộng sự (2008), Phòng Xã hội học Đô thị - Viện Xã hội học (2005, 2008) làm rõ vai trò của vốn quan hệ trong việc tìm kiếm việc làm, chia sẻ thông tin sản xuất của nông dân vùng ven đô thị hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu hiện có phân tích vốn xã hội trong không gian làng xã nông thôn hoặc xem xét mạng lưới nhập cư một cách chung nhất. Luận án đi sâu vào cấp độ vi mô của quá trình sinh kế tại một đô thị cấp tỉnh (thành phố Vinh), làm rõ cơ chế chuyển đổi cụ thể từ vốn xã hội sang các dạng vốn khác (vốn vật chất, vốn con người, vốn tài chính) và chỉ ra các tác động tiêu cực, rào cản do vốn xã hội gây ra cho người nhập cư.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ và khung lý thuyết

  • Khái niệm công cụ:
    • Vốn xã hội: Tập hợp các nguồn lực thực tế hoặc tiềm tàng gắn liền với việc sở hữu một mạng lưới bền vững các mối quan hệ quen biết và thừa nhận lẫn nhau; bao gồm ba thành tố cấu thành: Mạng lưới xã hội, Lòng tin xã hội và Chuẩn mực có đi – có lại; phân chia thành vốn co cụm (bonding) và vốn vươn ra (bridging).
    • Sinh kế: Bao gồm các khả năng, tài sản (nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động kiếm sống cần thiết của cá nhân và hộ gia đình.
    • Người nhập cư: Những người di chuyển từ địa phương khác đến cư trú và làm việc tại thành phố Vinh (tạm trú hoặc đã nhập hộ khẩu).
  • Lý thuyết tiếp cận:
    • Lý thuyết Vốn xã hội (vận dụng quan điểm của Pierre Bourdieu, James Coleman, Robert Putnam, Nan Lin): Phân tích cách thức các cá nhân huy động nguồn lực từ mạng lưới quan hệ xã hội để chuyển hóa thành lợi ích kinh tế và phi kinh tế.
    • Lý thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Giải thích tính toán, cân nhắc chi phí – lợi ích của người nhập cư khi quyết định tham gia mạng lưới, duy trì quan hệ, chuyển đổi việc làm hoặc đầu tư vào các mối liên kết xã hội.
    • Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework): Đánh giá tác động của môi trường thể chế, tính dễ bị tổn thương và sự phối hợp giữa vốn xã hội với các nguồn vốn khác (vốn tự nhiên, con người, tài chính, vật chất).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng hướng tiếp cận phương pháp hỗn hợp (mixed methods):

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo dân số, thống kê biến động nhân khẩu giai đoạn 2005–2013 của Phòng Thống kê UBND thành phố Vinh; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND phường Bến Thủy và phường Trường Thi; các công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp định tính (Phỏng vấn sâu): Thực hiện 30 cuộc phỏng vấn sâu từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2014, gồm:
    • 22 người dân nhập cư tại thành phố Vinh;
    • 04 cán bộ quản lý cấp phường/khối;
    • 04 người dân bản địa là bạn bè, hàng xóm của người nhập cư.
      Dữ liệu định tính được sử dụng để trích dẫn minh chứng và xây dựng 6 hộp câu chuyện trường hợp điển hình cùng 6 sơ đồ mô hình hóa tiến trình sinh kế.
  • Phương pháp định lượng (Phỏng vấn bằng bảng hỏi): Khảo sát 300 người nhập cư tại 2 phường Bến Thủy ($n = 150$) và Trường Thi ($n = 150$).
    • Công thức tính dung lượng mẫu: Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh (2001): $$n = \frac{N \cdot t^2 \cdot \sigma^2}{N \cdot \epsilon^2 + t^2 \cdot \sigma^2}$$ Với $N = 7.850$ (số người nhập cư năm 2013 tại TP Vinh), độ tin cậy $99,7%$ ($t = 3$), phương sai tổng thể $\sigma^2 = 0,25$, phạm vi sai số $\epsilon = 0,1$; dung lượng tính ra $n \approx 300$ người (mẫu dự trữ $20%$ tương đương 60 người).
    • Quy trình chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua 4 bước: (1) Rà soát số liệu thống kê tại UBND 2 phường; (2) Chọn các khối có đông người nhập cư (khối 2, 5, 6, 8, 9 tại Bến Thủy; khối 4, 7, 9, 13, 15 tại Trường Thi); (3) Lập danh sách người nhập cư từ năm 2000 trở lại; (4) Chọn mẫu ngẫu nhiên theo bảng số ngẫu nhiên.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Xử lý bằng phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số (Frequencies) và lập bảng chéo (Crosstabs);
    • Kiểm định thống kê: Kiểm định so sánh giá trị trung bình mẫu độc lập (Independent-Sample T-test).

Cơ cấu mẫu khảo sát định lượng ($N = 300$)

Tiêu chí Phân loại Phường Bến Thủy (n=150) Phường Bến Thủy (%) Phường Trường Thi (n=150) Phường Trường Thi (%)
Giới tính Nam 62 41,3 69 46,0
Nữ 88 58,7 81 54,0
Độ tuổi Từ 18 – 25 tuổi 37 24,7 31 20,7
Trên 25 – 35 tuổi 88 58,7 96 64,0
Trên 35 – 45 tuổi 21 14,0 14 9,3
Trên 45 – 55 tuổi 3 2,0 9 6,0
Trên 55 tuổi 1 0,7 0 0,0
Học vấn Tiểu học (cấp 1) 2 1,3 0 0,0
Trung học cơ sở (cấp 2) 13 8,7 9 6,0
Trung học phổ thông (cấp 3) 46 30,7 35 23,3
Trung cấp nghề / THCN 20 13,3 23 15,3
Cao đẳng 25 16,7 29 19,3
Đại học 40 26,7 52 34,7
Trên đại học 4 2,7 2 1,3
Hôn nhân Chưa kết hôn 71 47,3 70 46,7
Có vợ / chồng 74 49,3 77 51,3
Ly hôn / Ly thân 3 2,0 0 0,0
Góa 2 1,3 3 2,0
Nghề nghiệp Nông, lâm, thủy sản 0 0,0 1 0,7
Công chức, viên chức 36 24,0 27 18,0
Tiểu, thủ công nghiệp 16 10,7 6 4,0
Kinh doanh, buôn bán 38 25,3 54 36,0
Dịch vụ 17 11,3 10 6,7
Y, dược 6 4,0 3 2,0
Lao động tự do 28 18,7 30 20,0
Không việc làm 4 2,7 11 7,3
Khác 5 3,3 8 5,3

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba chủ đề trọng tâm: nhập cư, vốn xã hội và sinh kế. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu về tác động của nhập cư tới địa phương xuất cư và nhập cư; vai trò của mạng lưới xã hội đối với quá trình hội nhập và an sinh; thực trạng tạo dựng, duy trì vốn xã hội ở nông thôn; và các phân tích kinh tế vĩ mô về vốn xã hội. Trên cơ sở đó, chương làm rõ khoảng trống nghiên cứu: sự thiếu vắng các khảo sát vi mô về vốn xã hội gắn liền với sinh kế người nhập cư tại các đô thị cấp tỉnh như thành phố Vinh, xác lập hướng tiếp cận chuyên biệt của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và bối cảnh thực nghiệm cho đề tài.

  • Làm rõ các khái niệm công cụ: Vốn xã hội (mạng lưới, lòng tin, có đi - có lại), Sinh kế (nguồn vốn, chiến lược, kết quả), Người nhập cư.
  • Phân tích nội dung và cơ chế ứng dụng của hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Vốn xã hội (giải thích cách tích lũy và chuyển hóa nguồn lực quan hệ) và Lý thuyết Lựa chọn duy lý (giải thích tính toán hành vi của chủ thể khi đầu tư vào quan hệ xã hội).
  • Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý và dân cư của địa bàn nghiên cứu: Thành phố Vinh, phường Bến Thủy và phường Trường Thi. Các số liệu thống kê về diện tích, dân số, mật độ dân cư và phân bố các khối phố được tổng hợp nhằm làm rõ tính đại diện của hai phường được chọn.

Chương 3: Đặc điểm vốn xã hội và sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về thực trạng nhập cư, nhân khẩu học, đặc điểm sinh kế và các thành tố vốn xã hội của nhóm khách thể nghiên cứu:

  • Đặc điểm nhập cư và nhân khẩu: Tỷ suất nhập cư thành phố Vinh biến động tăng qua các năm; tỷ lệ nữ nhập cư chiếm ưu thế ($58,7%$ tại Bến Thủy và $54,0%$ tại Trường Thi); nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ trên 25 đến 35 tuổi ($58,7%$ và $64,0%$); trình độ học vấn có sự phân hóa cao từ THPT đến đại học ($34,7%$ tại Trường Thi có trình độ đại học).
  • Đặc điểm sinh kế: Nghề nghiệp chính tập trung vào kinh doanh buôn bán ($25,3%$ tại Bến Thủy; $36,0%$ tại Trường Thi), lao động tự do ($18,7%$ và $20,0%$) và công chức, viên chức ($24,0%$ và $18,0%$). Thu nhập trung bình hàng tháng có sự khác biệt giữa nam và nữ; loại hình nhà ở phổ biến là thuê trọ hoặc ở nhờ; phương tiện đi lại chính yếu là xe máy và xe đạp.
  • Đặc điểm vốn xã hội: Phân tích 3 thành tố:
    • Mạng lưới xã hội: Kết nối chủ yếu dựa trên quan hệ gia đình, họ hàng, đồng hương (mạng lưới truyền thống/co cụm) và dần mở rộng sang đồng nghiệp, bạn làm ăn (mạng lưới hiện đại/vươn ra);
    • Lòng tin xã hội: Mức độ tin cậy cao nhất tập trung vào gia đình và bạn bè thân thiết, lòng tin với hàng xóm và cộng đồng sở tại ở mức vừa phải;
    • Chuẩn mực có đi – có lại: Thể hiện qua các hành vi thăm hỏi ốm đau, tương trợ lúc hoạn nạn, tham gia các hoạt động hiếu hỷ, hội đồng hương, phường họ tín dụng.

Chương 4: Vốn xã hội trong việc phát triển sinh kế của người nhập cư tại thành phố Vinh

Chương 4 phân tích cơ chế vận hành và tác động hai mặt của vốn xã hội đối với các mặt sinh kế của người nhập cư:

  • Vốn xã hội với tài sản sinh kế:
    • Hoạt động vay vốn: Vốn xã hội đóng vai trò thế chấp vô hình. Người nhập cư chủ yếu tiếp cận các nguồn vay phi chính thức từ gia đình, họ hàng, bạn bè nhờ lòng tin cá nhân mà không cần tài sản bảo đảm. Bảng chéo giữa số năm sống ở TP Vinh và khả năng tiếp cận vốn vay cho thấy người sống càng lâu càng có mạng lưới vay vốn đa dạng hơn.
    • Tiếp cận phương tiện và nguyên liệu sản xuất: Mạng lưới quan hệ hỗ trợ việc mượn, mua trả chậm phương tiện lao động và tìm kiếm nguồn cung nguyên liệu ổn định, giá ưu đãi.
  • Vốn xã hội với phát triển năng lực nghề nghiệp:
    • Tri thức và kinh nghiệm: Người nhập cư tiếp nhận thông tin, kỹ năng nghề nghiệp thông qua sự hướng dẫn trực tiếp từ người thân quen đi trước;
    • Chuyển hóa vốn xã hội thành vốn con người: Quan hệ xã hội giúp cá nhân tiếp cận các cơ hội học nghề phi chính thức và nâng cao tay nghề thực tế; nhận được sự hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, trông nom khi đau ốm để duy trì khả năng lao động.
  • Vốn xã hội với hoạt động nghề nghiệp:
    • Tìm kiếm và thay đổi việc làm: Xác lập 3 mô hình mạng lưới xã hội trong tìm việc: (1) Mạng lưới truyền thống (dựa hoàn toàn vào gia đình, họ hàng); (2) Mạng lưới hiện đại (thông qua cơ quan, đối tác, thông tin đại chúng); (3) Mạng lưới hỗn hợp (kết hợp cả hai kênh).
    • Hợp tác làm ăn và đa dạng hóa thu nhập: Mạng lưới liên kết giúp người nhập cư tìm bạn hợp tác kinh doanh, mở thêm việc làm phụ, tăng tính ổn định của thu nhập.
  • Tác động tiêu cực của vốn xã hội: Luận án chỉ ra mặt trái của vốn xã hội: sự ràng buộc quá mức của mạng lưới họ hàng gây áp lực trách nhiệm; rủi ro mất mát tài chính khi tham gia hụi/họ hoặc bảo lãnh vay vốn thất bại; vốn xã hội co cụm khép kín làm cản trở cá nhân tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp chính thức ngoài cộng đồng đồng hương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Làm sâu sắc thêm khái niệm vốn xã hội trong mối quan hệ hữu cơ với khái niệm sinh kế trong bối cảnh đô thị hóa tại Việt Nam.
  • Kiểm chứng thực nghiệm việc ứng dụng kết hợp Lý thuyết Vốn xã hội và Lý thuyết Lựa chọn duy lý tại một đô thị cấp tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, bổ sung cứ liệu thực tiễn cho các lý thuyết xã hội học về di dân và an sinh.
  • Làm rõ cơ chế chuyển hóa vi mô của vốn xã hội thành các dạng vốn khác (vốn vật chất, vốn con người, vốn tài chính) và phân tích tính chất hai mặt (tích cực và tiêu cực) của các thành tố vốn xã hội trong sinh kế của người nhập cư.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng sinh kế và mạng lưới xã hội của cộng đồng nhập cư tại thành phố Vinh.
  • Giúp các nhà hoạch định chính sách nhận thức rõ vai trò quan trọng của vốn xã hội bên cạnh các nguồn lực kinh tế trong đời sống của lao động nhập cư.
  • Các kiến nghị, giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý cư trú, đơn giản hóa thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú nhằm tạo điều kiện cho người nhập cư tiếp cận các dịch vụ công cơ bản (y tế, trường học công lập cho con em).
    • Phát triển các mô hình tín dụng vi mô, quỹ hỗ trợ việc làm chính thức giảm sự phụ thuộc rủi ro vào mạng lưới vay mượn phi chính thức.
    • Thành lập và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, câu lạc bộ tại địa phương nhằm mở rộng "vốn xã hội vươn ra" (bridging social capital), kết nối người nhập cư với cư dân sở tại và thị trường lao động chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Luận án chỉ tập trung khảo sát sâu tác động của vốn xã hội tới sinh kế của nhóm người nhập cư mà chưa tiến hành khảo sát đối chứng trên nhóm cư dân bản địa để so sánh sự khác biệt về mức độ và hiệu quả sử dụng vốn xã hội.
  • Phạm vi khảo sát định lượng giới hạn tại 2 phường đại diện (Bến Thủy và Trường Thi) của thành phố Vinh với quy mô mẫu 300 người, chưa bao quát toàn bộ các xã, phường ngoại thành của thành phố.
  • Nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào 3 thành tố: mạng lưới xã hội, lòng tin xã hội và sự có đi – có lại; chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh vốn xã hội liên kết thể chế (linking social capital).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang các đô thị khác có quy mô tương đương hoặc các vùng ngoại thành.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chứng giữa nhóm lao động nhập cư và lao động bản địa tại cùng một không gian đô thị.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chính sách công và thể chế quản trị đô thị trong việc tạo lập vốn xã hội chính thức cho người di cư.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, giảng viên:
    • Cung cấp khung phân tích kết hợp giữa Lý thuyết Vốn xã hội, Lý thuyết Lựa chọn duy lý và Khung sinh kế bền vững trong nghiên cứu xã hội học đô thị.
    • Cung cấp bộ công cụ điều tra thực nghiệm hoàn chỉnh (bảng hỏi cấu trúc, hướng dẫn phỏng vấn sâu) và kỹ thuật phân tích số liệu SPSS ứng dụng trong nghiên cứu di dân và sinh kế.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền đô thị:
    • Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng chính sách dân số, quản lý lao động nhập cư, phát triển an sinh xã hội và giảm nghèo đô thị tại thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An.
    • Đưa ra căn cứ thực tiễn để thiết kế các chương trình hỗ trợ vốn vay vi mô, đào tạo nghề và hội nhập cộng đồng cho lao động tự do di cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát định lượng trên bao nhiêu mẫu và phân bổ cụ thể tại các địa bàn nào?
Luận án thực hiện khảo sát định lượng trên 300 mẫu người nhập cư bằng bảng hỏi, được phân bổ đồng đều tại hai địa bàn: 150 người tại phường Bến Thủy và 150 người tại phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Ba mô hình mạng lưới xã hội trong tìm kiếm việc làm của người nhập cư được luận án mô hình hóa là gì?
Luận án chỉ ra ba mô hình tìm kiếm việc làm:

  • Mô hình mạng lưới xã hội truyền thống: Dựa hoàn toàn vào các mối quan hệ huyết thống, gia đình, họ hàng, đồng hương từ nơi xuất cư.
  • Mô hình mạng lưới xã hội hiện đại: Tiếp cận việc làm thông qua các mối quan hệ đồng nghiệp, cơ quan, tổ chức xã hội, thông tin tuyển dụng công khai.
  • Mô hình mạng lưới xã hội hỗn hợp: Kết hợp linh hoạt cả các mối quan hệ truyền thống và quan hệ mở rộng bên ngoài để tìm kiếm và chuyển đổi việc làm.

3. Vốn xã hội hỗ trợ người nhập cư tiếp cận tài sản sinh kế chủ yếu qua những hình thức nào?
Vốn xã hội đóng vai trò như tài sản bảo đảm vô hình giúp người nhập cư: (1) Vay vốn tài chính từ người thân, bạn bè không cần tài sản thế chấp; (2) Mượn hoặc mua trả chậm các phương tiện lao động (xe cộ, đồ nghề); (3) Tiếp cận các nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất kinh doanh với giá ưu đãi và phương thức thanh toán linh hoạt.

4. Mặt trái (tác động tiêu cực) của vốn xã hội đối với sinh kế người nhập cư được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các tác động tiêu cực gồm: sự phụ thuộc vào vốn xã hội co cụm khép kín giới hạn cá nhân trong khu vực kinh tế phi chính thức; gánh nặng và áp lực nghĩa vụ tương trợ trong dòng họ; rủi ro đổ vỡ tài chính dây chuyền khi tham gia các phường/hụi tín dụng phi chính thức; và nguy cơ bị lợi dụng lòng tin trong các thỏa thuận kinh tế không có ràng buộc pháp lý.

5. Cơ cấu mẫu nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật về trình độ học vấn và nghề nghiệp?
Về học vấn, mẫu khảo sát có tỷ lệ trình độ đại học đạt $26,7%$ tại Bến Thủy và $34,7%$ tại Trường Thi; tỷ lệ THPT chiếm $30,7%$ (Bến Thủy) và $23,3%$ (Trường Thi). Về nghề nghiệp, nhóm đông nhất là kinh doanh buôn bán ($25,3%$ tại Bến Thủy; $36,0%$ tại Trường Thi), tiếp theo là công chức, viên chức ($24,0%$ và $18,0%$) và lao động tự do ($18,7%$ và $20,0%$).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm về mối quan hệ giữa vốn xã hội và sinh kế của người nhập cư tại đô thị cấp tỉnh (thành phố Vinh, Nghệ An). Bằng việc vận dụng kết hợp Lý thuyết Vốn xã hội và Lý thuyết Lựa chọn duy lý thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã làm rõ thực trạng tích lũy, các thành tố vốn xã hội và cơ chế chuyển hóa của nguồn lực này sang các dạng tài sản sinh kế, năng lực chuyên môn và cơ hội nghề nghiệp. Công trình không chỉ chỉ ra vai trò tương trợ thiết yếu của mạng lưới quan hệ phi chính thức mà còn phân tích khách quan các tác động tiêu cực, rào cản từ vốn xã hội đối với người di cư. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và gợi mở những giải pháp chính sách thực tiễn cho công tác quản trị di dân, an sinh xã hội và phát triển kinh tế đô thị bền vững.