Luận Văn Về Thị Trường Đất Đai và Phương Pháp Định Giá Đất Đai

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thị trường đất đai và phương pháp định giá đất đai, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2005

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐẤT ĐAI VÀ THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.1. Đặc trưng

1.2. THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.2.1. Khái niệm thị trường đất đai

1.2.2. Yếu tố cấu thành thị trường đất đai

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành thị trường đất đai

1.2.4. Vai trò của thị trường đất đai

1.3. CÁC KHU VỰC CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.3.1. Thị trường đất đai thế giới

1.3.2. Thị trường đất đai Việt Nam

1.4. ĐẶC TRƯNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.4.1. Đặc trưng chung của thị trường đất đai

1.4.2. Đặc điểm của thị trường đất đai Việt Nam trong những năm vừa qua

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: GIÁ ĐẤT VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

2.1. KHÁI NIỆM GIÁ ĐẤT

2.2. ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁ ĐẤT

2.2.1. Giá đất không giống nhau về cơ sở giá cả

2.2.2. Giá đất không giống nhau về thời gian hình thành

2.2.3. Giá đất đai không phải là biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai

2.2.4. Giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết định

2.2.5. Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt

2.2.6. Giá đất không giống nhau về hiện tượng khấu hao

2.2.7. Giá đất có xu thế tăng cao rõ ràng

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT

2.3.1. Nhân tố thông thường

2.3.2. Nhân tố khu vực

2.3.3. Nhân tố cá biệt

2.4. PHÂN LOẠI GIÁ ĐẤT

2.4.1. Giá thị trường

2.4.2. Giá quy định của Nhà nước

2.5. CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

2.5.1. Lãi xuất ngân hàng

2.5.2. Quan hệ cung cầu

2.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 2

2.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.1. ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.1.1. Vai trò của định giá đất

3.1.2. Công tác định giá đất ở một số nước trên thế giới

3.1.3. Công tác định giá đất ở Việt Nam

3.2. THÔNG TIN TRONG ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.2.1. Giá trị của thông tin trong định giá

3.2.2. Phương pháp xác định thông tin

3.3. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ MUA BÁN ĐẤT ĐAI

3.3.1. Đề nghị và lựa chọn của người bán và người mua

3.3.2. Phân tích và so sánh trong mua và bán

3.3.3. Quá trình đàm phán trong mua và bán

3.3.4. Mua bán trong tình huống đặc biệt

3.4. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.4.1. Nguyên tắc thay thế

3.4.2. Nguyên tắc thu lợi

3.4.3. Nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất

3.4.4. Nguyên tắc thù lao tăng dần, giảm dần

3.4.5. Nguyên tắc cạnh tranh

3.4.6. Nguyên tắc đóng góp

3.4.7. Nguyên tắc biến động

3.4.8. Nguyên tắc hòa hợp

3.4.9. Nguyên tắc ưu tiên cho đất đai

3.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT

4.1. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP

4.1.1. Khái quát về phương pháp thu nhập

4.1.2. Trình tự và phương pháp định giá theo phương pháp thu nhập

4.1.3. Ứng dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất

4.2. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP

4.2.1. Khái quát về phương pháp so sánh trực tiếp

4.2.2. Trình tự định giá theo phương pháp so sánh trực tiếp

4.2.3. Ứng dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất

4.3. PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ

4.3.1. Khái quát về phương pháp thặng dư

4.3.2. Trình tự định giá bằng phương pháp thặng dư

4.3.3. Ứng dụng của định giá bằng phương pháp thặng dư

4.4. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

4.4.1. Khái quát phương pháp chi phí

4.4.2. Trình tự tiến hành phương pháp chi phí

4.4.3. Các phương pháp xác định chi phí

4.4.4. Sự giảm giá tích luỹ và phương pháp đo giảm giá tích luỹ

4.4.5. Úng dụng định giá bằng phương pháp chi phí

4.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.5.1. Khái niệm cơ bản về hồi qui tuyến tính đơn giản

4.5.2. Phương pháp phân tích hồi qui

4.5.3. Mô hình hồi qui tuyến tính dựa trên quan hệ nhân quả

4.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 4

4.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VIỆT NAM

5.1. ĐỊNH GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

5.1.1. Khung giá quy định

5.1.2. Xác định vùng đất hạng đất

5.1.3. Định giá cho từng hạng đất

5.1.4. Định giá nhóm đất nông nghiệp ở Hà Nội

5.2. ĐỊNH GIÁ NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

5.2.1. Định giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn

5.2.2. Định giá đất phi nông nghiệp ở đô thị

5.2.2.1. Xác định giá đất ở đô thị
5.2.2.2. Một số luật định giá áp dụng trong định giá đất đô thị

5.3. ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC GIÁP RANH

5.3.1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

5.3.2. Khu vực đất giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

5.4. BÀI TẬP CHƯƠNG 5

5.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Thị Trường Đất Đai Hiện Nay

Phân tích thị trường đất đai là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài nguyên đất. Nó không chỉ giúp hiểu rõ về giá trị của đất mà còn phản ánh các xu hướng phát triển kinh tế xã hội. Thị trường đất đai hiện nay đang chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhu cầu sử dụng đất, chính sách của nhà nước và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Việc nắm bắt thông tin về thị trường đất đai giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc mua bán và đầu tư.

1.1. Khái Niệm Thị Trường Đất Đai và Đặc Điểm

Thị trường đất đai là nơi diễn ra các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Đặc điểm của thị trường này bao gồm tính cố định về vị trí và tính hữu hạn về diện tích. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến giá trị đất và quyết định sự phát triển của thị trường.

1.2. Vai Trò Của Thị Trường Đất Đai Trong Kinh Tế

Thị trường đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ tài nguyên, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế diễn ra. Nó cũng là yếu tố quyết định trong việc phát triển đô thị và nông thôn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.

II. Các Thách Thức Trong Phân Tích Thị Trường Đất Đai

Phân tích thị trường đất đai không chỉ đơn thuần là việc xác định giá trị mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự biến động của giá đất, sự thay đổi trong chính sách pháp luật và các yếu tố môi trường. Việc hiểu rõ các thách thức này giúp các nhà phân tích đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn.

2.1. Biến Động Giá Đất và Nguyên Nhân

Giá đất thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, chính sách của nhà nước và tình hình kinh tế. Việc nắm bắt nguyên nhân của sự biến động này là rất quan trọng để đưa ra các dự báo chính xác.

2.2. Ảnh Hưởng Của Chính Sách Pháp Luật

Chính sách pháp luật có thể ảnh hưởng lớn đến thị trường đất đai. Các quy định về quyền sử dụng đất, thuế và các chính sách phát triển đô thị đều có thể làm thay đổi giá trị đất và cách thức giao dịch.

III. Phương Pháp Định Giá Đất Đai Hiệu Quả

Định giá đất đai là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp

Phương pháp so sánh trực tiếp là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong định giá đất. Nó dựa trên việc so sánh giá trị của đất với các giao dịch tương tự trong khu vực để xác định giá trị hợp lý.

3.2. Phương Pháp Thu Nhập

Phương pháp thu nhập dựa trên khả năng sinh lợi của tài sản. Nó tính toán giá trị của đất dựa trên thu nhập mà nó có thể tạo ra trong tương lai, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Thị Trường Đất Đai

Phân tích thị trường đất đai không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các nhà đầu tư, nhà quản lý và chính quyền địa phương đều có thể sử dụng thông tin từ phân tích thị trường để đưa ra quyết định hợp lý. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất.

4.1. Ứng Dụng Trong Đầu Tư Bất Động Sản

Thông tin từ phân tích thị trường đất đai giúp các nhà đầu tư xác định cơ hội đầu tư tốt nhất. Việc nắm bắt xu hướng thị trường giúp tối ưu hóa lợi nhuận từ các dự án bất động sản.

4.2. Ứng Dụng Trong Quy Hoạch Đô Thị

Phân tích thị trường đất đai cung cấp thông tin quan trọng cho quy hoạch đô thị. Nó giúp xác định các khu vực cần phát triển, từ đó tạo ra các kế hoạch phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Phân Tích Thị Trường Đất Đai

Phân tích thị trường đất đai là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài nguyên đất. Việc hiểu rõ về thị trường này không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế xã hội. Tương lai của phân tích thị trường đất đai sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp phân tích hiện đại.

5.1. Tương Lai Của Phân Tích Thị Trường Đất Đai

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, phân tích thị trường đất đai sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các công cụ phân tích hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Định Giá Đất

Định giá đất không chỉ là một công việc kỹ thuật mà còn là một yếu tố quyết định trong việc phát triển bền vững. Việc áp dụng các phương pháp định giá hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 gồm: - Đất đai (khái niệm và đặc trưng); - Thị trường đất đai (khái niệm, yếu tố cấu thành, các nhân tố ảnh hưởng và vai trò) ; - Các khu vực của thị trường đất đai (thế giới và Việt Nam); - Đặc trưng của thị trường đất đai. Yêu cầu sinh viên phải hiểu và nắm được các nội dung liên quan đến định giá đất, để có kiến thức vận dụng trong các chương tiếp theo. Khái niệm Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất còn bao gồm cả tài nguyên dưới đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới đất không do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật.

Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm đối với đất. Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo tập quán không thành văn. Khi nghiên cứu khái niệm về đất đai liên quan đến định giá đất phải hiểu: đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng.

Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, và chuyển tiếp qua các thế hệ, đồng thời cũng được coi là một dạng tài sản trong phương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội. Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao lưu dân sự). nhưng chúng ta cần phải thấy rằng đất đai loại hàng hoá không đồng nhất, đa dạng, là loại tài sản mà giá thị trường không những chỉ phản ánh bản thân giá trị của đất mà còn phản ánh vị trí và các tài sản tạo lập gắn với đất đai. Đồng thời đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích.

Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lí thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hướng tăng lên. Khác với các tài sản thông thường khác trong quá trình sử dụng thì đất đai không phải khấu hao, giá trị của đất không những không bị mất đi, mà ngày càng có xu hướng tăng lên. Đặc trưng 1.

Có vị trí cố định. Chúng ta không thể di chuyển đất đai theo ý muốn, vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai đồng thời nó chi phối rất lớn đến giá đất. Các nhân tố cá biệt như nham thạch, thổ nhưỡng, thực bì. của đất đai có thể biến đổi, nhưng đất đai được hoà hợp nhân tố tự nhiên, vị trí không gian của nó là cố định, không thể di dời.

Tính cố định của vị trí đất đai, yêu cầu con người sử dụng đất tại chỗ. Vì vậy mỗi mảnh đất có đặc điểm riêng về vị trí, tính chất đất, khả năng sử dụng vào mục đích khác nhau, do đó chúng có giá trị riêng. Có hạn về diện tích. Đất đai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích có tính bất biến.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động của loài người có thể cải tạo tính chất của đất, cải biến tình trạng đất đai, nhưng không thể tăng giảm diện tích đất đai theo ý muốn của con người. Tính hữu hạn về diện tích đất đai, yêu cầu phải tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả. Diện tích đất có hạn, quỹ đất đai dùng vào các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nhà ở để đáp ứng với dân số ngày càng tăng. Cũng cần phải thấy rằng diện tích đất đai có hạn không có nghĩa là mức cung về đất đai trên thị trường là cố định, sự tăng hay giảm diện tích của một loại đất nào đó trên thị trường đất đai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt nó được quyết định bởi quyền định đoạt mục đích sử dụng đất của Nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu về đất đai.

Tính năng lâu bền. Đất đai có tính năng có thể sử dụng vĩnh cửu. Trong điều kiện sử dụng và bảo vệ hợp lý, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp có thể nâng cao không ngừng, đất nông nghiệp có thể quay vòng sử dụng. Tính lâu bền của đất đai, đề ra yêu cầu và khả năng khách quan sử dụng và bảo vệ hợp lý đất đai.

Chất lượng khác nhau. Điều kiện bản thân đất đai (địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng, thực bì, nước.) và điều kiện khí hậu tương ứng (chiếu sáng, nhiệt độ, lượng mưa.) tồn tại tính khác nhau lớn về tự nhiên. Tính khác nhau này trong đất sử dụng cho nông nghiệp, có thể làm cho sản lượng và phẩm chất nông sản khác nhau; đất dùng cho xây dựng đô thị, có thể làm cho lực chịu tải của nền đất khác nhau. Tính khác nhau của chất lượng đất đòi hỏi phải sử dụng đất hợp lý, để thu hiệu quả sử dụng cao nhất.

Như vậỵ trong quá trình khai thác và sử dụng đất nếu con người biết cách sử dụng hợp lý, thì chất lượng của đất được nâng lên không ngừng. THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI 2. Khái niệm thị trường đất đai Một thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi (Robert và Daniel, 1994). Hay nói cách khác: thị trường là nơi trao đổi hàng hoá được sản xuất ra, cùng với các quan hệ kinh tế giữa người với người, liên kết với nhau thông qua trao đổi hàng hoá.

Thị trường hiểu theo nghĩa rộng là chỉ các hiện tượng kinh tế được phản ánh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá cùng quan hệ kinh tế và mối liên kết kinh tế giữa người với người để từ đó liên kết họ với nhau. Thị trường hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ khu vực và không gian trao đổi hàng hoá. Thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch đất đai. Thị trường đất đai có thể được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

Theo nghĩa rộng, thị trường đất đai là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai diễn ra tại một khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định. Theo nghĩa hẹp, thị trường đất đai là nơi diễn ra các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai. Thị trường đất đai là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN như ở nước ta. Tại điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định: "đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", do đó không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta, chủ thể lưu thông trên thị trường đất đai trên ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất.

Yếu tố cấu thành thị trường đất đai Một thị trường được cấu thành bởi 3 yếu tố sau đây: - Chủ thể thị trường: là chỉ chủ thể pháp nhân kinh tế có lợi ích kinh tế độc lập; có quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động kinh doanh của mình, có quyền nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật. Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ thể thị trường bao gồm các tổ chức kinh tế, cá nhân, các đoàn thể xã hội và các pháp nhân khác. - Khách thể thị trường: là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình được trao đổi thông qua thị trường, sản phẩm có thể tồn tại trên thực tế hoặc có trong tương lai. - Giới trung gian thị trường: là các môi giới, cầu nối hữu hình hoặc vô hình liên kết giữa các chủ thể thị trường.

Giới trung gian thị trường bao gồm hệ thống môi giới liên hệ giữa những người sản xuất, giữa những người tiêu dùng, giữa những người sản xuất và tiêu dùng, giữa những người 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản xuất cùng loại, giữa những người tiêu dùng cùng loại và người tiêu dùng khác loại. Trong nền kinh tế thị trường, thông tin thị trường, người trung gian giao dịch, trọng tài giao dịch, văn phòng tư vấn đều là giới trung gian thị trường. Đối với thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch về đất đai, đất đai lưu thông trên thị trường chủ yếu là đất đai đã được khai thác sử dụng. Ở nước ta không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai do vậy trong các yếu tố cấu thành nên thị trường đất đai có điểm khác biệt quan trọng đó là: chủ thể thị trường.

Lưu thông trên thị trường đất đai ở Việt Nam mang ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất, như vậy trong giao dịch của thị trường đất đai chủ thể thị trường bao gồm các tổ chức kinh tế, cá nhân, các đoàn thể xã hội và các pháp nhân khác đã có quyền sử dụng đất, tức là đã được nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước. Đồng thời Nhà nước cũng là một trong những chủ thể của thị trường đất đai khi thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu giao quyền sử dụng đất thông qua giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Cũng như nhiều thị trường khác, ngày nay thị trường đất đai không chỉ mang tính khu vực mà còn mang tính quốc gia và tính quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ