CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Sự cần thiết nghiên cứu: Ngày nay phân tích tài chính là việc làm không thể thiếu đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Phải tìm hiểu, phân tích các tỷ số tài chính nhằm đánh giá các điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai. Ngoài ra phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp nhận dạng được những biểu hiện không l ành mạnh trong vấn đề tài chính có thể ảnh hưởng đến tương lai phát triển của doanh nghiệp.
Từ đó, nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời nên đầu tư vào lĩnh vực nào, cũng như kịp thời khắc phục những khó khăn trong t ài chính của doanh nghiệp mình làm cho hệ thống tài chính ngày một vững mạnh hơn. Đấy là yếu tố mang tính chất quyết định sự tồn vong của doa nh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu nắm bắt tình hình tài chính của một doanh nghiệp mà các nhà quản trị doanh nghiệp, của nhà đầu tư, của chủ nợ, của cơ quan chức năng… cùng tiến hành phân tích hệ thống báo các tài chính, để thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp nhằm đ ưa ra quyết định của mình. Với kiến thức tích lũy được sau bốn năm Đại học cũng nh ư được tìm hiểu và tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thiết Kế -Xây Dựng Phú Tân.
Trong thời gian ba tháng thực tập đã giúp em biết được một công ty trên thực tế hoạt động là như nào, đặc biệt là những thành quả mà Công ty đạt được nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thiết Kế-Xây Dựng Phú Tân” để làm luận văn tốt nghiệp. Do kiến thức thực tế cũng như kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị và các bạn để đề tài được hoàn thành tốt. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua việc phân tích đánh giá hệ thống báo cáo tài chính và một số tỷ số tài chính khác.
Qua đó làm cơ s ở để đánh giá những mặt tích cực và kịp khắc phục những mặt hạn chế của công ty. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn 2006-2008, thông qua các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và bảng lưu chuyển tiền tệ. - Phân tích sự biến động của các tỷ số tài chính, từ đó tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng và rút ra kết luận thích hợp.
Phạm vi nghiên cứu: 1. Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Thiết kế -Xây dựng Phú Tân. Thời gian - Luận văn được thực hiện từ ngày 04/02/2009 đến ngày 24/04/2009. - Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2006-2008.
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích các tỷ số tài chính của công ty là rất rộng nhưng do thời gian thực tập có giới hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu: - Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến việc phân tích chênh lệch các tỷ số. - Phân tích tỷ số tài chính, các bảng báo cáo tài chính nhằm đánh giá thực trạng tài chính của công ty. - Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính. Phương pháp nghiên cứu: 1.
Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập tại Công ty nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của Công ty, trên cơ sở đó thu thập những tài liệu có liên quan đến đề tài trong ba năm 2006, 2007 và 2008 như các s ố liệu từ các bảng báo cáo t ài chính của Công ty. Các chỉ tiêu cần tính toán: 1. Tỷ số về kết cấu tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổng nợ Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết mức độ tài trợ của tài sản bằng nợ vay. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng nợ Tỷ số nợ = Vốn chủ sở hữu Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ đầu tư của chủ nợ và chủ sở hữu.
Tỷ số đầu tư TSCĐ: Gía trị ròng của TSCĐ Tỷ số đầu tư TSCĐ = Tổng tài sản Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết quy mô đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp. Tỷ số tài trợ TSCĐ: Vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ TSCĐ = Gía trị ròng của TSCĐ Ý nghĩa: Tỷ lệ này cho thấy vốn chủ sở hữu dụng để trang bị cho TSCĐ. Các tỷ số về công nợ và khả năng thanh toán: Việc tính toán các tỷ số này sẽ giúp cho nhà đầu tư và nhà quản trị biết được tình hình công nợ hiện tại của công ty nh ư thế nào, cũng như khả năng thanh toán có đảm bảo không. Từ đó sẽ đ ưa ra những chính sách hoặc quyết định phù hợp và đúng.
Tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoản phải thu Tỷ lệ khoản phải thu so = Khoản phải trả với khoản phải trả Ý nghĩa: Tỷ lệ này cho biết tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Vòng luân chuyển khoản phải thu: Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Khoản phải thu bình quân Doanh thu thuần = Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Doanh thu khác. Số dư bình quân các khoản phải thu = ( số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2. Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân: Thời gian kỳ phân tích Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng xoay khoản phải thu Tổng thời gian của kỳ phân tích: Nếu 1 tháng l à 30 ngày, 1 quý là 90 ngày, 1 năm là 360 ngày. Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi nợ phải thu. Vòng luân chuyển các khoản phải trả: Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải trả = Khoản phải trả bình quân 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Số dư bình quân các khoản phải trả = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2. Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết tốc độ thanh toán các khoản phải trả.
Tỷ số thanh toán hiện hành: Tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Ý nghĩa: Tỷ số này cho thấy có bao nhiêu tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Ý nghĩa: Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán t hực sự của doanh nghiệp. Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt: Vốn bằng tiền Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt = Nợ ngắn hạn Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ. Tỷ lệ đảm bảo nợ dài hạn: Tài sản ngắn hạn Tỷ lệ đảm bảo nợ dài hạn = Nợ dài hạn Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết mức độ đảm bảo các khoản nợ d ài hạn.
Tỷ số thanh toán lãi vay: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thu nhập trước thuế + lãi vay Tỷ số thanh toán lãi vay = Lãi vay Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán chi phí l ãi vay và nợ gốc. Các tỷ số quản trị tài sản: Từng tỷ số quản trị tài sản sẽ nói lên được Công ty quản trị tài sản như thế nào? Hiệu quả không, lợi nhuận đạt đ ược trên tổng tài sản như thế nào, cao hay thấp. Từ đó sẽ đánh giá được cách mà các nhà quản trị Công ty là tốt hay xấu. Số vòng quay hàng tồn kho: Gía vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Hàng tồn kho bình quân = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho từ lúc còn lưu kho đến lúc bán ra,được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng h àng tồn kho.
Vòng quay TSCĐ: Doanh thu thuần Vòng quay TSCĐ = TSCĐ bình quân Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Vòng quay tổng tài sản: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổng tài sản Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết tổng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu. Vòng quay vốn chủ sở hữu: Doanh thu thuần Vòng quay vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Các tỷ số khả năng sinh lời Đây là nhóm tỷ số quan trọng không thể thiếu, qua việc ph ân tích các tỷ số này sẽ làm rõ được tình hình tài chính Công ty có th ực sự mạnh hay yếu, từ đó nhà đầu tư quyết định nên đầu tư vào Công ty hay không.
Và nhà qu ản trị phải tìm các giải pháp để nâng nhóm tỷ số này lên càng cao thì càng tốt. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Ý nghĩa: Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhi êu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổng tài sản Ý nghĩa: Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Phương pháp phân tích s ố liệu: Phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích tài chính là phương pháp so sánh. Khi tiến hành so sánh có 2 vấn đề: - Điều kiện so sánh: +Về mặt thời gian: các chỉ ti êu kinh tế được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như nhau, phải thống nhất về nội dung v à phương pháp tính toán, phải cùng đơn vị đo lường.