Luận văn phân tích tài chính Ngân hàng SHB - Nguyễn Thu Trang

Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội giai đoạn 2017-2019. Nghiên cứu chuyên sâu về tình hình tài chính SHB.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Thu Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội hiệu quả

Phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) là quá trình đánh giá sức khỏe tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng dựa trên báo cáo tài chính trong giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Trang (2021), luận văn Thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, đã sử dụng phương pháp tỷ số tài chính và mô hình Dupont để làm rõ bức tranh toàn cảnh về hiệu suất tài chính SHB. Từ khóa chính “phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội” phản ánh nhu cầu tìm hiểu sâu về năng lực tài chính của một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam. Việc áp dụng các chỉ số tài chính ngân hàng như ROA, ROE, CAR, NPL… giúp nhà đầu tư, cơ quan quản lý và đối tác đánh giá rủi ro và tiềm năng tăng trưởng. Phân tích này không chỉ dừng ở con số tuyệt đối mà còn so sánh với mặt bằng chung ngành và đối thủ như ACB, qua đó làm nổi bật vị thế cạnh tranh SHB trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

1.1. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính ngân hàng thương mại

Phân tích tài chính ngân hàng thương mại dựa trên hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Đặc thù hoạt động của ngân hàng – kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính – đòi hỏi cách tiếp cận khác biệt so với doanh nghiệp sản xuất. Các nguồn thông tin phục vụ phân tích bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Mục tiêu chính là đánh giá khả năng thanh khoản, an toàn vốn, hiệu quả sử dụng tài sảnrủi ro tín dụng. Theo Nguyễn Thu Trang (2021), quy trình phân tích thường đi từ tổng quan đến chuyên sâu, bắt đầu bằng phân tích xu hướng, sau đó là so sánh ngang và dọc, cuối cùng là diễn giải nguyên nhân biến động.

1.2. Đặc điểm riêng của SHB ảnh hưởng đến phân tích tài chính

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội có mạng lưới chi nhánh trải dài khắp cả nước với trọng tâm ở khu vực miền Bắc và miền Trung. Cơ cấu khách hàng đa dạng, từ cá nhân đến doanh nghiệp vừa và nhỏ, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản và nguồn vốn. Trong giai đoạn 2017–2019, SHB tập trung mở rộng tín dụng cho lĩnh vực bất động sản và tiêu dùng, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong dư nợ cho vay theo đối tượng. Đặc điểm này đòi hỏi người phân tích phải chú ý đến tỷ lệ nợ xấu (NPL)chất lượng tài sản có, vì đây là hai yếu tố then chốt phản ánh rủi ro tín dụng nội tại của ngân hàng.

II. Những thách thức khi phân tích tài chính SHB hiện nay

Mặc dù SHB ghi nhận mức tăng trưởng ổn định về lợi nhuận trước thuế trong giai đoạn 2017–2019, việc phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi bật là biến động lãi suất thị trườngsự phụ thuộc vào huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung-dài hạn. Theo Bảng 3.2 và 3.16 trong luận văn của Nguyễn Thu Trang (2021), tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn huy động, trong khi dư nợ cho vay trung-dài hạn lại chiếm tỷ lệ cao – tạo ra mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng. Điều này làm gia tăng rủi ro thanh khoản. Ngoài ra, nợ xấu tiềm ẩn trong danh mục cho vay bất động sản cũng là mối lo ngại, dù tỷ lệ NPL công bố dưới 3%. Người phân tích cần điều chỉnh dữ liệu để phản ánh đúng bản chất rủi ro. Cuối cùng, thiếu minh bạch trong một số khoản mục ngoại bảng và chênh lệch tỷ giá cũng gây khó khăn cho việc đánh giá trạng thái ngoại tệ rònggiá trị thực của vốn chủ sở hữu.

2.1. Rủi ro thanh khoản do mất cân đối kỳ hạn

Dữ liệu từ Bảng 3.16 cho thấy SHB có tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ phải trả ngắn hạn dưới mức an toàn trong một số thời điểm. Sự phụ thuộc vào vốn huy động ngắn hạn để tài trợ cho cho vay trung-dài hạn khiến ngân hàng dễ tổn thương trước cú sốc thanh khoản. Đây là thách thức phổ biến trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhưng ở SHB, mức độ nghiêm trọng cao hơn do tốc độ mở rộng tín dụng nhanh.

2.2. Khó khăn trong đánh giá chất lượng tài sản có

Mặc dù SHB công bố tỷ lệ nợ xấu (NPL) ở mức chấp nhận được, nhưng dư nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) tăng mạnh trong giai đoạn nghiên cứu. Điều này cho thấy nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn. Việc phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN (thời điểm sau nghiên cứu) có thể làm lộ rõ hơn những rủi ro chưa được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính cũ.

III. Phương pháp phân tích tài chính SHB theo mô hình Dupont

Mô hình Dupont là công cụ mạnh mẽ để phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội một cách hệ thống. Phương pháp này phân rã chỉ số ROE (Return on Equity) thành ba thành phần: biên lợi nhuận ròng (Net Profit Margin), vòng quay tài sản (Asset Turnover) và đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier). Theo Bảng 3.14 trong luận văn của Nguyễn Thu Trang (2021), ROE của SHB năm 2019 đạt khoảng 12,5%, chủ yếu nhờ đòn bẩy tài chính cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu > 8 lần), trong khi biên lợi nhuận ròng chỉ ở mức trung bình so với ngành. Điều này cho thấy SHB đang tăng lợi nhuận bằng cách gia tăng rủi ro, chứ không phải nhờ hiệu quả vận hành vượt trội. So sánh với ACB – ngân hàng có ROE tương đương nhưng đòn bẩy thấp hơn – càng làm rõ điểm yếu này. Việc ứng dụng mô hình Dupont giúp nhà phân tích không chỉ thấy “kết quả”, mà còn hiểu “nguyên nhân” đằng sau hiệu suất tài chính của SHB.

3.1. Diễn giải ROE của SHB qua ba yếu tố Dupont

Trong giai đoạn 2017–2019, vòng quay tài sản của SHB cải thiện nhẹ nhờ tăng trưởng tín dụng, nhưng biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp do chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tăng. Đòn bẩy tài chính cao là yếu tố chính duy trì ROE. Tuy nhiên, điều này đi kèm rủi ro nếu lợi nhuận sụt giảm hoặc tỷ lệ an toàn vốn (CAR) bị siết chặt.

3.2. So sánh hiệu suất SHB với đối thủ ACB

Theo Bảng 3.13, ACB có chỉ số ROA cao hơn SHB dù ROE tương đương, chứng tỏ ACB sử dụng vốn hiệu quả hơn và ít phụ thuộc vào đòn bẩy. Điều này phản ánh chiến lược kinh doanh thận trọng và quản trị rủi ro tốt hơn – bài học quan trọng cho SHB trong dài hạn.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ phân tích tài chính SHB 2017 2019

Kết quả phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội giai đoạn 2017–2019 mang lại nhiều hàm ý thực tiễn cho các bên liên quan. Đối với ban lãnh đạo SHB, nghiên cứu chỉ ra nhu cầu cấp thiết phải tái cơ cấu nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào tiền gửi ngắn hạn và đa dạng hóa kênh huy động trung-dài hạn. Đồng thời, cần siết chặt quy trình thẩm định tín dụng, đặc biệt với lĩnh vực bất động sản – nơi tiềm ẩn rủi ro cao. Với nhà đầu tư, dữ liệu cho thấy SHB có tiềm năng tăng trưởng nhưng đi kèm rủi ro tài chính lớn; do đó, cần theo dõi sát tỷ lệ an toàn vốn (CAR)chất lượng tài sản. Cơ quan quản lý như Ngân hàng Nhà nước có thể dùng kết quả này để giám sát rủi ro hệ thống, nhất trong bối cảnh SHB nằm trong nhóm ngân hàng có quy mô tài sản top 10. Cuối cùng, nghiên cứu của Nguyễn Thu Trang (2021) cung cấp khung phân tích chuẩn mực, có thể áp dụng cho các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam.

4.1. Gợi ý tái cấu trúc nguồn vốn cho SHB

Để giảm rủi ro thanh khoản, SHB nên phát hành trái phiếu kỳ hạn dài, tăng tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn và phát triển sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Mục tiêu là đưa tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng cho vay trung-dài hạn về dưới 40% theo quy định Thông tư 36/2014/TT-NHNN (nay là Thông tư 13/2018/TT-NHNN).

4.2. Cải thiện quản trị rủi ro tín dụng

SHB cần áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng định lượng, tăng cường giám sát sau giải ngân và trích lập dự phòng chủ động cho các khoản vay nhóm 2. Việc minh bạch hóa dư nợ theo nhóm nợ sẽ giúp thị trường đánh giá đúng rủi ro.

V. Triển vọng phân tích tài chính SHB trong bối cảnh mới

Sau giai đoạn 2017–2019, phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội cần cập nhật theo các chuẩn mực mới như IFRS 9 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Những thay đổi này yêu cầu trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp dự báo (expected credit loss), làm thay đổi đáng kể lợi nhuận và vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, xu hướng số hóa và fintech buộc SHB phải đầu tư mạnh vào công nghệ, ảnh hưởng đến chi phí hoạt độnghiệu quả sử dụng tài sản. Trong tương lai, các nhà phân tích nên kết hợp dữ liệu phi tài chính (chỉ số ESG, mức độ chuyển đổi số) với phân tích truyền thống để có cái nhìn toàn diện hơn. Dù vậy, khung phân tích dựa trên tỷ số tài chính và mô hình Dupont vẫn là nền tảng cốt lõi, đặc biệt khi so sánh hiệu suất SHB với các ngân hàng niêm yết cùng quy mô.

5.1. Tác động của IFRS 9 đến báo cáo tài chính SHB

IFRS 9 yêu cầu trích lập dự phòng ngay từ thời điểm ghi nhận khoản vay, thay vì chờ có dấu hiệu suy giảm. Điều này có thể làm giảm lợi nhuận ngắn hạn của SHB nhưng phản ánh đúng hơn rủi ro tín dụng tiềm ẩn, giúp phân tích tài chính chính xác hơn.

5.2. Vai trò của dữ liệu phi tài chính trong đánh giá ngân hàng

Các chỉ số như mức độ hài lòng khách hàng, tỷ lệ giao dịch số, hay cam kết phát triển bền vững (ESG) ngày càng quan trọng. Chúng bổ sung cho phân tích tài chính truyền thống, giúp dự báo khả năng thích nghităng trưởng dài hạn của SHB trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính ngân hàng tmcp sài gòn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN TIIU TRANG PHAN TICH TAI CHÍNH NGAN ITANG TMCP SAI GON - ITA NOT LUAN VAN THAC Si TAI CHINH NGAN HANG CIIUONG TRINII DINII IUONG NGHIEN CUCU Hà Nội -2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN THU TRANG PHẦN TÍCH TẢI CHÍNH NGAN HANG TMCP SAI GON - HÀ NOL Chuyên ngành: Tải chính — Ngân hàng Ma sé: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THIẠC SĨ TẢI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGIHÊN CỨU Người hướng dẫn khoa học: 1S. Nguyễn Thị Hồng Thúy Hà Nội -2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu này là của riêng tôi và được sự hướng.Nguyễn Thị Hồng Thúy. Các số liệu, kết quả nghiền cửu chưa được công bề trong bắt cứ một công trình nghiên cứu não Trong quá trình thục hiện nghiên cửu, tôi có tham khảo một số tải liệu và việc sử dụng, trích đẫn tai liệu tham khảo đảm bảo theo đúng quy định. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày. năm Tac gia Nguyễn Thu Trang DANH MỤC BẰNG SIT] Bảng Nội dung Trang I [Bảng3l Két qua kinh doanb ola Ngan hang piai doan 2017 — 2019 +7 2 [|Bảng32 Tinh hinh, sơ câu nguồn yên SHB nam 2017 - 2019 49 3 [Bảng33 Nguônvônhuy động của SHEnăm 2017-2019 sĩ Tiên gửi của khách hàng theo déi hượng khách hàng, loại 4 | Bang 3.4 53 hinh DN 5 | Bang 35 Co cdu tai san ugan hing SHB nim 2017 - 2019 56 Dư nợ cho vay theo đổi tượng khách hàng và theo loại 6 | Bang 3.6 - 38 hình doanh nghiệp 7 [Bảng37 Kếtquhoạt động sânxuấtkimh doanhnăm 2017-2019 a 8 |Bang38 CociutinnhậpSHBnăm 2017-2019 62 9 [Bang39 Chiphi cia ngan hang SHB nim 2017-2019 66 10 [Bang 3.10 Thiệu suất sử dụng vốn vay tai SHB nim 2017 — 2019 eR 11 [Bang 3.11 Cac chisd vé kha ning sinh loi đ Tông so sánh các chỉ số của công ty với chỉ số tu 12 | Bảng 312 8 ee 8Í +o binh ngành 13 [Bang 3.13 Sosanh mdtsd chi tide pitia SHB va ACB nim 2019 73 14 | Bang 3.11 PhẩnHích dupont đổi với chỉ tiêu ROE 73 15 |Bảng315 Dư nợ cho vay phân loại theo nhóm nợ 76 16 [Bảng3l6 Phân loại tài sản và nọ phải trả theo thời hạn.17 Trang thai Gen 18 quy doi VND ofa SHB nam 2017-2019 | 79 MỤC LỤC LOL CAM DOAN wes HH. HH H HH gi. 1 LOI CẮM ON 2 DANH MUC contr VIET TAT - - - - i DANII MUC BANG - - ii DANH MUC HINH - - iti MO DAU.

- - - - - 1 CHUONG 1 - 4 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN ¡ CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ TUAN VA PHAN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu - -4 2. Cơ sở lý luận về phân tích lài chính ngân hàng thương muại. Khải niệm về phân tích tải chỉnh và ý nghĩa của phân tích tải chính ngân hàng thương mại.

Đặc diễm của Ngân hàng, thương mại ảnh hưởng dễn phân tích tải chỉnh. Nguồn thông tin phục vụ cho tính toán và phân tích. Quy trình phân tích tài chính. Nội dụng phân tích tài chỉnh của ngân hàng thương mại 16 1.

Rúi ro tải chỉnh tại ngân hàng thương mại. sản PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 2. Phương pháp thu thập dữ liệu ¬. Phương pháp tổng hợp đũ liệu.

co c2 cuc uy yn 30 2. Phương pháp xứ lý dữ liệu 30 2. Phương pháp so sánh 30. Phương pháp tỷ we.

Phương pháp phân tích Dupont.35 TINJC TRANG TAI CL ix TÀI NGÂN HÀNG TMCP SAI GON — TIA NOIL. Téng quan vé Ngan hang TMCP Sai Gon — Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng. Ngành nghề và địa bản kinh đoanh - 37 TỜI CẮM ƠN Để hoàn thành bài luận văn này, cửng với những nỗ lực của bân thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của Quý trưởng, Quý thầy cỏ, Gia định, Bạn bẻ, Tổng nghiện Trước hết, lôi xin gửi lời cảm em chân thành đến T8 Nguyễn Thị Hồng Thúy — người đã trực tiếp hưởng dẫn luận văn, tân tâm chỉ dạy cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.

“Tôi oũng xm chân thành cảm ơn Bạn Giám liệu, các thấy cỗ giáo trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, dặc biệt là các thấy có giáo Khoa Tải chính — Ngan hang đã tạo điều kiện thuận lợi và hễ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn dùng hạn Biên cạnh đó, sia định, bạn bẻ, thây cõ và các anh/chị củng lớp cao học khóa QIL-2016-I.CH là những người đã luân động viên, quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cửu. 'Tôi xin chân thành bảy tố lòng biết ơn sâu sắc, Trân trong! DANH MỤC BẰNG SIT] Bảng Nội dung Trang I [Bảng3l Két qua kinh doanb ola Ngan hang piai doan 2017 — 2019 +7 2 [|Bảng32 Tinh hinh, sơ câu nguồn yên SHB nam 2017 - 2019 49 3 [Bảng33 Nguônvônhuy động của SHEnăm 2017-2019 sĩ Tiên gửi của khách hàng theo déi hượng khách hàng, loại 4 | Bang 3.4 53 hinh DN 5 | Bang 35 Co cdu tai san ugan hing SHB nim 2017 - 2019 56 Dư nợ cho vay theo đổi tượng khách hàng và theo loại 6 | Bang 3.6 - 38 hình doanh nghiệp 7 [Bảng37 Kếtquhoạt động sânxuấtkimh doanhnăm 2017-2019 a 8 |Bang38 CociutinnhậpSHBnăm 2017-2019 62 9 [Bang39 Chiphi cia ngan hang SHB nim 2017-2019 66 10 [Bang 3.10 Thiệu suất sử dụng vốn vay tai SHB nim 2017 — 2019 eR 11 [Bang 3.11 Cac chisd vé kha ning sinh loi đ Tông so sánh các chỉ số của công ty với chỉ số tu 12 | Bảng 312 8 ee 8Í +o binh ngành 13 [Bang 3.13 Sosanh mdtsd chi tide pitia SHB va ACB nim 2019 73 14 | Bang 3.11 PhẩnHích dupont đổi với chỉ tiêu ROE 73 15 |Bảng315 Dư nợ cho vay phân loại theo nhóm nợ 76 16 [Bảng3l6 Phân loại tài sản và nọ phải trả theo thời hạn.17 Trang thai Gen 18 quy doi VND ofa SHB nam 2017-2019 | 79 3. Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng,. Phan tich SWOT.

Phin tch thas trang tinh hinh tai chính Ngân bông (MCP n HảNội. Phin tch kh quat tin inh tai chỉnh Ngân bằng YMCP SaiGon a N6i.3 Dank gia chung vẻ tình hình tài chính Ngân hàng TMCP SaiGén 11a N6i. Những kết quá đạt được. H HH uen 81 CHUONG4 "—.- GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NẴNG TÀI CIHNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN—TIÀ NỘI.

XE HH gu ggberrưec caesereiooe. Định hướng phát triển của Ngân hàng giai đoạn 2030— 2025 85 4. Giải pháp cải thiện tinh hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn — Tà Nội. Tăng quy mô vén - 86 4.

Tăng cường công tác quản lý tải sẵn. Nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng các giãi pháp nang cao thu + nHẬp, giảm thiểu chỉ phí - - - - - - 89 4. Nang cao chat luong tin dung, han ché ne qua hạn 90 4. Nâng cao hiệu quả thu hồi và xử lý nợ.

Thực hiệu dự báo tài chính - - 92 4. Một số kiến nghị - - - - - 9 4. Kiến nghị với Chính phú. Kiến nghỉ với Ngân láng Nhà nước.

94 KRT LUAN - - 98 TAI LIRU THAM KHẢO. - - - - 99 DANH MỤC BẰNG SIT] Bảng Nội dung Trang I [Bảng3l Két qua kinh doanb ola Ngan hang piai doan 2017 — 2019 +7 2 [|Bảng32 Tinh hinh, sơ câu nguồn yên SHB nam 2017 - 2019 49 3 [Bảng33 Nguônvônhuy động của SHEnăm 2017-2019 sĩ Tiên gửi của khách hàng theo déi hượng khách hàng, loại 4 | Bang 3.4 53 hinh DN 5 | Bang 35 Co cdu tai san ugan hing SHB nim 2017 - 2019 56 Dư nợ cho vay theo đổi tượng khách hàng và theo loại 6 | Bang 3.6 - 38 hình doanh nghiệp 7 [Bảng37 Kếtquhoạt động sânxuấtkimh doanhnăm 2017-2019 a 8 |Bang38 CociutinnhậpSHBnăm 2017-2019 62 9 [Bang39 Chiphi cia ngan hang SHB nim 2017-2019 66 10 [Bang 3.10 Thiệu suất sử dụng vốn vay tai SHB nim 2017 — 2019 eR 11 [Bang 3.11 Cac chisd vé kha ning sinh loi đ Tông so sánh các chỉ số của công ty với chỉ số tu 12 | Bảng 312 8 ee 8Í +o binh ngành 13 [Bang 3.13 Sosanh mdtsd chi tide pitia SHB va ACB nim 2019 73 14 | Bang 3.11 PhẩnHích dupont đổi với chỉ tiêu ROE 73 15 |Bảng315 Dư nợ cho vay phân loại theo nhóm nợ 76 16 [Bảng3l6 Phân loại tài sản và nọ phải trả theo thời hạn.17 Trang thai Gen 18 quy doi VND ofa SHB nam 2017-2019 | 79 TỜI CẮM ƠN Để hoàn thành bài luận văn này, cửng với những nỗ lực của bân thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của Quý trưởng, Quý thầy cỏ, Gia định, Bạn bẻ, Tổng nghiện Trước hết, lôi xin gửi lời cảm em chân thành đến T8 Nguyễn Thị Hồng Thúy — người đã trực tiếp hưởng dẫn luận văn, tân tâm chỉ dạy cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này. “Tôi oũng xm chân thành cảm ơn Bạn Giám liệu, các thấy cỗ giáo trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, dặc biệt là các thấy có giáo Khoa Tải chính — Ngan hang đã tạo điều kiện thuận lợi và hễ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn dùng hạn Biên cạnh đó, sia định, bạn bẻ, thây cõ và các anh/chị củng lớp cao học khóa QIL-2016-I.CH là những người đã luân động viên, quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cửu. 'Tôi xin chân thành bảy tố lòng biết ơn sâu sắc, Trân trong! TỜI CẮM ƠN Để hoàn thành bài luận văn này, cửng với những nỗ lực của bân thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của Quý trưởng, Quý thầy cỏ, Gia định, Bạn bẻ, Tổng nghiện Trước hết, lôi xin gửi lời cảm em chân thành đến T8 Nguyễn Thị Hồng Thúy — người đã trực tiếp hưởng dẫn luận văn, tân tâm chỉ dạy cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.

“Tôi oũng xm chân thành cảm ơn Bạn Giám liệu, các thấy cỗ giáo trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, dặc biệt là các thấy có giáo Khoa Tải chính — Ngan hang đã tạo điều kiện thuận lợi và hễ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn dùng hạn Biên cạnh đó, sia định, bạn bẻ, thây cõ và các anh/chị củng lớp cao học khóa QIL-2016-I.CH là những người đã luân động viên, quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cửu. 'Tôi xin chân thành bảy tố lòng biết ơn sâu sắc, Trân trong!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ