Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại là loại hình trung gian tài chính hoạt động kinh doanh tiền tệ đặc thù, chịu sự tác động của nhiều loại hình rủi ro, trong đó hoạt động tín dụng đóng vai trò là nguồn tạo thu nhập chủ yếu. Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Hưng Đạo (tiền thân là Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo thuộc Chi nhánh Hoàn Kiếm, thành lập tháng 6/2008, sau đó tiếp quản Phòng giao dịch Bà Triệu và Phòng giao dịch Chợ Hôm vào năm 2017, chính thức tách thành Chi nhánh độc lập vào năm 2020), nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm hơn 90% tổng nguồn thu của đơn vị. Trong cơ cấu tín dụng, dư nợ dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn bảo lãnh và cho vay.
Thực tiễn ngành ngân hàng thời gian qua ghi nhận nhiều vụ án thất thoát vốn vay lên tới hàng nghìn tỷ đồng, xuất phát từ việc vi phạm quy trình cho vay, trục lợi hoặc sự cẩu thả, đánh giá sai lệch thực trạng tài chính của khách hàng. Việc thẩm định thiếu chính xác dẫn đến cấp vốn sai mục đích, mất vốn và gia tăng nợ xấu. Do đó, công tác phân tích, thẩm định báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trước và trong suốt quá trình cấp tín dụng là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng xác định năng lực trả nợ, khả năng sinh lời, kiểm soát rủi ro và ra quyết định cấp tín dụng chuẩn xác.
Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Hưng Đạo giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vay vốn tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo và phương thức đánh giá chất lượng tín dụng thông qua phân tích báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Hưng Đạo (tập trung vào bộ phận khách hàng doanh nghiệp/SME).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
- Quy định xếp hạng tín dụng: Quyết định số 436/QĐ-QLRRTD3 ngày 14/02/2011 về việc ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng (tham chiếu theo mô hình và phần mềm triển khai tại BIDV từ tháng 12/2013).
Hệ thống phương pháp phân tích tài chính được vận dụng trong nghiên cứu gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; thực hiện theo chiều ngang (đo lường biến động theo thời gian), chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn) và so sánh xu hướng liên hệ giữa các chỉ tiêu.
- Phương pháp tỷ lệ: Phân tích 5 nhóm tỷ số tài chính trung gian gồm khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, cơ cấu nợ và nguồn vốn, khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng lao động.
- Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt mối quan hệ tương hỗ cấu thành tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
$$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
- Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ: Đánh giá kết hợp điểm chỉ tiêu tài chính và điểm chỉ tiêu phi tài chính theo trọng số xác định.
Hệ thống dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm của tác giả:
- Phương pháp thu thập thông tin: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng và cán bộ nhân viên bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (SME) tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh, huy động vốn và thu nhập từ Báo cáo tài chính của MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo giai đoạn 2020 – 2022; hồ sơ BCTC của khách hàng doanh nghiệp vay vốn (minh họa bằng Công ty TNHH BKTĐH); dữ liệu tra cứu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: So sánh, tổng hợp, diễn giải và kiểm tra đối chiếu số liệu tài chính thu thập được với các quy định, định mức hiện hành của ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Bản chất tín dụng và nguyên tắc cho vay: Hoạt động tín dụng dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản là quản lý mục đích sử dụng vốn vay và nguyên tắc hoàn trả (gồm thời hạn hoàn trả và số lượng hoàn trả gốc, lãi). Quy trình cho vay chuẩn gồm 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định cấp tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng.
- Trình tự 3 giai đoạn phân tích tài chính: Giai đoạn lập kế hoạch (xác định mục tiêu, xây dựng chương trình); Giai đoạn tiến hành phân tích (thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, chính xác của BCTC, tính toán chỉ tiêu, tổng hợp nhận xét); Giai đoạn hoàn thành (lập báo cáo phân tích và hoàn thiện hồ sơ).
- Hệ thống 17 chỉ tiêu tài chính trung gian: Khóa luận chuẩn hóa công thức tính toán phục vụ phân tích tín dụng:
| STT |
Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức tính toán |
| I |
Chỉ tiêu thanh khoản |
Khả năng thanh toán hiện hành |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
|
|
Khả năng thanh toán nhanh |
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn |
|
|
Khả năng thanh toán tức thời |
Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn |
| II |
Chỉ tiêu hoạt động |
Vòng quay vốn lưu động |
Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân |
|
|
Vòng quay hàng tồn kho |
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân |
|
|
Vòng quay các khoản phải thu |
Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân |
|
|
Hiệu suất sử dụng TSCĐ |
Doanh thu thuần / Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân |
| III |
Chỉ tiêu cân nợ & cơ cấu |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
|
|
Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu |
Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu |
|
|
Khả năng trả nợ gốc trung, dài hạn |
(LNST dự kiến năm tới + Khấu hao dự kiến năm tới) / Vốn vay trung dài hạn đến hạn trả năm tới |
| IV |
Chỉ tiêu thu nhập |
Tỷ suất lợi nhuận gộp |
Lợi nhuận thuần từ bán hàng và CCDV / Doanh thu thuần |
|
|
Tỷ suất LN từ HĐKD |
(LN thuần HĐKD - Thu nhập HĐTChính + Chi phí HĐTChính) / Doanh thu thuần |
|
|
ROE |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân |
|
|
ROA |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân |
|
|
Khả năng trả lãi vay |
EBIT / Chi phí lãi vay |
| V |
Chỉ tiêu hiệu quả lao động |
Hiệu suất sử dụng lao động |
(LN từ hoạt động + Chi phí LĐ + Thuế, phí, lệ phí + Khấu hao TSCĐ) / Số lao động bình quân |
|
|
Hệ số chi phí lao động |
Chi phí lao động / (LN từ hoạt động + Chi phí LĐ + Thuế, phí, lệ phí + Khấu hao TSCĐ) |
- Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ: Điểm tổng hợp được tính theo công thức:
$$\text{Tổng điểm} = (\text{Điểm chỉ tiêu tài chính} \times \text{Trọng số tài chính}) + (\text{Điểm chỉ tiêu phi tài chính} \times \text{Trọng số phi tài chính})$$
Trọng số được phân bổ dựa trên việc BCTC có kiểm toán hay không:
- Đối với BCTC được kiểm toán: Trọng số tài chính 40%, Trọng số phi tài chính 60%.
- Đối với BCTC không được kiểm toán: Trọng số tài chính 35%, Trọng số phi tài chính 60% (phần còn lại điều chỉnh theo tiêu chí đặc thù).
Khách hàng được phân vào 10 bậc xếp hạng: AAA (90-100), AA (80 đến dưới 90), A (70 đến dưới 80), BBB (65 đến dưới 70), BB (60 đến dưới 65), B (50 đến dưới 60), CCC (45 đến dưới 50), CC (40 đến dưới 45), C (35 đến dưới 40), D (dưới 35 điểm). Hệ thống này quy đổi tương ứng sang 15 hạng nợ cụ thể để phân loại vào 5 nhóm nợ theo quy định.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (năng lực, đạo đức, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng; chính sách tín dụng của ngân hàng) và nhân tố khách quan (đặc thù ngành nghề, quy mô, loại hình sở hữu của doanh nghiệp; độ tin cậy của BCTC; công nghệ tin học và môi trường pháp lý).
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại MB – CN Trần Hưng Đạo
Chương 2 phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế thẩm định tài chính tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo giai đoạn 2020 – 2022:
-
Quy mô huy động vốn và thu nhập của chi nhánh:
- Tình hình huy động vốn: Tổng vốn huy động năm 2022 đạt 2.346 tỷ đồng, tăng trưởng 10,24% so với năm 2021. Khối khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 60% tổng nguồn vốn). Khối KHDN đạt 755,84 tỷ đồng năm 2021 (chiếm tỷ trọng 35,52%, tăng trưởng 4,69%) và đạt 843,76 tỷ đồng năm 2022 (chiếm tỷ trọng 35,97%, tăng trưởng 11,63%). Huy động từ KHDN gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến doanh nghiệp ưu tiên vốn cho duy trì sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu thu nhập và lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục. Năm 2022, LNTT đạt khoảng 133 tỷ đồng, tăng 27,7 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,31%) so với năm 2021 và tăng gấp gần 3 lần so với năm 2020. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm hơn 90% tổng nguồn thu (trong đó mảng KHDN đóng góp khoảng 40%), phần còn lại đến từ tiền gửi tiết kiệm và thu phí dịch vụ.
-
Thực trạng quy trình và dữ liệu phân tích tại chi nhánh:
- Dữ liệu thẩm định được thu thập từ BCTC doanh nghiệp cung cấp, thông tin tra cứu CIC, website doanh nghiệp và thông tin từ các đối tác thương mại.
- Cán bộ tín dụng thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Minh họa thực tế: Khóa luận trình bày trường hợp thẩm định cấp tín dụng đối với Công ty TNHH BKTĐH, phân tích chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, cơ cấu nguồn vốn, vốn lưu động ròng (VLĐR), nhóm chỉ số khả năng thanh toán và khả năng sinh lãi giai đoạn 2020 – 2022.
-
Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Chi nhánh đã áp dụng quy trình phân tích tín dụng tương đối chặt chẽ, kết hợp phần mềm chấm điểm xếp hạng nội bộ; phân loại được các nhóm khách hàng theo ngành và quy mô; kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bị bỏ qua trong thực tế do báo cáo này không bắt buộc cung cấp theo quy định quản lý khách hàng và để tránh gây phiền toái cho khách hàng vay vốn.
- Cán bộ tín dụng chủ yếu dựa vào số liệu BCTC do doanh nghiệp tự lập mà chưa có cơ chế kiểm tra chéo thực sự chuyên sâu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp chưa kiểm toán.
- Chưa xây dựng được bộ chỉ tiêu định mức chuẩn riêng biệt cho từng phân ngành kinh tế cụ thể tại cấp chi nhánh.
- Năng lực bóc tách số liệu phức tạp và trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế trước các thủ thuật điều chỉnh báo cáo của doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại MB – CN Trần Hưng Đạo
Dựa trên định hướng phát triển mở rộng quy mô tín dụng an toàn của MB Trần Hưng Đạo, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
Các giải pháp hoàn thiện nội bộ:
- Nâng cao tiêu chuẩn dữ liệu: Tăng cường yêu cầu về tính minh bạch của số liệu BCTC, ưu tiên BCTC được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập uy tín; bắt buộc thu thập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với các khoản vay quy mô lớn hoặc trung dài hạn.
- Cải thiện nội dung phân tích BCTC: Hoàn thiện kỹ thuật phân tích các khoản mục có độ rủi ro cao như hàng tồn kho, các khoản phải thu và nợ tiềm tàng; phân tích chuyên sâu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để đánh giá nguồn trả nợ thực tế.
- Thiết lập tiêu chuẩn chỉ tiêu theo từng ngành nghề: Xây dựng hệ thống ngưỡng chỉ số tài chính tham chiếu riêng cho các nhóm ngành đặc thù (sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng) thay vì áp dụng một khung tham chiếu chung.
- Chọn lọc thông tin và cải thiện phương pháp phân tích: Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tỷ lệ, mô hình Dupont và đối chiếu dữ liệu CIC; kiểm tra chéo thông tin tài chính thông qua hóa đơn thuế điện tử, sao kê tài khoản ngân hàng và thông tin từ nhà cung cấp/khách hàng.
- Nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng: Tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng phát hiện gian lận BCTC, cập nhật các chuẩn mực kế toán mới và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý tài khoản và chuyên viên thẩm định.
Các khuyến nghị vĩ mô:
- Đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi lập báo cáo tài chính sai lệch, trốn thuế hoặc gian lận hồ sơ vay vốn.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng và độ phủ thông tin của hệ thống CIC, rút ngắn thời gian cập nhật dữ liệu tín dụng và giảm chi phí tra cứu cho các TCTD.
- Đối với các doanh nghiệp vay vốn: Nâng cao ý thức tuân thủ chuẩn mực kế toán, minh bạch hóa thông tin tài chính, chuẩn hóa hệ thống quản trị và kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ để nâng cao mức độ tín nhiệm tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tổng hợp số liệu hoạt động tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo
Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính nội bộ của MB Trần Hưng Đạo giai đoạn 2020 – 2022 thể hiện qua các bảng sau:
Bảng: Tình hình huy động vốn tại MB Trần Hưng Đạo (2020 – 2022)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021 (%) |
Tăng trưởng 2022 (%) |
| Tổng vốn huy động |
- |
- |
2.346,00 |
- |
10,24% |
| Trong đó: Khách hàng doanh nghiệp |
- |
755,84 |
843,76 |
4,69% |
11,63% |
| Tỷ trọng KHDN / Tổng vốn huy động |
- |
35,52% |
35,97% |
- |
- |
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tài chính tổng hợp MB Trần Hưng Đạo)
Bảng: Cơ cấu thu nhập và lợi nhuận tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo (2020 – 2022)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
- |
105,30 |
133,00 |
Tăng trưởng cao |
+26,31% (+27,7 tỷ) |
| Chênh lệch thu chi |
- |
- |
63,36 |
- |
+66,97% |
| Thu dịch vụ ròng |
- |
- |
11,50 |
- |
+73,99% |
| Thu nhập ròng từ HĐ Bảo lãnh |
- |
- |
26,77 |
- |
+4,76% |
| Thu ròng dịch vụ thẻ |
- |
- |
0,01 |
- |
+191,72% |
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tài chính tổng hợp MB Trần Hưng Đạo)
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết phân tích tài chính KHDN chuyên biệt cho hoạt động cấp tín dụng ngân hàng, bao gồm quy trình 3 giai đoạn, hệ thống 17 chỉ tiêu tài chính trung gian và cơ chế vận hành mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ phân loại theo 10 mức điểm và 15 hạng nợ.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ thực trạng phụ thuộc nguồn thu tín dụng (>90%) tại MB – CN Trần Hưng Đạo, phản ánh điểm nghẽn trong việc bỏ qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên thực tế, đồng thời đưa ra bộ giải pháp có tính ứng dụng cụ thể về tiêu chuẩn dữ liệu, phân loại định mức theo ngành và kiểm soát chéo qua hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Nối tiếp các công trình nghiên cứu trước đây (như Võ Thị Thảo Vân 2015 tại Vietbank Hội An, Phạm Mạnh Hùng 2018 tại BIDV PGD 1, Lê Văn Cường 2015 tại Vietcombank Việt Trì), khóa luận đã cập nhật bối cảnh thực tế mới tại một chi nhánh ngân hàng quân đội (MB Trần Hưng Đạo) trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 (2020 – 2022).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu tập trung trong phạm vi một đơn vị cơ sở là MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo, chưa bao quát và đối chiếu trên toàn bộ mạng lưới các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quân đội.
- Khung thời gian phân tích giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022) — giai đoạn chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19, có thể làm biến động một số chỉ tiêu tài chính và nhu cầu vốn của KHDN so với điều kiện kinh tế thông thường.
- Do tính bảo mật thông tin tín dụng ngân hàng, số liệu chi tiết về hồ sơ khách hàng doanh nghiệp được xử lý ẩn danh và minh họa trên phạm vi trường hợp điển hình.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh hiệu quả công tác phân tích tài chính KHDN giữa các chi nhánh hoặc giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau.
- Đi sâu nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn (Big Data) và các thuật toán chấm điểm tín dụng tự động nhằm nâng cao độ chính xác trong thẩm định BCTC doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về thẩm định tín dụng và phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM), chuyên viên Thẩm định rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp công thức và ý nghĩa kinh tế của 17 chỉ tiêu tài chính trung gian.
- Ma trận trọng số tài chính/phi tài chính và quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ 10 bậc theo chuẩn mực ngân hàng.
- Bài học thực tiễn về việc kiểm tra, nhận diện rủi ro và các giải pháp khắc phục hạn chế khi phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại cấp chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn thu của MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo?
Nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm hơn 90% tổng nguồn thu của MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo. Trong đó, thu nhập từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 40%.
2. Trọng số chấm điểm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ được phân bổ như thế nào?
Theo mô hình áp dụng trong khóa luận, đối với BCTC được kiểm toán, chỉ tiêu tài chính chiếm trọng số 40% và chỉ tiêu phi tài chính chiếm 60%. Đối với BCTC không được kiểm toán, chỉ tiêu tài chính chiếm trọng số 35% và chỉ tiêu phi tài chính chiếm 60% (phần còn lại phân bổ theo các tiêu chí điều chỉnh đặc thù).
3. Tại sao báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp thường bị bỏ qua trong quá trình phân tích thực tế tại chi nhánh?
Theo ghi nhận thực tế trong khóa luận, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc phải nộp theo yêu cầu của các cơ quan quản lý khách hàng đối với một số nhóm đối tượng và ngân hàng không bắt buộc cán bộ tín dụng phải phân tích nhằm tránh gây phiền hà, phức tạp cho khách hàng trong quá trình lập hồ sơ vay vốn.
4. Khóa luận sử dụng trường hợp doanh nghiệp thực tế nào để minh họa cho quy trình phân tích tài chính tại chi nhánh?
Khóa luận sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH BKTĐH để minh họa quy trình phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, cơ cấu nguồn vốn, vốn lưu động ròng, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
5. Lợi nhuận trước thuế của MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo năm 2022 đạt bao nhiêu và tăng trưởng như thế nào so với các năm trước?
Năm 2022, Lợi nhuận trước thuế của MB Trần Hưng Đạo đạt khoảng 133 tỷ đồng, tăng 27,7 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,31%) so với năm 2021 (105,3 tỷ đồng) và tăng gấp gần 3 lần so với năm 2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và đánh giá chi tiết thực trạng thẩm định tín dụng tại MB – Chi nhánh Trần Hưng Đạo giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ vai trò quyết định của công tác phân tích báo cáo tài chính đối với việc kiểm soát rủi ro và bảo toàn nguồn vốn tại một chi nhánh có tỷ trọng thu nhập cho vay chiếm trên 90%. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát trực tiếp từ các hạn chế thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.