Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại nhtm quân đội chi nhánh trần hưng đạo

Bài viết phân tích công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Quân Đội chi nhánh Trần Hưng Đạo.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan về nghiên cứu

0.3. Mục tiêu của nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng

1.2. Phân loại hoạt động tín dụng

1.3. Đặc điểm của hoạt động tín dụng

1.4. Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.4.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu hoạt động phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.4.2. Vai trò hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.3. Mục tiêu hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.4. Thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.4.5. Phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.4.5.1. Phương pháp so sánh
1.4.5.2. Phương pháp tỷ lệ
1.4.5.3. Phương pháp phân tích Dupont
1.4.5.4. Phương pháp xếp hạng tín dụng

1.4.6. Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.4.7. Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.4.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
1.4.7.2. Phân tích tình hình kinh doanh
1.4.7.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
1.4.7.4. Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp

1.4.8. Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng

1.5.1. Các nhân tố chủ quan

1.5.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MB – CN TRẦN HƯNG ĐẠO

2.1. Giới thiệu chung về MB – CN Trần Hưng Đạo

2.1.1. Thông tin ngân hàng

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.3. Tình hình huy động vốn vay

2.1.4. Tình hình thu nhập

2.1.5. Nhóm các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng

2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng của MB – CN Trần Hưng Đạo

2.2.1. Quy trình phân tích BCTC KHDN

2.2.2. Dữ liệu phân tích

2.2.3. Thực trạng phương pháp phân tích

2.2.4. Thông tin phân tích

2.2.5. Ví dụ minh họa về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cấp tín dụng đối với Công ty TNHH BKTĐH

2.2.6. Đánh giá về công tác phân tích BCTC của KHDN trong hoạt động tín dụng tại MB – CN Trần Hưng Đạo

2.2.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MB – CN TRẦN HƯNG ĐẠO

3.1. Định hướng phát triển của MB – CN Trần Hưng Đạo

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng

3.2.1. Nâng cao tiêu chuẩn dữ liệu được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của KHDN

3.2.2. Cải thiện công tác phân tích và nội dung phân tích BCTC

3.2.2.1. Đặt ra những tiêu chuẩn về chỉ tiêu cho từng ngành
3.2.2.2. Chọn lọc thông tin phân tích và cải thiện phương pháp phân tích

3.2.3. Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ ngân hàng

3.3. Một số khuyến nghị để hoàn thiện công tác phân tích KHDN trong hoạt động tín dụng

3.3.1. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với NHNN

3.3.3. Kiến nghị với các DN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Quân Đội là một lĩnh vực quan trọng, giúp ngân hàng đánh giá khả năng tài chính của khách hàng. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn đảm bảo rằng khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc thực hiện phân tích tài chính một cách hiệu quả là điều cần thiết.

1.1. Khái Niệm Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp là quá trình đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính. Điều này giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của khách hàng.

1.2. Vai Trò Của Phân Tích Tài Chính Trong Hoạt Động Tín Dụng

Phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định cấp tín dụng. Nó giúp ngân hàng xác định khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phân Tích Tài Chính Khách Hàng

Mặc dù phân tích tài chính mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin chính xác và đầy đủ từ khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc đánh giá sai thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu Tài Chính

Nhiều doanh nghiệp không cung cấp thông tin tài chính đầy đủ hoặc chính xác, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc phân tích. Điều này có thể dẫn đến quyết định cho vay không chính xác.

2.2. Rủi Ro Từ Việc Đánh Giá Sai Khả Năng Trả Nợ

Việc đánh giá sai khả năng trả nợ có thể dẫn đến nợ xấu, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Do đó, việc cải thiện quy trình phân tích là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp

Để thực hiện phân tích tài chính hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp phân tích khác nhau. Các phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của khách hàng.

3.1. Phương Pháp So Sánh Trong Phân Tích Tài Chính

Phương pháp so sánh giúp ngân hàng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này giúp xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

3.2. Phương Pháp Tỷ Lệ Tài Chính

Phương pháp tỷ lệ tài chính cho phép ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính cụ thể.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tài Chính Tại NHTM Quân Đội

NHTM Quân Đội đã áp dụng nhiều phương pháp phân tích tài chính để đánh giá khách hàng doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng tín dụng.

4.1. Quy Trình Phân Tích Tài Chính Tại NHTM Quân Đội

Quy trình phân tích tài chính tại NHTM Quân Đội bao gồm việc thu thập dữ liệu, phân tích báo cáo tài chính và đưa ra quyết định cho vay. Quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc đánh giá khách hàng.

4.2. Kết Quả Phân Tích Tài Chính Đối Với Khách Hàng

Kết quả phân tích tài chính giúp ngân hàng xác định được khách hàng có khả năng trả nợ tốt, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

V. Kết Luận Về Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Quân Đội là một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng. Việc cải thiện quy trình phân tích sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của Phân Tích Tài Chính Tại NHTM

Trong tương lai, NHTM Quân Đội cần tiếp tục cải thiện quy trình phân tích tài chính để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và khách hàng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Phân Tích Tài Chính

Cần áp dụng công nghệ thông tin trong phân tích tài chính để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá khách hàng doanh nghiệp.

10/07/2025
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại nhtm quân đội chi nhánh trần hưng đạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại NHTM 4 Chương 2. Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại MB – CN Trần Hưng Đạo Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chất lượng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại MB– CN Trần Hưng Đạo.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động tín dụng 1. Khái niệm “Tín dụng” xuất phát từ tiếng Latin là Creditium, có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì “tín dụng” được hiểu là sự vay mượn.

Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia, tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa thì tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa.

Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ. Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa hai bên trong đó một bên (bên cấp tín dụng) chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị cho bên còn lại (bên được cấp tín dụng) trong một khoảng thời gian nhất định. Hết thời hạn theo thỏa thuận, người được cấp tín dụng phải hoàn trả lại cho người cấp tín dụng một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cấp tín dụng.

“Tín dụng ngân hàng” là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước. Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm chủ yếu như sau: ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và tín dụng, hoạt động huy động vốn và tín dụng đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Phân loại hoạt động tín dụng a. Phân theo mục đích sử dụng vốn: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp 6 - Cho vay tiêu dùng cá nhân - Cho vay mua bán bất động sản - Cho vay sản xuất nông nghiệp - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu b.

Phân loại theo thời hạn tín dụng - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động - Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự án đầu tư c. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay - Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.

Phân loại theo phương thức cho vay - Cho vay từng lần - Cho vay theo hạn mức tín dụng e. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay - Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào. Đặc điểm của hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận 7 thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu. Khái niệm về ngân hàng đang thay đổi vì sự pha trộng các hoạt động truyền thống của ngân hàng với các loại hình trung gian tài chính khác [4].

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay.Khi đến hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay. Như vậy, cho vay có thể được hiểu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay (NHTM) còn bên kia là người vay (khách hàng vay vốn). Thông thường, khi cho vay các ngân hàng thường mại thường dựa trên 2 nguyên tắc: nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay và nguyên tắc hoàn trả. Theo nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay, mặc dù người đi vay phải thế chấp tài sản để được vay tiền nhưng người cho vay (NHTM) có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn đối với người vay.

Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn và phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với ngân hàng. Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo tính hoàn trả của đồng vốn đống thời quản lý vốn đầu tư theo đúng định hướng và cơ cấu đầu tư. Theo nguyên tắc hoàn trả, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau thời gian vay vốn.Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi. Nguyên tắc hoàn trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả.

Số lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và số lãi phát sinh trong quá trình vay vốn.Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả. Thời gian hoàn trả phải thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên được ghi trong hợp đồng vay tiền. Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có một logic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh , cầm cố…).

Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưng đảm bảo, bảo 8 chứng hay bảo lãnh mà có thu tiền”. Định nghĩa này nêu ra 3 trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là: - Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp). - Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền. - Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký).

* Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông thường gồm 5 bước: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay. Bước 2: Phân tích tín dụng. Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.

Bước 4: Giải ngân. Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay. * Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay. * Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.

* Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận. Trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay. Để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, cán bộ ngân hàng thường tiến hành phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Cán bộ ngân hàng sử dụng kỹ năng phân tích BCTC như một công cụ để đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.

Phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại NHTM có thể hiểu là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin tài chính và các thông tin liên quan khác, để từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá tình hình tài chính, năng lực, khả năng trả nợ của khách hàng nhằm đưa ra các quyết định tín dụng cho phù hợp. Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu hoạt động phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 1. Khái niệm Phân tích tài chính được xem là một quá trình xử lý, đánh giá số liệu bằng các phương pháp kỹ thuật thích hợp để giúp người sử dụng thông tin biết được thực trạng tài chính doanh nghiệp.

Thông qua phân tích tình hình tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, kết quả kinh doanh cũng như rủi ro hay triển vọng của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn đáp ứng được nhu cầu hay thoả mãn lợi ích của mình. Phân tích tài chínhcung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực và kịp thời để những người sử dụng thông tin này có thể đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng hoạt động cũng như dự đoán về tương lai của khách hàng. Vai trò hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu, mối quan hệ qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, so sánh với kế hoạch doanh nghiệp đã đề ra, so với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, so với số liệu trung bình ngành để xác định vị trí của doanh nghiệp mình trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Tín Dụng Tại NHTM Quân Đội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phân tích tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp trong lĩnh vực tín dụng tại ngân hàng thương mại. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp và tiêu chí đánh giá tài chính mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc phân tích chính xác để đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của tín dụng ngân hàng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần kiên long, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình phân tích tài chính. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tài chính hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp thịnh vượng và phát triển chi nhánh bắc ninh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích tài chính hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một lĩnh vực đang ngày càng được chú trọng trong ngành ngân hàng.