Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế và ổn định an sinh xã hội. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2017 tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 6,81%, mức cao nhất trong vòng 10 năm giai đoạn 2008 – 2017. Đóng góp vào thành quả này có vai trò rất lớn của khối DNNVV khi chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng góp khoảng 45% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 31% tổng thu ngân sách Nhà nước và tạo ra hơn 50% việc làm cho lực lượng lao động xã hội.

Mặc dù giữ vai trò động lực, phần lớn các DNNVV tại Việt Nam vẫn gặp nhiều rào cản trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh do hạn chế về nguồn lực tài chính, năng lực quản trị và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại. Nhận thức rõ tiềm năng và vai trò của phân khúc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nói chung và Chi nhánh Nam Hà Nội nói riêng đã xác định DNNVV là một trong hai nhóm khách hàng mục tiêu chiến lược. Tuy nhiên, hoạt động phát triển tín dụng đối với khối khách hàng này tại chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2017 dù đạt được những bước tăng trưởng nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, chưa khai thác hết tiềm năng địa bàn và chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đa dạng của các doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Phương Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng" (nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Nam Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và hoạt động phát triển tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng thương mại theo cả hai khía cạnh: chiều rộng và chiều sâu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và hoạt động phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017; từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ, giải pháp marketing và các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước cũng như Chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển tín dụng DNNVV an toàn và hiệu quả tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ cho vay DNNVV) tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nam Hà Nội (địa chỉ tại số 17-19 Kim Đồng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình lý thuyết chuyên ngành ngân hàng:

  • Khung pháp lý về phân loại DNNVV: Tác giả sử dụng định nghĩa và bảng tiêu chí phân loại DNNVV theo Thông tư 16/2013/TT-BTC (lao động làm việc toàn bộ thời gian dưới 200 người và doanh thu không quá 20 tỷ đồng) và Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV (thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-CP). Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV được chia làm 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ theo quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lượng lao động bình quân trong năm theo từng khu vực kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
  • Lý thuyết tín dụng ngân hàng: Sử dụng khái niệm từ Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của TS. Tô Ngọc Hưng (Học viện Ngân hàng), định nghĩa tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng tài sản (chủ yếu là tiền tệ) đi kèm cam kết hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định.
  • Quan điểm về phát triển tín dụng: Dựa trên nguyên lý triết học Mác – Lênin (Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, PGS. Nguyễn Viết Thông, 2014) về sự biến đổi từ lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. Phát triển tín dụng được tiếp cận toàn diện theo hai trục:
    • Phát triển theo chiều rộng: Tăng trưởng về số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng, tỷ trọng khách hàng DNNVV, tốc độ tăng dư nợ tín dụng và tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ.
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng DNNVV trên tổng lợi nhuận tín dụng, cùng các chỉ tiêu định tính về tuân thủ nguyên tắc, điều kiện vay vốn và năng lực cán bộ tín dụng.
  • Quy định an toàn và phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN):
    • Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR 8%, giới hạn tín dụng cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có, tỷ lệ khả năng chi trả 25%).
    • Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý dưới 90 ngày; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn từ 90 đến 180 ngày; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ từ 181 đến 360 ngày; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn trên 360 ngày).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng, tổng hợp dữ liệu và suy luận logic.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng tổng hợp nội bộ của VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017; các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN; số liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và tài liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu của các tác giả Đặng Thị Hà (2013), Lê Văn Cử (2013), Hoàng Thị Yến (2012).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về DNNVV và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng dành cho đối tượng này:

  • Khái quát về DNNVV: Tác giả phân tích các tiêu chí phân loại quốc tế và Việt Nam. Điểm nổi bật là bảng tổng hợp phân loại theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP:
Khu vực kinh tế Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ (Số LĐ / Nguồn vốn) Doanh nghiệp vừa (Số LĐ / Nguồn vốn)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le 10$ người; Vốn $\le 20$ tỷ đồng $10 - 200$ người; Vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng $200 - 300$ người; Vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng $\le 10$ người; Vốn $\le 20$ tỷ đồng $10 - 200$ người; Vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng $200 - 300$ người; Vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ $\le 10$ người; Vốn $\le 10$ tỷ đồng $10 - 50$ người; Vốn $> 10 - 50$ tỷ đồng $50 - 100$ người; Vốn $> 10 - 50$ tỷ đồng
  • Đặc điểm của DNNVV: Nguồn tài chính hạn chế (vốn tự có thấp, phụ thuộc vốn vay); linh hoạt chuyển đổi quy trình kinh doanh; năng lực quản trị và chất lượng lao động còn nhiều bất cập (lao động qua đào tạo chỉ đạt xấp xỉ 21% năm 2017); năng lực cạnh tranh thấp do chi phí vốn cao và thiếu chiến lược dài hạn.
  • Hình thức tín dụng: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1 – 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mức độ tín nhiệm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm/tín chấp); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng, thấu chi).
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng: Trình bày chi tiết công thức đo lường phát triển chiều rộng, chiều sâu và phân tích tác động của các nhân tố khách quan (kinh tế vĩ mô, pháp lý, địa lý, khách hàng) cùng nhân tố chủ quan (quy mô vốn, chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, trình độ cán bộ, thông tin tín dụng CIC).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình quản trị tín dụng tại Vietcombank – Chi nhánh Ba Đình (ban hành sổ tay tín dụng, chấm điểm xếp hạng khách hàng, bán chéo sản phẩm) và VPBank – Chi nhánh Đông Hà Nội (khảo sát nhu cầu địa bàn, văn hóa phối hợp nội bộ, kiểm soát nội bộ KSNB). Từ đó rút ra bài học cho VPBank Chi nhánh Nam Hà Nội về việc chuẩn hóa nghiệp vụ, tăng cường quản lý rủi ro và bán chéo dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển tín dụng DNNVV tại chi nhánh qua các dữ liệu thực tế:

  • Cơ cấu tổ chức: Chi nhánh Nam Hà Nội thành lập ngày 18/05/2010 (số 17-19 Kim Đồng, quận Hai Bà Trưng). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc chi nhánh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN), Phòng Khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và Trung tâm bán hàng trực tiếp SME (HUB - thành lập tháng 02/2016 với quy mô khoảng 20 cộng tác viên).
  • Hoạt động huy động vốn (2015 – 2017): Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm (năm 2016 tăng 14,67%, năm 2017 tăng 20,14% đạt 1.601 triệu đồng theo biểu tổng hợp). Tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (87,37% năm 2015, 88,33% năm 2016 và 89,17% năm 2017, đạt 1.756 triệu đồng). Nguồn vốn nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 86,71% lên 88,68% (1.492 triệu đồng năm 2017), trong khi ngoại tệ giảm tỷ trọng từ 13,29% xuống 11,32% do tác động từ quy định trần lãi suất tiền gửi USD 0% của NHNN từ tháng 12/2015. Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng mạnh 47,67% trong năm 2017, nâng tỷ trọng lên 17,33%.
  • Hoạt động sử dụng vốn (2015 – 2017): Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 874.732 triệu đồng (2015) lên 1.076.533 triệu đồng (2016, tăng 23,07%) và đạt 1.428.989 triệu đồng (2017, tăng 32,74%). Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh, từ mức 399.599 triệu đồng (chiếm 45,70% năm 2015) lên 539.785 triệu đồng (50,14% năm 2016) và đạt 797.559 triệu đồng (55,81% năm 2017, tăng trưởng 48,32%). Dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp chiếm ưu thế và tăng từ 56,18% (491.433 triệu đồng năm 2015) lên 61,37% (876.971 triệu đồng năm 2017, tăng trưởng 37,18%).
Chỉ tiêu sử dụng vốn (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2016 (%) Năm 2017 Tăng trưởng 2017 (%)
Tổng dư nợ tín dụng 874.732 1.076.533 23,07% 1.428.989 32,74%
Theo thời hạn:
- Dư nợ ngắn hạn 399.599 539.785 35,02% 797.559 48,32%
(Tỷ trọng) 45,70% 50,14% - 55,81% -
- Dư nợ trung và dài hạn 474.430 536.748 13,01% 631.430 17,64%
(Tỷ trọng) 54,30% 49,86% - 44,19% -
Theo thành phần kinh tế:
- Cá nhân, hộ sản xuất 383.019 436.762 14,03% 552.018 26,25%
(Tỷ trọng) 43,82% 40,61% - 38,63% -
- Doanh nghiệp 491.433 539.771 9,84% 876.971 37,18%
(Tỷ trọng) 56,18% 52,69% - 61,37% -
  • Thu nhập dịch vụ và kết quả kinh doanh: Doanh thu dịch vụ tăng từ 4.016 triệu đồng (2015) lên 4.530,573 triệu đồng (2016) và gần 5.000 triệu đồng (2017); trong đó thu từ dịch vụ thanh toán và tiền mặt chiếm tỷ trọng cao nhất (64,15% năm 2017, đạt 2.547,862 triệu đồng), thu tư vấn chiếm 11,90% (658,138 triệu đồng) và thu kinh doanh bảo hiểm chiếm 11,07% (612,234 triệu đồng). Năm 2015, tổng thu nhập đạt 101.413 triệu đồng, tổng chi phí 87.082 triệu đồng.
  • Phát triển tín dụng DNNVV theo chiều rộng:
Chỉ tiêu khách hàng DNNVV Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2016 (%) Năm 2017 Tăng trưởng 2017 (%)
Số lượng KH là Doanh nghiệp (DN) 248 391 57,66% 633 61,89%
Số lượng KH là DNNVV 205 331 61,46% 557 68,28%
Tỷ lệ KHDNNVV / Tổng số KHDN 82,66% 84,65% - 87,99% -
  • Đánh giá chung: Thành tựu lớn nhất là việc đưa Trung tâm bán hàng trực tiếp SME (HUB) đi vào vận hành từ tháng 02/2016 giúp mở rộng nhanh số lượng khách hàng vay vốn (tăng từ 205 lên 557 khách hàng) và đẩy mạnh dòng vốn vào phục vụ sản xuất ngắn hạn. Tuy nhiên, việc tăng trưởng nhanh các gói cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm làm tăng rủi ro nợ xấu, dẫn đến chi phí trích lập dự phòng tăng cao, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận ròng của chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng của VPBank:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục định vị DNNVV là phân khúc cốt lõi; gia tăng năng suất bán hàng qua kênh HUB và phòng SME, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng nợ và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.
  • Giải pháp về mặt nghiệp vụ:
    • Xây dựng và ban hành cuốn sổ tay tín dụng nội bộ phân định rõ quy trình, thẩm quyền và trách nhiệm của từng bộ phận nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
    • Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ dành riêng cho DNNVV, linh hoạt áp dụng mức lãi suất dựa trên mức độ rủi ro của từng khách hàng.
    • Nâng cao chất lượng tư vấn, hỗ trợ DNNVV hoàn thiện báo cáo tài chính và phương án kinh doanh; tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm quản lý dòng tiền và mục đích sử dụng vốn vay.
  • Giải pháp về hoạt động marketing và phát triển nguồn nhân lực:
    • Tổ chức khảo sát định kỳ nhu cầu vốn và đặc thù ngành nghề của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Hai Bà Trưng và khu vực lân cận để thiết kế các gói sản phẩm phù hợp.
    • Đẩy mạnh hoạt động bán chéo sản phẩm dịch vụ (thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản, POS, bảo hiểm nhân thọ, bảo lãnh) đối với các khách hàng DNNVV đã có mã giao dịch.
    • Định kỳ cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp hình ảnh nhận diện thương hiệu chi nhánh; tăng cường đào tạo nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và vai trò kiểm soát nội bộ (KSNB) để hạn chế rủi ro tác nghiệp.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng đặc thù cho DNNVV; nâng cao chất lượng và tính cập nhật của cổng thông tin tín dụng quốc gia (CIC); điều hành lãi suất và tỷ giá linh hoạt.
    • Đối với Chính phủ và các bộ ngành: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý trợ giúp phát triển DNNVV; phát huy vai trò bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; tổ chức các chương trình đào tạo quản trị và xúc tiến thương mại cho các chủ doanh nghiệp nhỏ.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội thông qua hệ thống số liệu cụ thể giai đoạn 2015 – 2017:

  • Chứng minh sự mở rộng quy mô tín dụng DNNVV với số lượng khách hàng tăng từ 205 doanh nghiệp (năm 2015) lên 331 doanh nghiệp (năm 2016) và 557 doanh nghiệp (năm 2017), tương ứng tỷ trọng trong tổng số khách hàng doanh nghiệp tăng từ 82,66% lên 87,99%.
  • Thể hiện sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu sử dụng vốn khi tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ 45,70% (năm 2015) lên 55,81% (năm 2017, đạt 797.559 triệu đồng), phù hợp với tính chất chu kỳ kinh doanh nhanh của phân khúc SME.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện kết hợp giữa nghiệp vụ nội bộ (sổ tay tín dụng, xếp hạng tín dụng, kiểm soát nợ sau giải ngân) và tiếp thị thị trường (mô hình bán hàng trực tiếp HUB, bán chéo dịch vụ phi tín dụng, nâng cấp cơ sở vật chất).

Về mặt đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và tạo ra những điểm mới:

  • Các nghiên cứu của Đặng Thị Hà (2013) tại ACB Chi nhánh Hà Nội chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tăng trưởng về lượng (số lượng khách hàng, dư nợ) mà chưa làm rõ chất lượng nợ.
  • Nghiên cứu của Hoàng Thị Yến (2012) tại VPBank Chi nhánh Hà Nội mới chỉ xem xét chất lượng tín dụng đơn lẻ mà chưa đánh giá đồng thời phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu.
  • Nghiên cứu của Lê Văn Cử (2013) tại HDBank Thăng Long chưa đưa ra được hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù mô hình tổ chức của chi nhánh.
  • Khóa luận của tác giả Hoàng Phương Hoa đã khắc phục các hạn chế trên bằng cách đánh giá toàn diện sự tương tác giữa tăng trưởng quy mô (chiều rộng) và kiểm soát rủi ro, chất lượng nợ (chiều sâu), đồng thời đánh giá trực tiếp hiệu quả của mô hình bán hàng trực tiếp SME (HUB) được triển khai tại chi nhánh từ đầu năm 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở một đơn vị cơ sở đơn lẻ (VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội) trong giai đoạn 2015 – 2017, chưa bao quát toàn bộ hệ thống VPBank cũng như chưa có sự đối chiếu, so sánh chéo với các ngân hàng thương mại cổ phần khác có cùng quy mô trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về dữ liệu chuyên sâu: Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn giới hạn; văn bản chủ yếu phân tích các chỉ tiêu định lượng tổng hợp từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng nhân tố vi mô bằng mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát sâu về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn hệ thống ngân hàng thương mại hoặc so sánh giữa các khối ngân hàng (NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần tư nhân) trong bối cảnh thực thi đầy đủ Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech), hệ thống chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring) và quản trị rủi ro định lượng đối với các khoản vay tín chấp của doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại; phương pháp tiếp cận đánh giá phát triển tín dụng theo hai chiều (chiều rộng và chiều sâu) cùng hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Cung cấp tư liệu thực tế về mô hình vận hành Trung tâm bán hàng trực tiếp SME (HUB), bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa tăng trưởng dư nợ cho vay tín chấp với việc kiểm soát chi phí trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phần phân tích chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động chịu ảnh hưởng từ chính sách trần lãi suất USD 0% của NHNN và bảng phân tích cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, thành phần kinh tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bán hàng chuyên biệt nào đã được thành lập tại VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội để đẩy mạnh mảng DNNVV?
Tháng 02/2016, Trung tâm bán hàng trực tiếp SME (HUB) đã chính thức được thành lập và đi vào hoạt động tại chi nhánh. Trung tâm được tách riêng từ khối khách hàng doanh nghiệp, chuyên thực hiện bán các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ với khoảng 20 cộng tác viên thường xuyên thực hiện nhiệm vụ tiếp cận thị trường.

2. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật và giáo trình nào làm cơ sở phân loại DNNVV và lý thuyết tín dụng?
Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, Thông tư 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để xác định tiêu chí phân loại DNNVV; sử dụng Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của TS. Tô Ngọc Hưng (Học viện Ngân hàng) và Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (PGS. Nguyễn Viết Thông, 2014) làm nền tảng lý luận; đồng thời áp dụng Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN để phân tích các tỷ lệ an toàn và phân loại 5 nhóm nợ.

3. Số lượng khách hàng DNNVV tại VPBank Chi nhánh Nam Hà Nội tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng tại chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm: từ 205 doanh nghiệp năm 2015 lên 331 doanh nghiệp năm 2016 (tăng trưởng 61,46%) và đạt 557 doanh nghiệp năm 2017 (tăng trưởng 68,28%). Tỷ lệ khách hàng DNNVV trong tổng số khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh cũng tăng tương ứng từ 82,66% lên 84,65% và đạt 87,99%.

4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại chi nhánh diễn ra như thế nào?
Dư nợ tín dụng ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 399.599 triệu đồng (chiếm 45,70% năm 2015) lên 539.785 triệu đồng (chiếm 50,14% năm 2016) và đạt 797.559 triệu đồng (chiếm 55,81% năm 2017, tốc độ tăng trưởng đạt 48,32%). Ngược lại, tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn giảm dần từ 54,30% năm 2015 xuống 49,86% năm 2016 và còn 44,19% vào năm 2017.

5. Tại sao lợi nhuận của chi nhánh chưa có sự bứt phá tương xứng dù sản phẩm cho vay tín chấp DNNVV tăng trưởng mạnh?
Mặc dù sản phẩm tín dụng tín chấp không có tài sản bảo đảm giúp gia tăng doanh thu từ lãi suất cho vay, nhưng việc tăng trưởng nhanh sản phẩm này cũng đi kèm với nguy cơ phát sinh nợ xấu cao hơn. Do đó, chi nhánh phải gia tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm cho lợi nhuận ròng không tăng trưởng đột biến như kỳ vọng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phương Hoa đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hai chiều rộng và chiều sâu tại ngân hàng thương mại. Qua việc phân tích nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại VPBank – Chi nhánh Nam Hà Nội, công trình đã phản ánh chân thực kết quả tăng trưởng vượt bậc về quy mô khách hàng SME gắn với việc vận hành mô hình trung tâm HUB, đồng thời chỉ ra những áp lực rủi ro đi kèm từ việc mở rộng sản phẩm tín chấp. Hệ thống giải pháp nghiệp vụ, định hướng tiếp thị và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật và quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.