Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa, đồng thời chịu tác động lan tỏa từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và khủng hoảng nợ công tại một số quốc gia châu Âu. Môi trường kinh doanh nhiều biến động tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp trong nước nói chung và các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch nói riêng phải mở rộng quy mô, đồng thời thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, việc nắm bắt toàn diện diễn biến dòng vốn, hiệu quả vận hành tài sản và mức độ an toàn tài chính qua hoạt động phân tích định kỳ là cơ sở cốt lõi để đưa ra các quyết định điều hành, đầu tư và tài trợ chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng" được triển khai nhằm làm rõ thực trạng năng lực tài chính của doanh nghiệp dịch vụ lữ hành trên địa bàn TP. Hải Phòng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng dựa trên hệ thống số liệu kế toán giai đoạn 2014 – 2016 (trọng tâm là giai đoạn 2015 – 2016).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao khả năng thanh toán, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và cải thiện tình hình tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh và các chỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (HAIPHONG TOSERCO), địa chỉ tại số 40 Trần Quang Khải, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính thu thập và tính toán trong giai đoạn các năm 2014, 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp cơ bản và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Tác giả phân định tài chính doanh nghiệp dưới dạng các quan hệ phân phối giá trị gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, vốn cấp), quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng), và quan hệ tài chính nội bộ (tiền lương, trích lập quỹ, phân phối lợi nhuận sau thuế, cổ tức).

Khung tài liệu phân tích dựa trên hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp theo quy định:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
Nhóm phương pháp Công cụ và kỹ thuật cụ thể Mục đích áp dụng
Phương pháp so sánh So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian liên tục giữa kỳ phân tích và kỳ gốc. Đánh giá xu hướng, tốc độ tăng trưởng của quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm.
Phân tích kết cấu (Chiều dọc & Chiều ngang) Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên Tổng tài sản/Tổng nguồn vốn hoặc trên Doanh thu thuần. Nhận diện sự dịch chuyển cơ cấu tài chính, cơ cấu chi phí và chất lượng bảng cân đối.
Phân tích tỷ số tài chính Tính toán hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính: Khả năng thanh toán ($H_1$ đến $H_5$), Cơ cấu nguồn vốn - tài sản, Hoạt động luân chuyển vốn, Khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE). Đo lường rủi ro thanh khoản, mức độ tự chủ tài chính, hiệu suất khai thác vốn và năng lực tạo sinh lời.
Mô hình phân tích Dupont Khai triển chỉ tiêu ROE thành tích số của: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) $\times$ Vòng quay toàn bộ vốn $\times$ Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu. Bóc tách mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận, hiệu quả quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính tới lợi ích của chủ sở hữu.
Phương pháp biểu đồ và bảng biểu Sử dụng bảng số liệu tổng hợp và các đồ thị cột/cơ cấu. Trực quan hóa biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận sau thuế và hệ số thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 đóng vai trò thiết lập nền tảng lý thuyết và công cụ phân tích. Nội dung được triển khai qua các luận điểm chính:

  • Khái niệm và mục tiêu phân tích: Tác giả phân tích mục tiêu của hoạt động phân tích tài chính dưới góc nhìn của 4 nhóm chủ thể: Nhà quản lý (kiểm soát vận hành, ra quyết định đầu tư/tài trợ), Nhà đầu tư (ước tính thu nhập cổ tức và tăng trưởng giá trị vốn), Người cho vay (thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi ngắn/dài hạn), và Người hưởng lương trong doanh nghiệp (định hướng việc làm và thu nhập).
  • Quy trình phân tích khái quát BCTC:
    • Đánh giá Bảng cân đối kế toán qua cơ cấu tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
    • Phân tích mối quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn: Cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn; cân đối giữa tài sản dài hạn với nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để xác định tính an toàn hoặc nguy cơ mất cân đối vốn.
    • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (biến động quy mô) và chiều dọc (tỷ lệ chi phí, giá vốn, lợi nhuận trên doanh thu thuần).
  • Hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$); Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán tức thời ($H_3 = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Lãi vay phải trả}}$); Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_5 = \frac{\text{Tài sản dài hạn}}{\text{Nợ dài hạn}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ, Hệ số vốn chủ sở hữu, Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn, Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Nhóm chỉ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($360 / \text{Vòng quay HTK}$), Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay toàn bộ vốn.
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương trình Dupont: Trình bày dạng cơ bản ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy}$) và dạng mở rộng nhằm xác định nguồn gốc biến động của lợi nhuận ròng đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi hay các khoản thu nhập bất thường/chính sách thuế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính doanh nghiệp: Phân loại thành nhân tố chủ quan (chính sách sử dụng tài sản, chính sách tài trợ và huy động vốn) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, kỹ thuật công nghệ, xu thế hội nhập quốc tế, và môi trường ngành đặc thù gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).

Chương II: Phân tích tài chính tại Công ty CPDL Dịch vụ Hải Phòng

Chương 2 tập trung vào việc mô tả đặc điểm vận hành và phân tích thực trạng tài chính của đơn vị thực tập:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên gọi: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (Tên viết tắt: HAIPHONG TOSERCO).
    • Mã số thuế: 0200.176; Giấy chứng nhận ĐKKD: 0201431176; Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 31-003/2015/TCDL-GP LHQT.
    • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập từ năm 1977. Quy mô nhân sự trên 30 nhân viên chính thức cùng mạng lưới cộng tác viên.
    • Chuyển dịch mô hình kinh doanh: Trước năm 2013, công ty chủ yếu cung cấp các dịch vụ du lịch đơn lẻ (bán vé tàu hỏa, vé máy bay, vận tải hàng hóa, đặt phòng khách sạn). Sau đó, công ty tiến hành tái cấu trúc nhân sự và đầu tư khai thác các chương trình du lịch trọn gói, mở rộng dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa.
  • Kết quả tính toán và phân tích tài chính thực nghiệm:
    • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn; cơ cấu nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm 2015 và 2016.
    • Phân tích cân đối tài sản - nguồn vốn: Đánh giá mức độ an toàn tài chính thông qua việc so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, tài sản cố định với nguồn vốn dài hạn thường xuyên.
    • Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: Bóc tách cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2015 – 2016.
    • Tính toán các hệ số tài chính đặc trưng: Xác định thực trạng khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, tức thời), hiệu suất luân chuyển vốn (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, luân chuyển hàng tồn kho), và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
    • Ứng dụng phương trình Dupont: Khai triển chi tiết các nhân tố tác động đến ROE năm 2016 nhằm chỉ ra những điểm nghẽn trong quản lý chi phí hoặc vòng quay tài sản.
  • Đánh giá tổng quát thực trạng tài chính: Tổng hợp các mặt đạt được về doanh thu/thị trường và chỉ rõ các hạn chế cốt lõi như công nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng lớn và lượng hàng tồn kho chậm luân chuyển.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng

Chương 3 xây dựng các giải pháp tài chính cụ thể căn cứ vào các điểm yếu được phát hiện trong khâu phân tích:

  • Định hướng phát triển: Trình bày mục tiêu và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới nhằm giữ vững uy tín trong mảng dịch vụ lữ hành.
  • Các giải pháp tài chính trọng tâm:
    • Giải pháp 1 - Giảm các khoản phải thu: Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán dựa trên lãi suất ngân hàng để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; thiết lập bảng dự tính mức chiết khấu, dự kiến kết quả thu hồi nợ và đánh giá hiệu quả giải phóng dòng tiền sau khi áp dụng.
    • Giải pháp 2 - Giảm lượng hàng tồn kho: Rà soát và lập danh mục hàng tồn kho ứ đọng cần thanh lý; xây dựng phương án dự kiến thanh lý, tính toán số tiền thu hồi và lập bảng so sánh các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi xử lý hàng tồn kho.
  • Kiến nghị: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty trong việc hoàn thiện quy chế khoán, chính sách tín dụng thương mại và tăng cường kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Nội dung Chi tiết kết quả và đóng góp trong khóa luận
Kết quả phân tích thực trạng - Khái quát hóa bức tranh tài chính toàn diện của HAIPHONG TOSERCO giai đoạn 2015 – 2016 qua hệ thống bảng biểu so sánh chiều ngang, chiều dọc và các tỷ số tài chính chuẩn hóa.
- Định vị được cấu trúc tài sản, tỷ lệ nợ phải trả và mức độ tự chủ của vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp dịch vụ lữ hành.
- Phát hiện các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả sinh lời và dòng tiền thông qua phân tích phương trình Dupont.
Giải pháp và phương án tài chính - Đề xuất phương án áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán thương mại có căn cứ lãi suất ngân hàng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Xây dựng danh mục và phương án thanh lý hàng tồn kho tồn đọng, lượng hóa sự cải thiện của các chỉ số vòng quay vốn trước và sau can thiệp.
Đóng góp về mặt quản trị - Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng điều chỉnh chính sách bán chịu, kiểm soát tồn kho và nâng cao khả năng thanh toán tức thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi tài liệu:

  • Hạn chế về dữ liệu: Nghiên cứu phân tích dựa trên hệ thống báo cáo tài chính nội bộ trong phạm vi 3 năm (2014 – 2016, tập trung chi tiết vào 2015 – 2016). Do đặc thù biểu mẫu doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) không bắt buộc và chưa được phân tích chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích chuyên sâu về dòng tiền (dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính) khi doanh nghiệp hoàn thiện lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Bổ sung dữ liệu so sánh chuẩn ngành (benchmark) với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cùng phân khúc tại khu vực Hải Phòng và miền Bắc để tăng tính bao quát trong việc đánh giá vị thế tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính - Kế toán: Tham khảo khung phương pháp luận chuẩn về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; cách tính toán và diễn giải chi tiết 4 nhóm hệ số tài chính ($H_1$ – $H_5$, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời); và cách áp dụng mô hình Dupont trong khóa luận tốt nghiệp.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp dịch vụ du lịch: Cung cấp thông tin thực tế về đặc thù hoạt động, cơ cấu tài sản và quá trình chuyển đổi mô hình từ dịch vụ đơn lẻ sang lữ hành trọn gói của một doanh nghiệp du lịch lữ hành tại Việt Nam.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng tính chiết khấu công nợ phải thu và quy trình thanh lý hàng tồn kho để cải thiện dòng tiền hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại mục tiêu phân tích tài chính theo những đối tượng sử dụng thông tin nào?

Tác giả phân tích mục tiêu của 4 nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Đánh giá chu kỳ quản lý, khả năng sinh lời, cân bằng tài chính và rủi ro để đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, ước tính tiền lời bình quân cổ phiếu và phân tích rủi ro giá trị vốn.
  • Người cho vay: Đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay (cho vay ngắn hạn quan tâm đến khả năng thanh toán ngay; cho vay dài hạn quan tâm đến năng lực sinh lời dài hạn).
  • Người hưởng lương: Định hướng tính ổn định của việc làm, tiền lương và tiền thưởng dựa trên kết quả kinh doanh.

2. Mô hình phân tích Dupont trong khóa luận bóc tách tỷ suất ROE dựa trên những yếu tố nào?

Phương trình Dupont dạng cơ bản bóc tách $ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$, tương ứng với 3 yếu tố:

  1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Phản ánh trình độ quản lý doanh thu và tối ưu hóa chi phí.
  2. Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh hiệu suất khai thác và luân chuyển tài sản.
  3. Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): Phản ánh mức độ sử dụng nợ và quản trị cơ cấu nguồn vốn.

3. Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng có bước chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh như thế nào trước và sau năm 2013?

Trước năm 2013, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch từng phần, mang tính nhỏ lẻ như bán vé tàu hỏa, vận chuyển hàng hóa, đặt phòng khách sạn, bán vé máy bay và chưa chú trọng phát triển sản phẩm tour trọn gói. Từ sau năm 2013, công ty đã tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao, đầu tư tổ chức các tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và phát triển lữ hành chuyên nghiệp.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3 để cải thiện tình hình tài chính của HAIPHONG TOSERCO?

Tác giả đề xuất 2 giải pháp kỹ thuật tài chính chính:

  • Giải pháp 1: Giảm các khoản phải thu khách hàng bằng chính sách chiết khấu thanh toán thương mại có tính toán dựa trên mức lãi suất vay ngân hàng.
  • Giải pháp 2: Rà soát danh mục hàng tồn kho ứ đọng, triển khai kế hoạch thanh lý để thu hồi vốn lưu động và cải thiện các chỉ số vòng quay vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng thành công vào trường hợp điển hình của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng. Qua hệ thống phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ số tài chính đặc trưng và mô hình Dupont trong giai đoạn 2014 – 2016, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về công nợ và tồn kho của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về chiết khấu thanh toán và thanh lý tài sản ứ đọng mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho việc cải thiện khả năng thanh toán và hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.