Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phục hồi kinh tế năm 2023, thị trường doanh nghiệp Việt Nam ghi nhận sự phát triển với 159.294 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2022. Tuy nhiên, cùng với xu hướng phục hồi, áp lực cạnh tranh và biến động kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, thậm chí đối diện với nguy cơ giải thể hoặc phá sản. Phần lớn các doanh nghiệp tại địa phương phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại, dẫn đến nhu cầu tín dụng tăng cao và gia tăng áp lực kiểm soát rủi ro lên hệ thống ngân hàng.
Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong hoạt động cấp tín dụng. Hoạt động này cho phép ngân hàng thương mại thẩm định năng lực thanh toán, hiệu quả sinh lời, cơ cấu nguồn vốn và các điểm nghẽn trong quản trị của doanh nghiệp đi vay, từ đó đưa ra quyết định cấp hạn mức, định giá lãi suất và áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng phù hợp. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ, việc cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp địa phương đòi hỏi quy trình phân tích tài chính phải được thực hiện chuẩn xác, phù hợp với đặc thù kinh doanh thực tế để hạn chế nguy cơ phát sinh nợ xấu.
Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ cho việc cấp hạn mức tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và hồ sơ tín dụng doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu điều tra khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 01/3/2024 đến ngày 31/3/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng và tài chính doanh nghiệp, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành nội bộ của ngành ngân hàng:
- Khái niệm và quy định về hoạt động cấp tín dụng, căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cùng văn bản hướng dẫn số 49/QĐ-HĐQT ngày 31/05/2002.
- Khung lập và trình bày báo cáo tài chính căn cứ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm 4 báo cáo cấu thành: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Khung lý thuyết rủi ro tín dụng: Phân định rủi ro tín dụng (Credit risk) thành rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk); trong đó rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
- Các phương pháp phân tích tài chính: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối theo chiều ngang, chiều dọc); phương pháp tỷ số tài chính (nhóm tỷ số thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời); mô hình phân tích Dupont (tách hệ số ROE thành tích số giữa ROA và hệ số đòn bẩy tài sản trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$); phân tích các trạng thái cân bằng tài chính (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động, Ngân quỹ ròng).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Kế thừa cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Leopold A. Bernstein, 1989; Sunil Manohar Subbaiah & K. Aswini, 2017; Phạm Hoàng Anh, 2019; Hoàng Thị Thủy Trúc, 2020).
- Phương pháp phân tích, thống kê mô tả và so sánh số liệu: Đánh giá biến động nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp mẫu qua các năm 2021, 2022 và 2023.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát thực tế trong thời gian từ 01/3/2024 đến 31/3/2024. Mẫu khảo sát cán bộ ngân hàng: phát ra 15 phiếu cho ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng, thu về 15 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Mẫu khảo sát khách hàng: phát ra 15 phiếu cho các khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh, thu về 14 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 93,3%).
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn, thống kê dư nợ tín dụng, cơ cấu nhân sự của Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ; hồ sơ báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của khách hàng vay vốn thực tế (Công ty TNHH Xây dựng Tân Tiến); dữ liệu thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi khảo sát ý kiến cán bộ tín dụng và khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh vào tháng 3/2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất, vị trí và các công cụ thực hiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ bốn vai trò trọng yếu của phân tích tài chính: (1) Xác định tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp; (2) Dự đoán nhu cầu tín dụng; (3) Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi; (4) Hỗ trợ quản lý và phòng ngừa rủi ro danh mục tín dụng.
Nội dung phân tích tài chính được chia thành các hợp phần chuyên sâu:
- Phân tích cấu trúc bảng cân đối kế toán thông qua mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng ($\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$), nhu cầu vốn lưu động ($\text{Nhu cầu vốn lưu động} = \text{Tài sản kinh doanh} - \text{Nợ kinh doanh}$) và ngân quỹ ròng ($\text{Ngân quỹ ròng} = \text{Vốn lưu động ròng} - \text{Nhu cầu vốn lưu động}$).
- Phân tích kết quả kinh doanh thông qua biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận kế toán trước thuế.
- Phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính: Năng lực hoạt động (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản); khả năng thanh toán ngắn hạn (hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu); khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) và chất lượng dòng tiền (dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền tự do).
Chương 1 cũng phân tích các nhóm nhân tố chi phối công tác thẩm định: nhân tố thuộc về khách hàng (tính trung thực của báo cáo tài chính, loại hình kinh doanh, thời hạn vay vốn, biện pháp bảo đảm tiền vay) và nhân tố thuộc về ngân hàng (trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, chính sách tín dụng, hạ tầng công nghệ, công tác kiểm tra sau giải ngân, hệ thống thông tin ngành và hành lang pháp lý).
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Agribank CN huyện Thanh Sơn - Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2023
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu: Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ (địa chỉ tại số 78, phố Hoàng Sơn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ), được thành lập và hoạt động từ ngày 01/10/1988 theo Quyết định số 340/QĐNHNo/02 ngày 19/06/1998 của Tổng giám đốc Agribank. Bộ máy tổ chức của chi nhánh bao gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Tổng hợp, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ) và 3 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Tam Thắng, PGD Võ Miếu, PGD Hương Cần).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
48 |
100,0 |
51 |
100,0 |
+6,3 |
| - Lao động trực tiếp |
38 |
79,2 |
40 |
78,4 |
+5,3 |
| - Lao động gián tiếp |
10 |
20,8 |
11 |
21,6 |
+10,0 |
| - Trình độ Sau đại học |
20 |
41,7 |
22 |
43,1 |
+10,0 |
| - Trình độ Đại học |
22 |
45,8 |
22 |
43,1 |
0,0 |
| - Lao động phổ thông |
6 |
12,5 |
7 |
13,7 |
+16,7 |
| - Giới tính Nữ |
29 |
60,4 |
31 |
60,8 |
+6,9 |
| - Giới tính Nam |
19 |
39,6 |
20 |
39,2 |
+5,3 |
Về quy trình tác nghiệp, công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp được đặt trong quy trình cấp tín dụng 8 bước của chi nhánh:
- Tiếp nhận hồ sơ tín dụng (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm tiền vay, hồ sơ vay vốn).
- Kiểm tra hồ sơ và tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
- Điều tra, thu thập thông tin khách hàng (qua tiếp xúc, xác minh thực tế, dữ liệu CIC).
- Phân tích tín dụng (phân tích ngành, thẩm định khách hàng, đánh giá phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, chấm điểm tín dụng, lập báo cáo đề xuất cho vay).
- Phê duyệt khoản vay theo thẩm quyền phán quyết.
- Hoàn thiện thủ tục và giải ngân vốn vay.
- Giám sát tín dụng (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi).
- Thanh lý hợp đồng tín dụng khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ.
Trong công tác phân tích tài chính cụ thể, cán bộ tín dụng thực hiện quy trình qua 2 bước lớn:
- Bước 1: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ tài chính (kiểm tra con dấu, chữ ký, tính cân đối số học giữa các báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp).
- Bước 2: Phân tích tình hình tài chính khách hàng theo chu trình: thẩm định trước khi cho vay (phân tích vốn chủ sở hữu, công nợ, nghĩa vụ thuế, kết quả kinh doanh); giám sát trong khi cho vay (kiểm soát hóa đơn, chứng từ giải ngân, mục đích sử dụng tiền vay); đánh giá sau khi cho vay (theo dõi dòng tiền trả nợ, doanh số thu nợ, phát hiện sớm nguy cơ nợ quá hạn).
Tác giả minh họa quy trình bằng trường hợp nghiên cứu cụ thể tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Tiến giai đoạn 2021 – 2023, tính toán các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, vòng quay tồn kho và hiệu suất sinh lời để phục vụ việc tái cấp hạn mức tín dụng. Bên cạnh đó, số liệu khảo sát thực tế tại chi nhánh (15 cán bộ và 14 khách hàng doanh nghiệp) cho thấy phần lớn cán bộ đánh giá quy trình hiện tại là phù hợp nhưng gặp khó khăn lớn về tính chính xác của dữ liệu đầu vào. Tác giả chỉ ra hạn chế: dữ liệu kế toán của doanh nghiệp chưa được kiểm toán độc lập xác nhận, phương pháp phân tích còn dừng lại ở mức so sánh cơ học, thiếu mô hình dự báo dòng tiền tương lai và hệ thống chỉ số tham chiếu ngành chưa đầy đủ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ
Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh giai đoạn 2024 – 2029, tầm nhìn 2034, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tế:
- Hoàn thiện nguồn thông tin phân tích tài chính: Yêu cầu khách hàng chuẩn hóa sổ sách kế toán; kết hợp thu thập thông tin phi tài chính từ nhà cung cấp, khách hàng đối tác, cơ quan thuế địa phương; khai thác chiều sâu dữ liệu cảnh báo từ hệ thống CIC.
- Đổi mới và hoàn thiện phương pháp phân tích: Chuyển dịch từ việc thuần túy so sánh số liệu tĩnh sang phân tích dòng tiền động; áp dụng triệt để mô hình phân tích Dupont để tìm nguyên nhân biến động hiệu quả sinh lời; xây dựng ngưỡng chỉ số tài chính tham chiếu riêng cho các nhóm ngành đặc thù trên địa bàn huyện Thanh Sơn (xây dựng, thương mại, chế biến lâm nông sản).
- Nâng cao năng lực và chuẩn mực đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng nhận diện gian lận trên báo cáo tài chính; nâng cao kỹ năng kiểm tra thực địa tài sản và giám sát dòng tiền luân chuyển qua tài khoản.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Đề nghị Nhà nước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về công khai thông tin tài chính của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ; đề nghị Ngân hàng Nhà nước nâng cấp độ phủ và tính cập nhật tức thời của hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động của chi nhánh và dữ liệu thẩm định tín dụng:
- Phản ánh trung thực quy mô tổ chức: Tổng nhân sự chi nhánh năm 2023 đạt 51 cán bộ, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ trình độ đại học trở lên chiếm tới 86,2% (43,1% sau đại học và 43,1% đại học), cho thấy chất lượng nhân sự đầu vào đảm bảo điều kiện tiếp cận các kỹ thuật phân tích tín dụng hiện đại.
- Thống kê dữ liệu thực trạng: Phản ánh biến động nguồn vốn huy động và cơ cấu tín dụng giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra đặc điểm dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp còn chậm hơn so với khách hàng cá nhân do vướng mắc về tính minh bạch của hồ sơ tài chính.
- Khảo sát thực tế: Khóa luận cung cấp kết quả khảo sát độc lập từ 15 cán bộ ngân hàng và 14 khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn, phản ánh khách quan những điểm nghẽn thực tế giữa quy định thẩm định của ngân hàng và thực trạng lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp quy mô nhỏ tại địa bàn miền núi.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Khóa luận không dừng lại ở mức độ lý luận chung mà mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế 8 bước cấp tín dụng gắn với 2 bước phân tích báo cáo tài chính ba giai đoạn (trước, trong, sau cho vay) tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện.
- Đưa ra trường hợp nghiên cứu điển hình kèm số liệu bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp địa phương (Công ty TNHH Xây dựng Tân Tiến giai đoạn 2021 – 2023), làm căn cứ thực chứng cho các đề xuất hoàn thiện kỹ thuật phân tích tỷ số và giám sát dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thực tế tại văn bản:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm còn hẹp: Kích thước mẫu khảo sát bị giới hạn ở 15 cán bộ ngân hàng và 14 khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại một chi nhánh duy nhất, do đó tính đại diện thống kê chưa mở rộng cho toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Mức độ chuyên sâu của công cụ phân tích: Phân tích thực trạng tại đơn vị cho thấy cán bộ tín dụng chủ yếu dựa vào phương pháp so sánh tuyệt đối/tương đối và tính toán tỷ số tài chính cơ bản. Văn bản chưa đi sâu vào việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng dự báo xác suất vỡ nợ (như chỉ số Z-score của Altman hay các thuật toán chấm điểm tín dụng tự động).
- Phụ thuộc chất lượng dữ liệu thứ cấp: Đa số doanh nghiệp nhỏ tại địa bàn huyện Thanh Sơn không có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập, dẫn đến độ tin cậy của thông tin đầu vào trong hồ sơ phân tích còn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc; xây dựng mô hình định lượng đánh giá xác suất rủi ro tín dụng chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp nông - lâm nghiệp và xây dựng hạ tầng địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kiểm toán: Tham khảo quy trình thẩm định tín dụng thực tế, phương pháp liên kết giữa các bảng báo cáo tài chính (BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT) với việc xác định nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình phân tích tài chính ba giai đoạn (trước, trong, sau cho vay) và bảng câu hỏi khảo sát thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại địa bàn cấp huyện.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng 8 bước (Sơ đồ 2); công thức và phương pháp phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng tại Chương 1; số liệu minh họa phân tích tài chính trường hợp Công ty TNHH Xây dựng Tân Tiến giai đoạn 2021 – 2023 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ (SN 78, phố Hoàng Sơn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ). Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu điều tra bảng hỏi được tiến hành từ ngày 01/3/2024 đến ngày 31/3/2024.
2. Quy mô nhân sự và trình độ chuyên môn của Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn năm 2023 như thế nào?
Theo số liệu Phòng Tổng hợp của chi nhánh, năm 2023 đơn vị có 51 cán bộ (tăng 3 người so với năm 2022). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 78,4% (40 người), lao động gián tiếp chiếm 21,6% (11 người). Về trình độ học vấn, có 22 người đạt trình độ sau đại học (43,1%), 22 người đạt trình độ đại học (43,1%) và 7 lao động phổ thông (13,7%). Tỷ lệ nhân sự nữ chiếm 60,8% (31 người) và nam chiếm 39,2% (20 người).
3. Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh gồm mấy bước?
Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ tín dụng; (2) Kiểm tra hồ sơ, mục đích vay vốn; (3) Điều tra thu thập thông tin khách hàng; (4) Phân tích tín dụng; (5) Phê duyệt khoản vay; (6) Giải ngân vốn vay; (7) Giám sát tín dụng; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
4. Mẫu khảo sát thực tế trong khóa luận được triển khai với số lượng bao nhiêu?
Khảo sát thực hiện bằng bảng hỏi với hai nhóm đối tượng: nhóm lãnh đạo và cán bộ tín dụng phát ra 15 phiếu, thu về 15 phiếu hợp lệ (đạt 100%); nhóm khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh phát ra 15 phiếu, thu về 14 phiếu hợp lệ (đạt 93,3%).
5. Doanh nghiệp cụ thể nào được tác giả lựa chọn làm dẫn chứng minh họa phân tích tài chính tại Chương 2?
Tác giả sử dụng hồ sơ báo cáo tài chính thực tế giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Xây dựng Tân Tiến để tính toán bảng cân đối kế toán rút gọn, kết quả kinh doanh và hệ thống các chỉ số tài chính phục vụ thẩm định cấp tín dụng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lương Hoàng Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại theo quy định pháp lý hiện hành. Nghiên cứu phản ánh sát thực trạng quy trình thẩm định, cơ cấu nhân sự và kết quả hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Sơn - Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2023 thông qua nguồn số liệu thứ cấp kết hợp điều tra khảo sát thực tế. Trên cơ sở nhận diện những hạn chế về tính minh bạch của báo cáo tài chính doanh nghiệp địa phương và phương pháp phân tích, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện thông tin, phương pháp và nhân sự phù hợp với điều kiện vận hành của chi nhánh.