Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Báo cáo nghiên cứu năm 2022 của Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) chỉ ra rằng rủi ro nợ xấu trong toàn ngành ngân hàng có xu hướng gia tăng; kết quả khảo sát ghi nhận 45,5% số ngân hàng dự kiến tăng trích lập dự phòng rủi ro, 36,4% duy trì mức trích lập và 18,2% giảm trích lập dự phòng rủi ro. Nhiều ngân hàng đã gia tăng tỷ lệ bao phủ nợ xấu như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), số liệu báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2020 đến quý 1 năm 2023 phản ánh tỷ lệ nợ xấu có chiều hướng tăng dần: cuối năm 2020 là 1,46%, cuối năm 2021 là 1,75%, cuối năm 2022 là 1,79% và chạm mức 2,62% vào cuối quý 1 năm 2023. Nguyên nhân xuất phát từ sự suy thoái kinh tế sau đại dịch Covid-19, áp lực lạm phát và những thiếu sót trong công tác đánh giá khả năng trả nợ tương lai của khách hàng khi cấp tín dụng. Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính là khâu trọng yếu nhằm xác định chính xác năng lực tài chính và kiểm soát rủi ro vỡ nợ. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực tiễn phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB – Chi nhánh Đống Đa.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại.
    • Khảo sát, phân tích thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2020–2022, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong quy trình cấp tín dụng.
  • Phạm vi nội dung: Các nội dung, kỹ thuật, chỉ tiêu và quy trình phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB – Chi nhánh Đống Đa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tại chi nhánh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động cấp tín dụng và các quy định kế toán hiện hành tại Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính). Về lý thuyết tài chính doanh nghiệp, nghiên cứu ứng dụng giáo trình của Học viện Ngân hàng, bao gồm mô hình phân tích mối quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn thông qua ba chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng; mô hình phân tích phân rã lợi nhuận Dupont ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$); và phương pháp phân tích môi trường kinh doanh ma trận SWOT.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trước (luận văn thạc sĩ của Nguyễn Mạnh Mười Lúa năm 2015, Đỗ Thị Hương năm 2016; khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Khánh Linh năm 2021, Trần Minh Lợi năm 2020, Trần Thị Giang năm 2021), các báo cáo ngành của Vietnam Report và báo cáo tài chính hợp nhất của VIB. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa, bao gồm hồ sơ tín dụng và báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022 của hai khách hàng doanh nghiệp thực tế vay vốn tại chi nhánh là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải XYZ và Công ty Cổ phần Nhựa ABC.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, so sánh ngang và so sánh dọc đồng quy mô); phương pháp phân tổ (theo thời gian, phạm vi và bộ phận cấu thành); phương pháp phân tích tỷ số tài chính; phương pháp Dupont; và các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về tín dụng ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 và phân loại tín dụng theo hình thức cấp (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích vay, theo phương thức bảo đảm và theo chủ thể vay vốn. Quy trình cấp tín dụng tổng thể tại ngân hàng thương mại được cấu thành từ 5 bước: Lập hồ sơ vay vốn (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ vay vốn); Phân tích tín dụng (kết hợp phân tích định tính về uy tín, tư cách pháp lý, năng lực kinh doanh, môi trường kinh doanh vĩ mô/vi mô qua SWOT, tài sản bảo đảm và phân tích định lượng gồm phân tích báo cáo tài chính, phân tích phương án sản xuất kinh doanh); Quyết định tín dụng; Giải ngân và giám sát tín dụng; Thanh lý tín dụng (tự nguyện hoặc bắt buộc).

Trong phân tích định lượng, phân tích báo cáo tài chính giữ vai trò trung tâm giúp ngân hàng kiểm định tính minh bạch và đánh giá khả năng thanh toán nợ gốc, lãi. Tùy thuộc vào thời hạn khoản vay, ngân hàng ưu tiên các trọng tâm khác nhau: khoản vay ngắn hạn tập trung vào khả năng thanh toán ngắn hạn, trong khi khoản vay dài hạn tập trung vào hiệu suất tài sản và khả năng sinh lời dài hạn. Cơ sở dữ liệu phân tích gồm hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các thông tin phi tài chính.

Về mặt kỹ thuật, chương này trình bày phương pháp tái cơ cấu Bảng cân đối kế toán thành bảng thu gọn nhằm đánh giá mối quan hệ tài trợ thông qua ba đại lượng:

  • Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
  • Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh
  • Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ
Bộ phận cấu thành Tài sản Nguồn vốn
Ngân quỹ Ngân quỹ có: Tiền, tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn Ngân quỹ nợ: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
Kinh doanh Tài sản kinh doanh: Phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác Nợ kinh doanh: Phải trả người bán, người mua ứng trước, thuế và các khoản phải nộp
Dài hạn / Thường xuyên Tài sản dài hạn: Tài sản cố định, đầu tư dài hạn Nguồn vốn dài hạn: Nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu

Tác giả phân loại 8 trạng thái cân đối tài chính giữa Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng để nhận diện mức độ an toàn hoặc mạo hiểm trong chính sách tài trợ của doanh nghiệp đi vay.

Bên cạnh đó, chương 1 chi tiết hóa các nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tách biến động doanh thu thuần thành chỉ số giá và lượng: $I_R = I_q \times I_p$, phân tích giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và hệ thống tỷ số dòng tiền); cùng hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính truyền thống: năng lực hoạt động tài sản (vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản); khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán nợ ngắn hạn với giá trị tham chiếu bằng 2, khả năng thanh toán nhanh với giá trị tham chiếu bằng 1, khả năng thanh toán ngay với giá trị tham chiếu bằng 0,5); cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn, khả năng thanh toán lãi tiền vay); và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB – Chi nhánh Đống Đa

Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (thành lập năm 1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên; tăng vốn lên hơn 1.000 tỷ đồng năm 2006; hợp tác toàn diện với Commonwealth Bank of Australia năm 2009; áp dụng chuẩn mực Basel II năm 2018; niêm yết trên sàn HOSE và thí điểm Basel III năm 2020). Tính đến ngày 31/12/2022, VIB có tổng tài sản hợp nhất đạt 342.798 tỷ đồng, tổng vốn chủ sở hữu đạt 32.651 tỷ đồng, mạng lưới gồm 1 Hội sở chính và 177 đơn vị kinh doanh (57 chi nhánh, 120 phòng giao dịch tại 28 tỉnh thành) và 01 công ty con (Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản – VIB). VIB – Chi nhánh Đống Đa có 21 năm hoạt động, hiện đặt trụ sở tại Tầng 1 và Tầng 3 Tòa nhà CONINCO, số 4 Tôn Thất Tùng, Hà Nội, quy mô gần 100 nhân sự và là 1 trong 3 chi nhánh lớn nhất toàn hệ thống VIB.

Chỉ tiêu quy mô VIB hệ thống và Chi nhánh Đống Đa Giá trị ghi nhận trong khóa luận
Tổng tài sản hợp nhất VIB (31/12/2022) 342.798 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu hợp nhất VIB (31/12/2022) 32.651 tỷ đồng
Mạng lưới đơn vị kinh doanh VIB (31/12/2022) 177 đơn vị (57 Chi nhánh, 120 Phòng giao dịch)
Tỷ lệ nợ xấu VIB: Năm 2020 / Năm 2021 / Năm 2022 / Quý 1/2023 1,46% / 1,75% / 1,79% / 2,62%
Thời gian hoạt động của Chi nhánh Đống Đa (đến 2023) 21 năm
Số lượng hồ sơ tín dụng KHDN xử lý hàng năm tại chi nhánh 300 – 400 bộ hồ sơ
Phân khúc khách hàng doanh nghiệp vay vốn chủ yếu Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đối tác là các hãng xe
Nghiệp vụ cho vay KHDN chiếm tỷ trọng lớn Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định

Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa được vận hành qua 7 bước: Thu thập hồ sơ; Đánh giá và Thẩm định; Tái thẩm định; Phê duyệt; Soạn thảo và ký kết hợp đồng; Thủ tục bảo đảm; Giải ngân và quản lý sau giải ngân.

Công tác phân tích báo cáo tài chính thực tế tại chi nhánh được minh họa chi tiết qua hồ sơ tài chính giai đoạn 2020–2022 của 2 doanh nghiệp:

  1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải XYZ: Khóa luận lập các bảng so sánh ngang và đồng quy mô đối với Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.1, Bảng 2.2 cho tài sản; Bảng 2.5, Bảng 2.6 cho nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.9, Bảng 2.10), tính toán các tỷ số cơ cấu tài chính (Bảng 2.13), tỷ suất sinh lời giai đoạn 2021–2022 (Bảng 2.14) và bảng tổng hợp đánh giá tiêu chí theo quy định nội bộ của VIB (Bảng 2.16).
  2. Công ty Cổ phần Nhựa ABC: Thực hiện hệ thống bảng biểu so sánh ngang và đồng quy mô về cơ cấu tài sản (Bảng 2.3, Bảng 2.4), cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.7, Bảng 2.8), kết quả kinh doanh (Bảng 2.11, Bảng 2.12), tỷ suất sinh lời giai đoạn 2021–2022 (Bảng 2.15) và bảng tổng hợp tiêu chí tín dụng theo quy định của ngân hàng (Bảng 2.17).

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Chi nhánh đã xây dựng quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ chặt chẽ; việc phân tích báo cáo tài chính giúp phát hiện kịp thời các rủi ro mất cân đối vốn, biến động chi phí bất thường và khả năng thanh toán suy giảm của doanh nghiệp xin cấp tín dụng; các tỷ số tài chính được đối chiếu theo bộ tiêu chuẩn nội bộ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa ban hành văn bản quy định riêng biệt, chi tiết hóa toàn bộ các bước kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính cho từng nhóm ngành kinh doanh; nguồn dữ liệu phụ thuộc nhiều vào số liệu do khách hàng tự cung cấp, tiềm ẩn rủi ro thiếu kiểm chứng độc lập; phương pháp phân tích còn tập trung vào kỹ thuật so sánh và tỷ số cơ bản, chưa đi sâu ứng dụng mô hình phân tích Dupont để tìm nguyên nhân gốc rễ và chưa khai thác triệt để phân tích dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ từ tìm kiếm khách hàng đến thẩm định hồ sơ dẫn đến áp lực công việc lớn.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB – Chi nhánh Đống Đa

Trên cơ sở định hướng chiến lược giai đoạn 2022–2026 và kế hoạch kinh doanh năm 2023 của VIB (Bảng 3.1), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho VIB – Chi nhánh Đống Đa:

  1. Nâng cao chất lượng thông tin phân tích: Thực hiện kiểm tra chéo thông tin từ hóa đơn giá trị gia tăng, sao kê tài khoản ngân hàng, tờ khai thuế, thông tin tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và khảo sát thực địa tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng nhằm thẩm tra tính xác thực của số liệu trên báo cáo tài chính.
  2. Kết hợp linh hoạt và đa dạng các phương pháp phân tích: Không dừng lại ở so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, cần đưa phương pháp phân tích Dupont vào quy trình thẩm định để đánh giá tương tác giữa quản trị doanh thu, sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính; chú trọng phân tích dòng tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh thay vì chỉ căn cứ trên lợi nhuận kế toán.
  3. Ban hành văn bản quy định cụ thể về quy trình phân tích báo cáo tài chính: Chi nhánh và ngân hàng cần chuẩn hóa sổ tay nghiệp vụ hoặc quy định nội bộ bằng văn bản, hướng dẫn cụ thể từng bước tính toán, ngưỡng an toàn của các chỉ tiêu đối với từng ngành nghề kinh doanh đặc thù (thương mại dịch vụ vận tải, sản xuất công nghiệp...).
  4. Bổ sung một số chỉ tiêu vào nội dung phân tích: Đưa thêm các chỉ số đánh giá dòng tiền chuyên sâu (khả năng trả nợ bằng dòng tiền hoạt động kinh doanh, hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền) và phân tích chu chuyển vốn lưu động ròng.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích: Tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về cập nhật chế độ kế toán mới, kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính và phương pháp thẩm định rủi ro tín dụng chuyên sâu.

Đồng thời, khóa luận nêu 3 nhóm kiến nghị:

  • Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền: Hoàn thiện hành lang pháp lý về kế toán, kiểm toán, siết chặt tính trung thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ; nâng cao hiệu quả cung cấp dữ liệu tín dụng tập trung.
  • Kiến nghị với các hiệp hội nghề nghiệp: Cung cấp số liệu thống kê trung bình ngành làm hệ quy chiếu so sánh chuẩn cho các tổ chức tín dụng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB (Hội sở): Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đầu tư công cụ phần mềm tự động hóa tính toán tỷ số tài chính và hỗ trợ dữ liệu thị trường cho các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế được trích xuất từ văn bản:

  • Ghi nhận diễn biến tỷ lệ nợ xấu của VIB giai đoạn 2020 đến quý 1 năm 2023 lần lượt là 1,46%, 1,75%, 1,79% và 2,62%; bối cảnh dự phòng rủi ro ngành ngân hàng năm 2022 (45,5% ngân hàng tăng trích lập dự phòng theo Vietnam Report).
  • Phản ánh trung thực quy mô mạng lưới và năng lực tài chính hợp nhất của VIB tại thời điểm cuối năm 2022 (tổng tài sản 342.798 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 32.651 tỷ đồng, 177 điểm giao dịch, 1 công ty con quản lý nợ).
  • Khảo sát thực trạng tín dụng tại VIB – Chi nhánh Đống Đa với năng lực xử lý bình quân 300–400 bộ hồ sơ khách hàng doanh nghiệp mỗi năm, xác định phân khúc trọng tâm là doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tác phân phối xe ô tô.
  • Xây dựng 17 bảng biểu phân tích tài chính thực tế giai đoạn 2020–2022 cho 2 trường hợp cụ thể: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải XYZ và Công ty Cổ phần Nhựa ABC, chỉ ra sự khác biệt về cơ cấu tài chính, tỷ suất sinh lời và tiêu chí đạt chuẩn tín dụng nội bộ giữa doanh nghiệp vận tải và doanh nghiệp sản xuất nhựa.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó (như luận văn của Nguyễn Mạnh Mười Lúa năm 2015 chỉ tập trung vào KHDN lớn tại Techcombank; Đỗ Thị Hương năm 2016 nghiên cứu nội bộ tại một công ty thương mại; các khóa luận của Phạm Thị Khánh Linh năm 2021 tại OCB Tràng An, Trần Minh Lợi năm 2020 tại TPBank Thanh Xuân, Trần Thị Giang năm 2021 tại ACB Huỳnh Thúc Kháng). Khóa luận của Nguyễn Thị Lan Hương là công trình khảo sát chuyên sâu công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn biến động 2020–2022, cung cấp bộ dẫn chứng số liệu thực tiễn và đưa ra hệ thống 5 giải pháp, 3 kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Do thời gian và kiến thức có hạn, nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi không gian tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ là VIB – Chi nhánh Đống Đa và phạm vi thời gian từ năm 2020 đến năm 2022. Minh họa thực nghiệm chỉ tập trung phân tích sâu trên báo cáo tài chính của hai doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải XYZ và Công ty CP Nhựa ABC), chưa bao quát toàn bộ các nhóm ngành khách hàng doanh nghiệp mà chi nhánh tài trợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác phân tích báo cáo tài chính trên phạm vi liên chi nhánh hoặc toàn hệ thống VIB; phân tích dữ liệu cập nhật sau năm 2022 nhằm theo dõi biến động nợ xấu gia tăng từ quý 1/2023; nghiên cứu đối sánh phương pháp phân tích báo cáo tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp xây dựng, thương mại và sản xuất quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về thẩm định tín dụng doanh nghiệp. Công trình cũng có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các chuyên viên khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình gồm:

  • Khung lý thuyết phân tích mối quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn thông qua mô hình Bảng cân đối kế toán thu gọn và phân loại 8 trạng thái cân đối giữa Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng tại Chương 1.
  • Kỹ thuật lập bảng so sánh ngang, so sánh dọc đồng quy mô và quy trình tính toán các nhóm chỉ số tài chính áp dụng trên số liệu thực tế của hai loại hình doanh nghiệp (thương mại dịch vụ vận tải và sản xuất công nghiệp) tại Chương 2.
  • Quy trình cấp tín dụng 7 bước tại VIB – Chi nhánh Đống Đa và hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá điều kiện vay vốn theo quy định nội bộ của ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 đến quý 1 năm 2023?

Theo số liệu công bố trên báo cáo tài chính hợp nhất của VIB được trích dẫn trong khóa luận, tỷ lệ nợ xấu theo tình trạng nợ của khách hàng có xu hướng gia tăng liên tục qua các kỳ: cuối năm 2020 là 1,46%; cuối năm 2021 là 1,75%; cuối năm 2022 là 1,79%; và tăng mạnh lên mức 2,62% vào cuối quý 1 năm 2023. Nguyên nhân được xác định do suy thoái kinh tế hậu Covid-19, lạm phát và thiếu sót trong đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

2. Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa gồm những giai đoạn nào?

Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại VIB – Chi nhánh Đống Đa được thực hiện qua 7 giai đoạn:

  1. Thu thập hồ sơ
  2. Đánh giá và Thẩm định
  3. Tái thẩm định
  4. Phê duyệt
  5. Soạn thảo và ký kết hợp đồng
  6. Thủ tục bảo đảm
  7. Giải ngân và quản lý sau giải ngân

3. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp và quy mô giải quyết hồ sơ tín dụng hàng năm tại VIB – Chi nhánh Đống Đa có đặc điểm gì?

Tại VIB – Chi nhánh Đống Đa, hoạt động tín dụng KHDN tập trung chủ yếu vào đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Phân khúc khách hàng vay vốn chủ yếu là các hãng xe là đối tác của ngân hàng, với hai nghiệp vụ cho vay trọng tâm là Cho vay Đầu tư Tài sản cố định và Cho vay Bổ sung Vốn lưu động. Hàng năm, bộ phận KHDN tại chi nhánh thực hiện thẩm định và giải ngân từ 300 đến 400 bộ hồ sơ vay vốn.

4. Bảng cân đối kế toán thu gọn được phân chia thành những nhóm nào để xác định các chỉ tiêu cân đối tài chính?

Theo mô hình lý thuyết được khóa luận áp dụng từ giáo trình Học viện Ngân hàng, Bảng cân đối kế toán thu gọn được chia thành 3 cặp nhóm tương ứng giữa tài sản và nguồn vốn:

  • Nhóm ngân quỹ: Ngân quỹ có (Tiền, tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn) đối ứng với Ngân quỹ nợ (Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn).
  • Nhóm kinh doanh: Tài sản kinh doanh (Phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) đối ứng với Nợ kinh doanh (Phải trả người bán, người mua ứng trước, thuế và các khoản phải nộp).
  • Nhóm dài hạn / thường xuyên: Tài sản dài hạn (Tài sản cố định, đầu tư dài hạn) đối ứng với Nguồn vốn dài hạn (Nợ dài hạn và Vốn chủ sở hữu).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng thông tin phân tích (kiểm tra chéo chứng từ kế toán, dữ liệu thuế, CIC, khảo sát thực địa).
  2. Kết hợp linh hoạt và đa dạng các phương pháp phân tích (ứng dụng mô hình Dupont và chú trọng phân tích dòng tiền thực tế).
  3. Ban hành văn bản quy định cụ thể về quy trình phân tích báo cáo tài chính nội bộ.
  4. Bổ sung các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về dòng tiền và chu chuyển vốn lưu động ròng.
  5. Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng thẩm định cho đội ngũ cán bộ phân tích tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2020–2022 thông qua hai trường hợp doanh nghiệp thực tế. Công trình chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các tồn tại về phương pháp, quy trình và tính độc lập của nguồn dữ liệu trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu của VIB gia tăng lên 2,62% vào quý 1 năm 2023. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính cụ thể, bám sát định hướng phát triển của VIB và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng thẩm định an toàn tín dụng tại chi nhánh.