Tổng quan luận án
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp nhà quản lý đánh giá doanh nghiệp và đưa ra các quyết định chính xác, đồng thời giúp các đối tượng quan tâm dự đoán xu hướng tương lai để có quyết định phù hợp với lợi ích của mình. Đây là kênh thông tin phục vụ quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo hướng đa dạng hóa các hình thức sở hữu và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đối tượng sử dụng thông tin tài chính không chỉ dừng ở cơ quan thuế mà mở rộng tới các nhà đầu tư, cổ đông, nhà quản lý, tổ chức trung gian tài chính và các hãng bảo hiểm.
Tại các nước phát triển, phân tích tài chính là môn học độc lập và các ngành đều xây dựng được chỉ số trung bình ngành. Ngược lại, tại Việt Nam, công tác này còn mới mẻ; các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiếu chỉ tiêu phản ánh, thiếu nội dung phân tích, thiếu phương pháp phân tích, thiếu số liệu trung bình ngành và thiếu nhân sự chuyên trách. Thực trạng này khiến kết quả phân tích tài chính chưa được thực hiện trên cơ sở khoa học, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng kết quả hoạt động. Các doanh nghiệp trong ngành giao thông đường bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải chuyên xây dựng cầu, đường - bộ phận thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế - cũng đối mặt với những khó khăn trên. Luận án "Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam" được thực hiện để giải quyết yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là bổ sung và hoàn thiện các chỉ tiêu, nội dung và phương pháp phân tích tài chính nhằm giúp các doanh nghiệp ngành giao thông đường bộ đánh giá chính xác, đầy đủ tình hình tài chính; qua đó dự đoán xu hướng biến động trong tương lai để xác lập chiến lược kinh doanh và định hướng đầu tư.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ, qua đó đóng góp vào nội dung phân tích tài chính của các doanh nghiệp này.
- Tìm hiểu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các sản phẩm của loại hình doanh nghiệp giao thông đường bộ để xác định sự ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính.
- Xem xét thực trạng nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong những doanh nghiệp giao thông đường bộ, kết hợp với cơ sở lý luận và đặc thù ngành nhằm xây dựng, hoàn thiện công tác phân tích tài chính.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích tài chính trong các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao thông đường bộ của Việt Nam, bao gồm hệ thống chỉ tiêu phân tích, nội dung phân tích và phương pháp phân tích tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính là chủ yếu.
Phạm vi nghiên cứu về không gian và tổ chức được giới hạn trong các doanh nghiệp thuộc ngành giao thông đường bộ của Bộ Giao thông vận tải đã thực hiện cổ phần hóa và chưa cổ phần hóa; trọng tâm khảo sát là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và thi công các công trình cầu, đường trên phạm vi cả nước. Về thời gian, luận án thu thập số liệu khảo sát và các báo cáo tài chính trong giai đoạn đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với các mốc dữ liệu điển hình được phản ánh trong các bảng biểu phân tích (như năm 2009).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến phân tích tài chính theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu thứ nhất tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù:
- Tác giả Nguyễn Tuấn Phương (1998) với đề tài "Hoàn thiện nội dung phân tích hoạt động tài chính của các doanh nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài", chỉ ra thực trạng và biện pháp hoàn thiện phân tích hoạt động tài chính.
- Tác giả Nguyễn Trọng Cơ (1999) với đề tài "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp cổ phần phi tài chính ở Việt Nam", tập trung vào hệ thống chỉ tiêu phân tích tại khối doanh nghiệp cổ phần phi tài chính.
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2002) nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam".
- Tác giả Trần Thị Minh Hương (2008) với đề tài "Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam".
Nhóm nghiên cứu thứ hai tiếp cận phân tích tài chính thông qua việc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính:
- Tác giả Nguyễn Văn Hiếu (2003) nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam".
- Tác giả Vũ Văn Hoàng (2003) tìm hiểu "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam".
- Tác giả Nguyễn Viết Lợi (2003) với luận án "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam".
- Tác giả Cung Tố Lan (2004) với đề tài "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I".
- Tác giả Nguyễn Thị Hương (2005) nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong các doanh nghiệp ngành điện phía Bắc".
Nhóm nghiên cứu thứ ba đi sâu vào khảo sát thực trạng phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp cụ thể:
- Tác giả Đỗ Quỳnh Trang (2006) với đề tài "Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại Tổng công ty xây dựng giao thông I".
- Tác giả Nguyễn Thị Hằng (2006) nghiên cứu "Hoàn thiện công tác phân tích tài chính trong các công ty cổ phần Dược Việt Nam".
- Tác giả Lê Việt Anh (2007) tìm hiểu "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Hải Dương".
- Tác giả Phạm Thị Thanh nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tập đoàn Phú Thái".
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây mới chỉ đề cập đến phân tích tài chính nói chung hoặc tiếp cận ở một khía cạnh riêng biệt như hệ thống chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo tài chính hay tình hình tài chính tại một số doanh nghiệp ngành khác; chưa có công trình nào xem xét đầy đủ cả hệ thống chỉ tiêu, phương pháp phân tích và nội dung phân tích tài chính. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào đi sâu xem xét các doanh nghiệp giao thông đường bộ trực thuộc Bộ Giao thông vận tải chuyên ngành xây dựng cầu, đường nằm trong cơ sở hạ tầng kinh tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm làm rõ thực trạng phân tích tài chính và ảnh hưởng của đặc điểm ngành giao thông đường bộ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính và luồng chuyển dịch dưới hình thái giá trị của các nguồn lực tài chính phát sinh trong quá trình tìm kiếm, huy động, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn. Quan hệ tài chính doanh nghiệp được chia thành quan hệ với đối tác bên ngoài (Nhà nước, thị trường tài chính, thị trường đầu vào và đầu ra) và quan hệ nội bộ doanh nghiệp. Chức năng của tài chính doanh nghiệp gồm: đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận. Đề tài luận giải vai trò của phân tích tài chính đối với hai nhóm chủ thể: nhóm bên trong (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, nhà đầu tư, cổ đông, người lao động) và nhóm bên ngoài (nhà cung cấp, trung gian tài chính và ngân hàng, cơ quan thuế). Đề tài cũng phân tích vai trò của "lá chắn thuế" phát sinh từ chi phí lãi vay khi sử dụng nợ vay để tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích, luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và các phương pháp liên ngành (phương pháp hệ thống, phương pháp lô-gíc). Các phương pháp chuyên ngành kế toán - tài chính được áp dụng gồm:
- Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; so sánh số liệu giữa các kỳ, so sánh với kế hoạch hoặc số trung bình ngành. Đi cùng với đó là phương pháp tỷ số tài chính (phân chia thành bốn nhóm: khả năng thanh khoản, khả năng trả nợ, cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời). Tác giả nhận diện bảy hạn chế của phân tích tỷ số: chỉ xử lý số liệu định lượng mà bỏ qua yếu tố định tính; khả năng bị can thiệp ngắn hạn trước ngày lập báo cáo; sai lệch do khác biệt chế độ kế toán; sự không thống nhất về định nghĩa công thức; ảnh hưởng của lạm phát theo nguyên tắc giá gốc; tỷ số đơn lẻ không có ý nghĩa nếu thiếu bối cảnh; báo cáo tài chính phản ánh quá khứ thay vì tương lai.
- Phương pháp loại trừ: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách giả định các nhân tố khác không đổi. Phương pháp này gồm hai dạng:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tổng, hiệu, tích, thương. Với $Q_0 = a_0 + b_0 - c_0$ và $Q_1 = a_1 + b_1 - c_1$, mức biến động của các nhân tố được xác định lần lượt: $\Delta a = (a_1 + b_0 - c_0) - (a_0 + b_0 - c_0)$; $\Delta b = (a_1 + b_1 - c_0) - (a_1 + b_0 - c_0)$; $\Delta c = (a_1 + b_1 - c_1) - (a_1 + b_1 - c_0)$.
- Phương pháp số chênh lệch: Áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tích hoặc thương, sắp xếp từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Với $Q_0 = a_0 \times b_0 \times c_0$ và $Q_1 = a_1 \times b_1 \times c_1$, mức biến động được tính: $\Delta a = (a_1 - a_0) \times b_0 \times c_0$; $\Delta b = a_1 \times (b_1 - b_0) \times c_0$; $\Delta c = a_1 \times b_1 \times (c_1 - c_0)$.
- Phương pháp Dupont: Phân tách sức sinh lời của tài sản (ROA) thành tích số giữa sức sinh lời của doanh thu và số vòng quay của tổng tài sản:
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$
Để khắc phục nhược điểm không phản ánh chi phí vốn và cơ cấu nguồn vốn, mô hình được mở rộng thành phân tích sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):
$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$$
- Phương pháp chi tiết và phương pháp liên hệ cân đối.
Nguồn dữ liệu sử dụng gồm dữ liệu từ hệ thống kế toán: báo cáo tài chính năm gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09-DN) và sổ kế toán. Dữ liệu ngoài hệ thống kế toán gồm các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc tính ngành giao thông đường bộ và thông tin nội bộ doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ các doanh nghiệp thi công cầu đường thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, vai trò phân tích tài chính và bốn nội dung phân tích tài chính cơ bản:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính: Dựa trên đẳng thức kế toán cơ bản "Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu". Phân tích quy mô, tốc độ biến động của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Đánh giá mức độ độc lập tài chính thông qua Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn) và Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn).
- Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn thông qua tỷ trọng từng bộ phận; đánh giá quan hệ tài trợ qua Hệ số nợ so với tài sản và Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu. Tiếp cận tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định của nguồn tài trợ (phân chia nguồn vốn thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời). Phương trình cân bằng tài chính: Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời. Luận án xác định chỉ tiêu Vốn hoạt động thuần (hoặc vốn kinh doanh thuần):
$$\text{Vốn hoạt động thuần} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nguồn tài trợ tạm thời} = \text{Nguồn tài trợ thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn}$$
Chỉ tiêu này xác định ba trạng thái cân bằng tài chính: lớn hơn 0 (cân bằng dương, tốt và ổn định), bằng 0 (cân bằng thiếu ổn định), nhỏ hơn 0 (cân bằng âm, chịu áp lực thanh toán nợ ngắn hạn). Các hệ số liên quan gồm: Hệ số tài trợ thường xuyên, Hệ số tài trợ tạm thời, Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên, Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn.
Bảng tổng hợp kết cấu tài sản và nguồn tài trợ theo quan điểm ổn định được trình bày như sau:
| Tài sản (TS) |
Nguồn tài trợ (Nguồn vốn) |
Tài sản ngắn hạn (TSNH): - Tiền và tương đương tiền - Đầu tư tài chính ngắn hạn - Phải thu ngắn hạn - Hàng tồn kho - Tài sản ngắn hạn khác |
Nguồn tài trợ tạm thời: - Vay và nợ ngắn hạn |
Tài sản dài hạn (TSDH): - Phải thu dài hạn - Tài sản cố định - Bất động sản đầu tư - Đầu tư tài chính dài hạn - Tài sản dài hạn khác |
Nguồn tài trợ thường xuyên: - Vốn chủ sở hữu - Vay và nợ dài hạn - Phải trả dài hạn khác |
- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
- Tình hình công nợ: Phân tích các khoản phải thu (vốn bị chiếm dụng) và phải trả (vốn chiếm dụng); Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Số vòng quay và Thời gian một vòng quay các khoản phải thu khách hàng; Số vòng quay và Thời gian một vòng quay các khoản phải trả người bán.
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán ngay hay tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn hoặc nợ đến hạn và quá hạn); Hệ số chuyển đổi của tài sản ngắn hạn (Tiền và tương đương tiền / Tài sản ngắn hạn).
- Khả năng thanh toán nợ dài hạn: Hệ số nợ dài hạn so với nợ phải trả; Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản; Hệ số thanh toán nợ dài hạn khái quát (Tài sản dài hạn / Nợ dài hạn).
- Phân tích hiệu quả kinh doanh: Đo lường Sức sản xuất của tài sản (Doanh thu thuần / Tài sản bình quân); Sức sinh lời của tài sản (Lợi nhuận / Tài sản bình quân); Suất hao phí của tài sản (Tài sản bình quân / Doanh thu thuần hoặc lợi nhuận).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương 2 trình bày tổng quan về các doanh nghiệp giao thông đường bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải, phân cấp quản lý tài chính và phân cấp quản lý đầu tư tại các tổng công ty trước và sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động. Tác giả khảo sát thực trạng công tác phân tích tài chính tại nhóm doanh nghiệp xây dựng cầu đường: Công ty Cổ phần 482, Công ty Cổ phần 577, Công ty Cổ phần MCO, Công ty Cầu 7, Công ty 473, Công ty Cổ phần 533 và Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 (Cienco 1).
Thực trạng được phân tích thông qua hệ thống dữ liệu và bảng biểu thực nghiệm:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính, mức độ độc lập tài chính, tình hình huy động vốn và cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần 482.
- Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình và biến động vốn chủ sở hữu tại Công ty Cổ phần 577 (năm 2009).
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Cổ phần MCO, Công ty Cầu 7, Công ty Cổ phần 577, Công ty Cổ phần 482.
- Phân tích tình hình nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần 482, Công ty Cổ phần MCO (năm 2009), Công ty Cầu 7, Công ty 473.
- Phân tích khả năng thanh toán, nhu cầu thanh toán và vốn hoạt động thuần tại Công ty Cổ phần MCO, Công ty Cổ phần 533, Công ty Cổ phần 577 và Tổng công ty Cienco 1.
- Phân tích khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, tài sản ngắn hạn, vốn chủ sở hữu, vốn vay và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần MCO, Công ty Cổ phần 577, Công ty 473, Công ty Cổ phần 533 và Tổng công ty Cienco 1.
Tác giả đánh giá những mặt làm được và chỉ ra các hạn chế trong công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp giao thông đường bộ: việc phân tích còn mang tính hình thức, nội dung phân tích chưa toàn diện, thiếu phân tích dòng tiền và cân bằng tài chính theo tính ổn định nguồn tài trợ; phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh giản đơn, chưa vận dụng sâu các mô hình định lượng và thiếu hệ số trung bình ngành để đối chiếu.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương 3 gắn yêu cầu hoàn thiện phân tích tài chính với chiến lược phát triển giao thông đường bộ trong giai đoạn mới. Nội dung chương tập trung vào:
- Xác định các yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện phân tích tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị, đấu thầu xây lắp công trình và tái cơ cấu vốn sau cổ phần hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện: bổ sung và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với đặc thù sản phẩm xây dựng cầu đường (chu kỳ sản xuất dài, vốn đọng lớn ở công trình dở dang và tài sản cố định máy móc thi công); mở rộng nội dung phân tích cấu trúc tài chính, dòng tiền và công nợ; áp dụng linh hoạt phương pháp Dupont mở rộng và phương pháp loại trừ.
- Xác định các điều kiện thực hiện: hoàn thiện môi trường pháp lý và cơ chế quản lý tài chính; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự làm công tác kế toán - tài chính; hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý dữ liệu báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp giao thông vận tải đường bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp; tổng hợp những kinh nghiệm phân tích tài chính của nước ngoài có nhiều điểm tương đồng với bối cảnh của Việt Nam để vận dụng vào thực tiễn; khẳng định vai trò đóng góp của các doanh nghiệp giao thông đường bộ đối với nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập cạnh tranh.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp giao thông đường bộ trong thời kỳ đổi mới nhằm xác định những vấn đề tồn tại trong nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích; đưa ra các biện pháp thích hợp và khả thi để hoàn thiện công tác phân tích tài chính; đồng thời đề xuất những giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại các doanh nghiệp giao thông đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các doanh nghiệp thuộc ngành giao thông đường bộ của Bộ Giao thông vận tải (bao gồm cả doanh nghiệp đã và chưa cổ phần hóa) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu, đường; chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực vận tải hành khách và vận tải hàng hóa đường bộ ngoài khối Bộ Giao thông vận tải.
- Số liệu khảo sát thực nghiệm tập trung vào báo cáo tài chính của một nhóm doanh nghiệp điển hình (như Công ty Cổ phần 482, 577, MCO, 533, 473, Cầu 7, Cienco 1) với các mốc thời gian cụ thể (như năm 2009).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phân ngành vận tải đường bộ khác và các doanh nghiệp giao thông thuộc các thành phần kinh tế tư nhân.
- Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính dài hạn hơn sau khi các tổng công ty hoàn tất toàn diện quá trình cổ phần hóa.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ số tài chính trung bình cho toàn ngành giao thông vận tải Việt Nam để làm cơ sở so sánh chuẩn mực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Phân tích kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): có thể tham khảo cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính theo nguồn tài trợ ổn định, phương pháp loại trừ và mô hình Dupont mở rộng.
- Ban lãnh đạo, giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ: tham khảo hệ thống công thức đánh giá vốn hoạt động thuần, kiểm soát công nợ phải thu - phải trả và các hệ số thanh toán nợ đặc thù ngành xây lắp.
- Các cơ quan quản lý thuộc Bộ Giao thông vận tải, cơ quan quản lý vốn nhà nước, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: sử dụng dữ liệu và khung phân tích để thẩm định năng lực tài chính, xếp hạng tín nhiệm và đánh giá rủi ro khi cấp tín dụng hoặc đấu thầu các dự án hạ tầng giao thông.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án phân loại các đối tượng sử dụng thông tin phân tích tài chính thành những nhóm nào và mục tiêu của họ có gì khác biệt?
Luận án chia người sử dụng thông tin thành hai nhóm: Nhóm bên trong gồm Hội đồng quản trị (quan tâm bảo toàn và phát triển vốn, sinh lời, thanh toán, tăng trưởng), Ban Giám đốc (cần thông tin điều hành ngắn hạn và chiến lược dài hạn), nhà đầu tư và cổ đông (xác định giá trị doanh nghiệp, khả năng sinh lời, phân chia lợi nhuận, hạn chế rủi ro), và người lao động (đánh giá môi trường làm việc và sự gắn kết). Nhóm bên ngoài gồm nhà cung cấp (quyết định phương thức bán hàng và thanh toán), các trung gian tài chính và ngân hàng (quyết định hạn mức tín dụng, thời hạn vay và lãi suất), cùng cơ quan thuế (tính toán chính xác số thuế phải nộp theo luật).
-
Vì sao tác giả phát triển mô hình Dupont mở rộng dựa trên chỉ tiêu ROE?
Mô hình Dupont ban đầu phân tích ROA thành tích số giữa sức sinh lời của doanh thu và số vòng quay tài sản, nhưng có nhược điểm là không phản ánh được nguồn vốn và chi phí vốn. Mô hình Dupont mở rộng phân tích chỉ tiêu ROE bằng tích số giữa ROA và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân). Việc mở rộng này phản ánh cơ cấu tài chính, mức độ tự chủ tài chính và hướng tới mục tiêu tối đa hóa của cải của cổ đông cùng nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn.
-
Kỹ thuật phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ được luận án xây dựng như thế nào?
Theo quan điểm này, tổng nguồn vốn được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và nguồn tài trợ tạm thời (nợ ngắn hạn). Đẳng thức cân bằng tài chính là: Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời. Từ đó, Vốn hoạt động thuần được xác định bằng Tài sản ngắn hạn trừ Nguồn tài trợ tạm thời (hoặc Nguồn tài trợ thường xuyên trừ Tài sản dài hạn). Trị số lớn hơn 0 thể hiện cân bằng tài chính dương (tốt và ổn định); bằng 0 thể hiện cân bằng thiếu ổn định; nhỏ hơn 0 thể hiện cân bằng âm (doanh nghiệp gặp áp lực thanh toán và rủi ro nợ ngắn hạn).
-
Phương pháp loại trừ được luận án trình bày gồm những dạng nào và có những hạn chế gì?
Phương pháp loại trừ gồm hai dạng: phương pháp thay thế liên hoàn (áp dụng cho quan hệ tổng, hiệu, tích, thương) và phương pháp số chênh lệch (dạng đặc biệt của thay thế liên hoàn, áp dụng cho quan hệ tích và thương). Hạn chế của phương pháp này gồm: đòi hỏi các nhân tố phải liên kết dưới dạng biểu thức đại số; phải giả định các nhân tố khác không đổi trong khi thực tế chúng biến động đồng thời; việc xác định thứ tự nhân tố số lượng và chất lượng nếu sai sót sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.
-
Luận án khảo sát thực tế tại những doanh nghiệp cụ thể nào thuộc ngành giao thông đường bộ?
Luận án tiến hành khảo sát và phân tích số liệu thực nghiệm tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công cầu và đường trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, bao gồm: Công ty Cổ phần 482, Công ty Cổ phần 577, Công ty Cổ phần MCO, Công ty Cầu 7, Công ty 473, Công ty Cổ phần 533 và Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 (Cienco 1).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Xuân Kiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ các phương pháp phân tích so sánh, tỷ số tài chính, phương pháp loại trừ, mô hình Dupont mở rộng và cơ chế cân bằng tài chính gắn với lá chắn thuế. Thông qua khảo sát thực trạng số liệu tại các doanh nghiệp thi công cầu đường thuộc Bộ Giao thông vận tải như Cienco 1, Công ty Cổ phần 482, 577, MCO, 533, 473 và Cầu 7, công trình đã chỉ ra những tồn tại trong công tác phân tích công nợ, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị xây dựng giao thông đường bộ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi nhằm hoàn thiện chỉ tiêu, nội dung và phương pháp phân tích tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam.