Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội tiếp nhận vốn đầu tư cũng như mở rộng thị trường, song đồng thời phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt, giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận tác động phức tạp của dịch bệnh Covid-19 gây tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam, đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng đình trệ hoạt động, mất cân đối dòng tiền và mất khả năng thanh toán. Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, phải nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm nhận diện chính xác điểm mạnh, điểm yếu và nguy cơ rủi ro tiềm ẩn.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Khăn Việt" được tác giả Lương Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Phân tích tài chính, Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nghiêm Thị Thà) thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của đơn vị và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn.

Mục đích nghiên cứu của luận văn được xác định qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Khăn Việt giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Khăn Việt trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH Khăn Việt.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các khía cạnh tài chính doanh nghiệp gồm huy động vốn, tài trợ, sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, công nợ, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn, khả năng sinh lời, rủi ro tài chính và tăng trưởng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khăn Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2018 – 2020 và định hướng xây dựng kế hoạch tài chính năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, luận văn tiếp cận khái niệm phân tích tài chính theo chuẩn mực của Viện CFA (CFA Institute): "Financial analysis is the process of examining a company’s performance in the context of its industry and economic environment in order to arrive at a decision or recommendation". Trên cơ sở đó, phân tích tài chính doanh nghiệp được hiểu là tổng thể các phương pháp đánh giá thực trạng tài chính quá khứ và hiện tại, dự đoán tương lai nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhóm chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ (ngắn hạn và dài hạn), cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thống kê nghiên cứu và người lao động.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ kế toán, nhân viên chuyên trách tại Công ty TNHH Khăn Việt và tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính), hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ, kế hoạch tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra và các tài liệu chuyên ngành.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Luận văn xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm bảng tính Excel, kết hợp các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối, so sánh tương đối theo chuỗi thời gian, so sánh giữa thực tế với kế hoạch và so sánh với mức trung bình ngành.
    • Phương pháp phân chia (chi tiết): Chi tiết theo yếu tố cấu thành (kết hợp phân tích dọc), chi tiết theo thời gian phát sinh (kết hợp chiết khấu dòng tiền), chi tiết theo không gian (kết hợp phân tích độ nhạy).
    • Phương pháp liên hệ đối chiếu: Xác định mối liên hệ biện chứng giữa các hiện tượng tài chính nội bộ và môi trường kinh doanh bên ngoài.
    • Phương pháp đồ thị, biểu đồ: Trực quan hóa biến động và cơ cấu tài chính.
    • Phương pháp phân tích nhân tố: Ứng dụng mô hình DuPont; kỹ thuật thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố.
    • Phương pháp dự đoán: Khái quát các mô hình hồi quy (đơn biến, đa biến), toán xác suất, phân tích độ nhạy, quy hoạch tuyến tính và mô hình kinh tế lượng phục vụ dự báo tài chính.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật cụ thể áp dụng Mục đích áp dụng trong luận văn
Đánh giá & So sánh So sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích ngang, phân tích dọc Đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí
Phân tích nhân tố Thay thế liên hoàn, số chênh lệch, mô hình DuPont, phương pháp cân đối Định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu suất sử dụng vốn và tỷ suất sinh lời
Tổng hợp & Dự đoán Liên hệ đối chiếu, bảng tính toán lập kế hoạch tài chính Đánh giá rủi ro tài chính, dòng tiền và lập kế hoạch tài chính năm 2021

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp với 8 mảng nghiệp vụ cốt lõi:

  1. Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động tài trợ: Đánh giá quy mô, cơ cấu nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu), hệ số tài trợ thường xuyên ($H_{tx}$) và Vốn lưu chuyển ($VLC = \text{Nguồn vốn thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn}$).
  2. Phân tích tình hình sử dụng vốn: Xem xét quy mô, tốc độ biến động và cơ cấu phân bổ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
  3. Phân tích tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh: Đánh giá doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế; các hệ số sinh lời ròng, sinh lời hoạt động kinh doanh, sinh lời hoạt động bán hàng; hệ số chi phí ($H_{cp}$), hệ số giá vốn hàng bán, hệ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần.
  4. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền và khả năng tạo tiền: Đánh giá dòng tiền thuần từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính), cơ cấu dòng tiền vào và hệ số tạo tiền của doanh nghiệp.
  5. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Hệ số các khoản phải thu, hệ số các khoản phải trả, tỷ lệ chiếm dụng vốn; vòng quay và kỳ thu hồi nợ, vòng quay và kỳ trả nợ bình quân; hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay và hệ số chi trả bằng tiền.
  6. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Xác định hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ($H_{sKD}$), phân rã nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn ($H_đ$) và số vòng quay vốn lưu động ($SV_{lđ}$) theo phương trình: $\Delta H_{sKD}(H_đ) = (H_{đ1} - H_{đ0}) \times SV_{lđ0}$ và $\Delta H_{sKD}(SV_{lđ}) = H_{đ1} \times (SV_{lđ1} - SV_{lđ0})$; phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và vốn thanh toán.
  7. Phân tích khả năng sinh lời vốn kinh doanh: Đánh giá tỷ suất sinh lời kinh tế của vốn kinh doanh ($BEP$), tỷ suất sinh lời sau thuế trên tổng tài sản ($ROA$) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) qua kỹ thuật phân tích DuPont.
  8. Phân tích tình hình rủi ro tài chính và tăng trưởng: Đo lường mức độ đòn bẩy tài chính qua hệ số nợ, rủi ro thanh khoản qua thời gian luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu nợ; đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần ($T_{DTT}$), luân chuyển thuần ($T_{LCT}$), lợi nhuận sau thuế ($T_{LNST}$), tổng tài sản ($T_{TS}$), vốn chủ sở hữu ($T_{VCSH}$), lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh ($T_{LCKD}$), lưu chuyển tiền thuần ($T_{LCTT}$) và tăng trưởng bền vững ($T_{bv}$). Chương 1 cũng phân tích các nhân tố chủ quan (năng lực quản trị, hệ thống kế toán, công nghệ) và khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế vĩ mô, đối thủ cạnh tranh) tác động đến tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH Khăn Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Khăn Việt (quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm khăn) và tiến hành phân tích thực nghiệm số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống 15 bảng phân tích chuyên sâu:

  • Bảng 2.1 đến 2.3: Phân tích quy mô nguồn vốn, tình hình huy động vốn, diễn biến nguồn tài trợ và cơ cấu tài trợ thường xuyên của công ty.
  • Bảng 2.4: Đánh giá biến động quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
  • Bảng 2.5: Phân tích tình hình doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và kết quả lợi nhuận qua các năm.
  • Bảng 2.6 và 2.7: Đánh giá dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và hệ số tạo tiền.
  • Bảng 2.8 và 2.9: Đánh giá quy mô các khoản phải thu, nợ phải trả, vòng quay nợ và các hệ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời, lãi vay).
  • Bảng 2.10 và 2.11: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, số vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và vốn thanh toán.
  • Bảng 2.12 và 2.13: Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh ($ROA$) và khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE$).
  • Bảng 2.14 và 2.15: Đánh giá rủi ro tài chính qua cơ cấu nợ và đo lường các chỉ tiêu tăng trưởng quy mô tài sản, doanh thu, lợi nhuận.

Trên cơ sở số liệu, tác giả tổng hợp các kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn tài chính tại Công ty TNHH Khăn Việt: tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn còn phức tạp, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn chậm, áp lực trả nợ ngắn hạn và chi phí hoạt động cần được tối ưu hóa.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty TNHH Khăn Việt

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và bối cảnh kinh tế - xã hội, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tài chính:

  1. Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp nhằm cân đối chi phí sử dụng vốn và an toàn tài chính.
  2. Chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật liệu ổn định và giảm thiểu tối đa các khoản chi phí phát sinh.
  3. Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát định mức hàng tồn kho, giải phóng hàng chậm luân chuyển.
  4. Lập kế hoạch gia tăng doanh thu và lợi nhuận bán hàng.
  5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm nhằm chủ động nguồn thanh toán.
  6. Nâng cao tính thanh khoản của các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  7. Nâng cao và đẩy mạnh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nợ đến hạn.
  8. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn thông qua việc duy trì tổ chức cơ cấu tài sản hợp lý.
  9. Kiểm soát và tiết giảm chi phí hoạt động tài chính.

Bên cạnh giải pháp định tính, chương 3 thiết lập phương án kế hoạch tài chính cụ thể cho năm 2021 qua 4 bảng số liệu dự phóng:

  • Bảng 3.1: Kế hoạch tài chính tổng thể năm 2021.
  • Bảng 3.2: So sánh nợ ngắn hạn của năm kế hoạch so với năm 2020.
  • Bảng 3.3: Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ kế hoạch so với năm 2020.
  • Bảng 3.4: Dự kiến quy mô tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận sau thuế kỳ kế hoạch so với năm 2020.

Chương 3 kết thúc bằng việc đề xuất các điều kiện thực thi giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước (về chính sách hỗ trợ, môi trường pháp lý) và đối với nội bộ Công ty TNHH Khăn Việt (về điều hành, kiểm soát nội bộ và nhân sự kế toán).

Kết quả và đóng góp

Luận văn đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh gồm 8 nội dung với hệ thống công thức, chỉ số định lượng rõ ràng, tích hợp các mô hình phân tích nhân tố hiện đại (mô hình DuPont, phương pháp thay thế liên hoàn).
  • Phân tích thực trạng chuẩn xác: Phản ánh chân thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Khăn Việt giai đoạn 2018 – 2020 thông qua 15 bảng số liệu tính toán chi tiết từ Báo cáo tài chính, bao quát từ cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất tài sản, dòng tiền đến tỷ suất sinh lời và rủi ro tài chính.
  • Đóng góp giải pháp và kế hoạch hóa: Đề xuất 9 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khăn; đồng thời xây dựng mô hình kế hoạch tài chính năm 2021 (tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, nợ ngắn hạn) giúp nhà quản trị có căn cứ khoa học để điều hành hoạt động trong thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi số liệu 3 năm (2018 – 2020) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Khăn Việt; việc phân tích các chỉ tiêu kế toán quản trị chuyên sâu phụ thuộc vào mức độ cung cấp dữ liệu nội bộ của đơn vị thực tập.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh, thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may tiêu dùng trên thị trường, hoặc ứng dụng thêm các mô hình định lượng dự báo phá sản (như chỉ số Z-score của Altman) để làm sâu sắc thêm đánh giá rủi ro tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phân tích tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán cần tài liệu mẫu chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp làm luận văn tốt nghiệp theo quy định của Học viện Tài chính.
    • Các nhà nghiên cứu, sinh viên thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại quy mô vừa và nhỏ.
    • Ban giám đốc, cán bộ quản lý tài chính và phòng kế toán của Công ty TNHH Khăn Việt hoặc các doanh nghiệp tương tự có thể sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương án lập kế hoạch tài chính để ứng dụng vào công tác quản trị thực tế.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý luận phân tích nhân tố tại Chương 1 (phương trình phân rã hiệu suất vốn kinh doanh, mô hình DuPont) và phương pháp xây dựng bảng kế hoạch tài chính dự phóng tại Chương 3 (Bảng 3.1 đến 3.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn sử dụng những nhóm dữ liệu nào để phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Khăn Việt?
Luận văn sử dụng hai nhóm dữ liệu: dữ liệu sơ cấp (thu thập qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, nhân viên công ty và ý kiến của giảng viên hướng dẫn) và dữ liệu thứ cấp (gồm hệ thống 4 Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; cùng các báo cáo kế toán quản trị, tài liệu kế hoạch và tài liệu kiểm toán).

2. Phương pháp phân tích nhân tố Dupont được luận văn ứng dụng nhằm mục đích gì?
Phương pháp Dupont được vận dụng để biến đổi chỉ tiêu tổng hợp (như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE, tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA) thành hàm số của các biến số bộ phận (như hệ số sinh lời doanh thu, số vòng quay tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính), giúp xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.

3. Khung phân tích tài chính trong luận văn bao gồm những nội dung chính nào?
Khung phân tích gồm 8 nội dung: (1) Phân tích huy động vốn và hoạt động tài trợ; (2) Phân tích sử dụng vốn; (3) Phân tích tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh; (4) Phân tích lưu chuyển tiền và khả năng tạo tiền; (5) Phân tích công nợ và khả năng thanh toán; (6) Phân tích hiệu suất sử dụng vốn; (7) Phân tích khả năng sinh lời; (8) Phân tích rủi ro tài chính và tình hình tăng trưởng.

4. Kế hoạch tài chính năm 2021 của Công ty TNHH Khăn Việt được tác giả xây dựng qua những bảng biểu nào?
Kế hoạch tài chính năm 2021 được thể hiện qua 4 bảng biểu tại Chương 3: Bảng 3.1 (Kế hoạch tài chính năm 2021), Bảng 3.2 (So sánh nợ ngắn hạn năm kế hoạch so với năm 2020), Bảng 3.3 (Kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Bảng 3.4 (Kế hoạch Tổng tài sản, Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế).

5. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp?
Tác giả phân tích rủi ro tài chính thông qua hệ số nợ trên tổng tài sản, tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE, hệ số quay vòng và thời gian luân chuyển hàng tồn kho, cùng hệ số thu hồi nợ và thời gian thu nợ bình quân.

Kết luận

Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Hồng Nhung đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Khăn Việt giai đoạn 2018 – 2020. Đề tài vận dụng phương pháp phân tích tài chính chặt chẽ, đánh giá toàn diện từ cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền đến hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính. Hệ thống 9 nhóm giải pháp cùng các bảng kế hoạch tài chính năm 2021 được đề xuất có căn cứ khoa học rõ ràng, mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.