Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng hình thành, duy trì và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Để hiện thực hóa các chiến lược vận hành, doanh nghiệp bắt buộc phải huy động và tổ chức một lượng vốn tương ứng nhằm đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn không chỉ dừng lại ở yêu cầu bảo toàn giá trị mà còn phải hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả sinh lời, giảm thiểu chi phí huy động và đảm bảo an toàn tài chính. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhà ở, thi công xây lắp và dịch vụ bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh – tác giả Đoàn Thị Minh Phượng đã lựa chọn thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng công tác tổ chức, luân chuyển và quản lý nguồn vốn của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nội dung sau:

  1. Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã tiếp thu trên giảng đường vào thực tiễn quản trị tài chính nhằm củng cố và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ kế toán.
  2. Tìm hiểu, hệ thống hóa các thông tin cơ bản về doanh nghiệp khảo sát, bao gồm lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc thù ngành nghề kinh doanh và hệ thống chính sách kế toán đang được áp dụng.
  3. Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp qua các năm để xác định hiệu quả đạt được, chỉ ra những điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất một số ý kiến nhận xét và kiến nghị quản trị phù hợp với đơn vị.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu nguồn vốn, sự biến động của các bộ phận tài sản và hiệu quả khai thác vốn trong chu kỳ kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận (trụ sở tại số 99 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật chuẩn tắc về vốn doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính, trọng tâm sử dụng tài liệu chuyên khảo của tác giả Mã Văn Giáp (xuất bản năm 2016). Vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được doanh nghiệp huy động vào quá trình hoạt động nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Vai trò của vốn được xem xét dưới hai giác độ:

  • Về mặt pháp lý: Vốn là điều kiện tiên quyết để xác lập tư cách pháp nhân và duy trì sự tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp trước pháp luật.
  • Về mặt kinh tế: Vốn là công cụ chủ động để đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghệ, mở rộng quy mô, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khung phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong khóa luận bao gồm các nhóm chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Tổng nguồn vốn, Tổng luân chuyển thuần (được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác), Lợi nhuận sau thuế.
  • Nhóm chỉ tiêu mức độ tự chủ tài chính: Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn).
  • Nhóm chỉ tiêu mức độ đầu tư: Hệ số đầu tư dài hạn (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả), Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Tổng luân chuyển thuần / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh và quản trị chi phí: Hệ số giá vốn hàng bán, Hệ số chi phí bán hàng, Hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp; Tỷ suất sinh lời hoạt động ròng (ROS), Tỷ suất sinh lời trước thuế và lãi vay, Tỷ suất sinh lời hoạt động bán hàng.
  • Phương pháp phân tích nhân tố tác động đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Tác giả áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân rã ảnh hưởng của Hệ số đầu tư ngắn hạn (A = Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản) và Số vòng quay tài sản ngắn hạn (B = Tổng luân chuyển thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân). Đồng thời, xác định tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua số vòng luân chuyển, thời gian một vòng luân chuyển và tính toán mức tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động do thay đổi tốc độ luân chuyển.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm 2012, 2013, 2014 gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-DN); kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp quy, hồ sơ nội bộ công ty.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ phân tích với kỳ gốc), phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng bộ phận cấu thành trong tổng số), phương pháp tính tỷ số tài chính và phương pháp thay thế liên hoàn để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

Hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Đơn vị tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán FBsoft; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc với phương pháp kê khai thường xuyên; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu và giá vốn tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận

Chương này trình bày toàn diện thông tin pháp lý, lịch sử hình thành, mô hình tổ chức quản trị và hệ thống kế toán của doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp có tên đầy đủ là Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận, trụ sở chính đặt tại số 99 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận, TP.HCM. Vốn điều lệ đạt 315 tỷ đồng, thuộc quyền sở hữu của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000131 ngày 22/08/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 số 0300518459 ngày 15/01/2013.
  • Quá trình phát triển: Khởi đầu từ Đội Sửa chữa Nhà thuộc UBND Quận Phú Nhuận sau ngày giải phóng; năm 1983 thành lập Xí nghiệp Xây dựng và Sửa chữa nhà Quận Phú Nhuận (Quyết định 123/QĐ-UB, vốn tự có 160 triệu đồng); năm 1989 chuyển thành Công ty Xây dựng và Dịch vụ Nhà Quận Phú Nhuận (Quyết định 102/QĐ-UB, vốn kinh doanh 128 triệu đồng, tương đương 45 lượng vàng SJC); năm 1991 đổi tên thành Công ty Xây dựng và Kinh doanh Nhà Quận Phú Nhuận (Quyết định 327/QĐ-UB); năm 1993 tái lập doanh nghiệp nhà nước (Quyết định 72/QĐ-UB, vốn kinh doanh hơn 12,756 tỷ đồng); năm 1994 chuyển giao trực thuộc Ban Tài chính Quản trị Thành ủy TP.HCM (Quyết định 16/QĐ-UB); năm 2004 chuyển đổi mô hình thành công ty TNHH một thành viên theo Quyết định 5928/QĐ-UB của Chủ tịch UBND TP.HCM. Năm 1992, công ty liên danh sáng lập Ngân hàng TMCP Đông Á cùng Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (PNJ); năm 1993 được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba.
  • Lĩnh vực hoạt động và cơ cấu bộ máy: Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là xây dựng, thương mại và dịch vụ bất động sản, trong đó kinh doanh nhà ở, văn phòng cho thuê và thi công công trình là nguồn thu chủ lực. Bộ máy quản lý gồm Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công, tổ chức) cùng 8 phòng ban chuyên môn. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 11 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát tài chính, 1 kế toán lương, 1 kế toán xây dựng cơ bản, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán tài sản cố định, 1 kế toán công nợ, 1 kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, 1 kế toán thuế, 1 thủ quỹ và 2 nhân viên quản lý hồ sơ.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về vốn và tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc phân tích và các công thức toán kinh tế dùng trong việc lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn:

  • Định nghĩa và phân loại nguồn vốn: Hệ thống hóa vốn thành hai cấu phần cơ bản gồm Nợ phải trả (khoản vốn chiếm dụng bên ngoài có trách nhiệm thanh toán, phân định theo nợ ngắn hạn dưới 1 năm và nợ dài hạn trên 1 năm) và Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp và chênh lệch đánh giá lại tài sản).
  • Phương pháp phân tích tài sản và nguồn vốn: Quy định phương thức đánh giá biến động quy mô tuyệt đối, tương đối kết hợp phân tích tỷ trọng cơ cấu nhằm nhận diện tính độc lập hay phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp.
  • Thiết lập hệ thống công thức phân tích chuyên sâu: Xây dựng công thức tính toán chỉ tiêu Tổng luân chuyển thuần ($LCT = \text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính} + \text{Thu nhập khác}$), Lợi nhuận sau thuế, các hệ số tự tài trợ, hệ số đầu tư, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và tổng quát.
  • Xây dựng mô hình phân tích hiệu suất và luân chuyển vốn lưu động: Thiết lập phương trình phân tích nhân tố theo phương pháp thay thế liên hoàn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi Hệ số đầu tư ngắn hạn và Số vòng quay tài sản ngắn hạn. Quy định công thức tính thời gian một vòng luân chuyển và xác định mức tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động dựa trên chênh lệch số ngày luân chuyển giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận

Chương 3 đi sâu vào tính toán và phân tích biến động số liệu thực tế tại doanh nghiệp qua 3 năm (2012 - 2014):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 2.216.807 2.333.558 2.300.202 +5,27% -1,43%
Nợ phải trả (triệu đồng) 1.799.755 1.790.953 1.745.796 -0,49% -2,52%
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 81,19% 76,75% 75,90% -4,44% -0,85%
- Nợ ngắn hạn (triệu đồng) - Giảm 11.614 - -0,65% -
- Nợ dài hạn (triệu đồng) - 4.543 - +162,43% -
Tỷ trọng Nợ dài hạn / Nợ phải trả - < 0,50% - - -
Vốn chủ sở hữu Có xu hướng tăng Tăng Tăng Tăng Tăng
  • Biến động quy mô nguồn vốn: Năm 2012, tổng nguồn vốn của đơn vị đạt gần 2.216.807 triệu đồng. Sang năm 2013, quy mô mở rộng lên mức gần 2.333.558 triệu đồng, tương ứng mức tăng 5,27% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công ty được bàn giao quyền sử dụng lô đất số 12 Hoàng Minh Giám (Phường 9, Quận Phú Nhuận) để khai thác mở rộng hoạt động kinh doanh cho thuê mặt bằng. Đến năm 2014, tổng nguồn vốn giảm nhẹ 1,43% (giảm hơn 33.355 triệu đồng), còn mức hơn 2.300.202 triệu đồng.
  • Biến động và cơ cấu nợ phải trả: Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm khảo sát, tuy nhiên tỷ trọng này giảm dần qua từng năm (từ 81,19% năm 2012 giảm xuống 76,75% năm 2013 và tiếp tục hạ còn xấp xỉ 75,90% năm 2014). Về giá trị tuyệt đối, nợ phải trả năm 2013 đạt hơn 1.790.953 triệu đồng, giảm hơn 8.802 triệu đồng (-0,49%) so với năm 2012; sang năm 2014 tiếp tục giảm hơn 45.157 triệu đồng (-2,52%) so với năm 2013.
  • Cơ cấu thành phần nợ: Trong cơ cấu nợ phải trả năm 2013, nợ ngắn hạn giảm gần 11.614 triệu đồng (-0,65%), trong khi nợ dài hạn tăng thêm hơn 2.812 triệu đồng (+162,43%), đạt mức gần 4.543 triệu đồng. Mặc dù nợ dài hạn có mức tăng trưởng tương đối cao nhưng tỷ trọng chiếm trong tổng nợ phải trả vẫn ở mức không đáng kể (dưới 0,5%), cho thấy nguồn tài trợ chiếm dụng của công ty chủ yếu phụ thuộc vào các khoản nợ ngắn hạn.
  • Cơ cấu vốn chủ sở hữu: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng gia tăng liên tục qua các năm, phản ánh chính sách tài chính của công ty đang dịch chuyển theo hướng củng cố năng lực tài chính nội bộ, từng bước hạ thấp mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng từ bên ngoài.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở các kết quả định lượng ở chương 3, chương 4 tổng hợp các nhận định then chốt:

  • Đánh giá tổng quát: Công ty đã chủ động phát triển quy mô tài sản và nguồn vốn, tận dụng tốt nguồn lực đất đai được giao (tiêu biểu là khu đất số 12 Hoàng Minh Giám). Xu hướng giảm dần tỷ trọng nợ phải trả và gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho thấy sự cải thiện về tính tự chủ tài chính. Tuy nhiên, việc nợ ngắn hạn chiếm trên 99% tổng nợ phải trả tạo ra áp lực thanh toán thường trực cho doanh nghiệp xây dựng - bất động sản.
  • Định hướng kiến nghị: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cơ cấu lại các khoản nợ, nâng cao tỷ trọng nợ dài hạn, tăng tốc độ giải phóng hàng tồn kho và thu hồi công nợ tồn đọng nhằm rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động, giảm chi phí sử dụng vốn và gia tăng hiệu suất sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận với các kết quả cụ thể:

  • Quy mô vốn kinh doanh: Tổng nguồn vốn mở rộng từ 2.216.807 triệu đồng (năm 2012) lên 2.333.558 triệu đồng (năm 2013, tăng 5,27%) nhờ bổ sung tài sản quyền sử dụng đất tại số 12 Hoàng Minh Giám, sau đó điều chỉnh về mức 2.300.202 triệu đồng (năm 2014, giảm 1,43%).
  • Tái cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả giảm liên tục cả về giá trị lẫn tỷ trọng qua 3 năm: từ 1.799.755 triệu đồng (năm 2012, chiếm 81,19%) xuống 1.790.953 triệu đồng (năm 2013, giảm 0,49%, chiếm 76,75%) và tiếp tục giảm 45.157 triệu đồng (năm 2014, giảm 2,52%, chiếm khoảng 75,90%).
  • Cấu trúc thời hạn nợ: Chỉ rõ sự mất cân đối khi nợ ngắn hạn chiếm đại đa số (trên 99,5% tổng nợ); nợ dài hạn tuy tăng 162,43% trong năm 2013 (tăng 2.812 triệu đồng, đạt 4.543 triệu đồng) nhưng vẫn chỉ chiếm dưới 0,5% tổng nợ phải trả.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng chuẩn xác các mô hình phân tích tài chính hiện đại (theo tài liệu chuyên khảo năm 2016 của tác giả Mã Văn Giáp), đặc biệt là việc ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tách ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn lưu động vào một doanh nghiệp cụ thể thuộc sở hữu Thành ủy TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu: Phạm vi khảo sát số liệu định lượng dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được các chu kỳ biến động tiếp theo của thị trường bất động sản sau năm 2014.
  • Mức độ chi tiết theo dự án: Do tính chất bảo mật số liệu của doanh nghiệp, các phân tích biến động chi phí dở dang và nguồn vốn chỉ được thực hiện ở cấp độ tổng hợp toàn công ty, chưa phân rã chi tiết hiệu quả sử dụng vốn theo từng công trình xây dựng hay từng dự án bất động sản cụ thể.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tài chính kế tiếp; kết hợp phân tích rủi ro dòng tiền và đánh giá tác động của các chính sách tín dụng ngân hàng đối với cấu trúc tài trợ vốn của các doanh nghiệp kinh doanh nhà đất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình thực hành chi tiết về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, cung cấp bộ khung chỉ tiêu đầy đủ từ quy mô, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán đến các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS).
  • Về mặt phương pháp luận: Phần xây dựng mô hình phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn (tại Chương 2) và phương pháp lượng hóa mức độ tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động là nội dung đáng tham khảo cho các nghiên cứu tương tự.
  • Đối với cán bộ quản trị doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực chứng về tổ chức bộ máy kế toán 11 vị trí chuyên trách, quy trình vận hành phần mềm kế toán FBsoft và các bài học thực tiễn trong việc quản trị cơ cấu nợ ngắn hạn đối với doanh nghiệp ngành bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận có tiền thân từ đơn vị nào và trực thuộc cơ quan nào? Doanh nghiệp có tiền thân là Đội Sửa chữa Nhà thuộc UBND Quận Phú Nhuận thành lập sau giải phóng, lần lượt phát triển qua các hình thức Xí nghiệp Xây dựng và Sửa chữa nhà Quận Phú Nhuận (1983), Công ty Xây dựng và Dịch vụ Nhà Quận Phú Nhuận (1989), Công ty Xây dựng và Kinh doanh Nhà Quận Phú Nhuận (1991). Hiện nay, công ty hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên với vốn điều lệ 315 tỷ đồng, cơ quan chủ sở hữu trực tiếp là Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chính sách kế toán và công cụ xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức như thế nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán bằng phần mềm máy tính FBsoft. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với nguyên tắc giá gốc; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.

3. Quy mô tổng nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014 và nguyên nhân tăng vốn năm 2013 là gì? Tổng nguồn vốn năm 2012 đạt gần 2.216.807 triệu đồng; năm 2013 tăng 5,27% lên gần 2.333.558 triệu đồng; năm 2014 giảm nhẹ 1,43% xuống còn hơn 2.300.202 triệu đồng. Nguyên nhân chính khiến quy mô vốn năm 2013 tăng mạnh là do công ty được cấp bổ sung quyền sử dụng lô đất số 12 Hoàng Minh Giám, Phường 9, Quận Phú Nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh cho thuê mặt bằng.

4. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm phân tích là gì? Điểm nổi bật nhất là Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng nguồn vốn (năm 2012: 81,19%; năm 2013: 76,75%; năm 2014: 75,90%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 99% tổng nợ phải trả. Tuy nhiên, xu hướng chung là tỷ trọng nợ phải trả giảm dần và tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng dần, giúp doanh nghiệp từng bước giảm bớt mức độ lệ thuộc tài chính vào bên ngoài.

5. Khóa luận sử dụng phương pháp nào để phân rã ảnh hưởng của các nhân tố đến Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh? Tác giả đã áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn (dựa trên giáo trình của tác giả Mã Văn Giáp năm 2016) để tách biệt và định lượng mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố chính: Hệ số đầu tư ngắn hạn ($A = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng tài sản}$) và Số vòng quay tài sản ngắn hạn ($B = \text{Tổng luân chuyển thuần} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$) đối với sự biến động của Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Minh Phượng đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận giai đoạn 2012 - 2014. Thông qua việc vận dụng các công cụ phân tích tài chính chuẩn mực kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn, nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh tài chính với quy mô vốn trên 2.300 tỷ đồng, nơi nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng đang ghi nhận sự dịch chuyển tích cực sang tăng cường tính tự chủ bằng vốn chủ sở hữu. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật thực chứng cho sinh viên chuyên ngành kế toán - tài chính và các nhà quản trị quan tâm đến công tác quản trị vốn trong khối doanh nghiệp xây dựng và bất động sản.