phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về định hƣớng quy hoạch sử dụng đất lồng ghép tăng trƣởng xanh tại khu vực ven biển huyện Kỳ Anh - Chƣơng 2: Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất của các xã ven biể n thuô ̣c huyê ̣n Kỳ Anh - Chƣơng 3: Đề xuất định hƣớng quy hoạch sử dụng đất lồng ghép tăng trƣởng xanh tại khu vực ven biển huyện Kỳ Anh. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP TĂNG TRƢỞNG XANH TẠI KHU VỰC VEN BIỂN HUYỆN KỲ ANH 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian theo định hƣớng tăng trƣởng xanh a) Thế giới * Nghiên cứu tăng trưởng xanh: Liên quan tới hƣớng nghiên cứu về tăng trƣởng xanh, hiện nay trên thế giới có một số công trình tiêu biểu. Nghiên cứu về đinh ̣ hƣớng tăng trƣởng xanh ta ̣i Hàn Quố c của Kwang Sik Kim (2011) đề xuất các nhiệm vụ quy hoạch giao thông vận tải cần đƣợc hoàn thành để cung cấp hƣớng dẫn lập kế hoạch vận chuyển hiệu quả và đảm bảo rằng các phƣơng tiện giao thông mới, các dịch vụ và các chính sách quản lý nhu cầu giao thông vận tải hỗ trợ sẽ đƣợc thực hiện để đảm bảo một triển lãm thành công. Các cuộc thảo luận tập trung vào bốn vấn đề trong đó có các sáng ki ến về tăng trƣ ởng xanh đảm bảo lƣơ ̣ng carbon thấp. Sau đó Hàn Qu ốc đã t ổ chức một hội chợ triển lãm thế giới năm 2012.
Các hội chợ triển lãm có thể cung cấp một cơ hội tốt cho thành phố để xây dựng các phƣơng tiện giao thông liên khu vực mới để cải thiện cấu trúc vật lý, kinh tế và xã hội của thành phố chủ nhà theo mu ̣c đić h đinh ̣ hƣớng tăng trƣởng xanh. Sự thành công của hội chợ triển lãm sẽ phụ thuộc vào một phần cung cấp dịch vụ giao thông vận tải thân thiện môi trƣờng cho tính di động và khả năng tiếp cận của du khách. Nghiên cƣ́u đã trình bày các biện pháp giúp các chính sách tăng trƣ ởng xanh của Hàn Quốc theo mu ̣c tiêu nề n c arbon thấp có các biện pháp thƣ̣c hiê ̣n trên th ực tế đƣợc sử dụng sâu rô ̣ng , đă ̣c biê ̣t trong liñ h vƣ̣c sản xuấ t ô tô , đồng thời đảm bảo rằng các hệ thống giao thông công cộng và các dịch vụ cạnh tranh đề u trên mu ̣c tiêu giảm lƣơ ̣ng thải carbon đáp ứng đúng mu ̣c tiêu tăng trƣởng xanh trong ngành giao thông vâ ̣n tải quố c gia. Một công triǹ h nghiên cƣ́u tiêu biể u khác của Mathews và cô ̣ng sƣ̣ (2012) về đinh ̣ hƣớng ban đầ u về tăng trƣởng xanh ta ̣i Hàn Quố c cho biế t , Hàn Quốc đã bắt tay vào một chiến lƣợc tăng trƣởng xanh sâu rộng, hứa hẹn sẽ đặt nền móng cho một quá 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình chuyển đổi từ một nề n công nghiê ̣p “nâu” sang m ột hệ thống nề n công nghi ệp xanh.
Trong nghiên cƣ́u này , các tính năng chính của phƣơng pháp tiếp cận của Hàn Quốc là nhằ m để xây dựng và thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng xanh đã đƣ ợc vạch ra, và tiến bộ đạt đƣợc cho đến nay (2009-2012) đã đƣợc xem xét. So sánh với chiến lƣợc tăng trƣởng xanh của Trung Quốc thể hiện trong Kế hoạch năm năm lần thứ 12 (2011- 2015) cả hai chiến lƣợc đều liên quan với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và xây dựng động lực tăng trƣởng mới đƣợc thiết kế để tạo ra nền tảng xuất khẩu cho thế kỷ 21, giảm mức khí th ải carbon đáng kể tƣ̀ các ngành công nghi ệp. Nghiên cƣ́u chỉ ra rằ ng chiến lƣợc của Hàn Quốc đƣợc làm thủ công và đƣơ ̣c th ực hiện với cam kết của chính phủ và các nhà lãnh đạo, điề u đó cho thấy nghiên cƣ́u có tin ́ h kh ả thi và tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Công triǹ h của Harayama và Yarime (2012) về nghiên cứu đánh giá, phân tić h các chính sách tăng trƣởng xanh ở Indonesia cho th ấy, trên thế giới hiện nay đang xuấ t hiê ̣n các n ền kinh tế mới nổi phát triển nhanh chóng, chẳng hạn nhƣ Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia đã gia nhập hàng ngũ các nƣớc công nghiệp lớn có lƣợng phát thải đáng kể của hiệu ứng nhà kính (GHG).
Tăng trƣởng kinh tế nhanh chóng gây suy thoái đáng kể cho môi trƣờng, chi phí y tế, thiệt hại vật chất, và giảm năng suất nông nghiệp. Tăng trƣởng xanh đƣợc đề xuất nhƣ là một lối thoát. Công trìn h nghiên cƣ́u này xem xét trƣ ờng hợp của Indonesia và đánh giá các tìm kiếm của mình cho tăng trƣởng xanh thông qua một cách tiếp cận kết hợp một cái gọi là chính sách năng lƣợng Mix và chƣơng trình REDD+ cho tăng trƣởng xanh ta ̣i Indonesia. Trong mô ̣t ng hiên cƣ́ khác của Jänicke (2012) về một nền công nghiệp đang phát triển tiế n đ ến nền kinh tế bền vững đã đƣa ra một số trƣờng hợp thực hành hiệu quả nhất của tăng trƣởng xanh.
Nghiên cứu đã đánh dấu đƣợc việc chuyển đổi các khái niệm về tăng trƣởng xanh, đồng thời đã đánh giá đƣợc các chiến lƣợc đi kèm. Tƣ̀ đó nghiên cứu đã làm sáng tỏ một số vấ n đề còn nghi vấn trong các cuộc hội thảo về công nghệ môi trƣờng và tăng trƣởng kinh tế. Công triǹ h của Grover (2013) về tăng trƣởng xanh và năng lƣơ ̣ng ha ̣ t nhân ở Ấn Độ đã chỉ ra : nếu xét về tăng trƣởng theo nhu cầu của các dịch vụ năng lƣợng hiện đại, các nguồn năng lƣợng tái tạo không thể đáp ứng đƣơ ̣c nhu c ầu năng lƣợng trong 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tƣơng lai ở Ấn Độ, chính phủ Ấn Độ đã khẳ ng đinh ̣ và lƣ̣a ch ọn con đƣờng chiến lƣợc tăng trƣởng xanh, tái khẳng định tầm quan trọng viê ̣c phát tri ển tăng tốc của năng lƣợng hạt nhân cùng với các công nghệ năng lƣợng sạch khác nhằ m đáp ƣ́ng mu ̣c tiêu về nhu cầ u sƣ̉ du ̣ng năng lƣơ ̣ng mô ̣t cách bề n vƣ̃ng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng công nghệ hạt nhân nổi bật khi so sánh với các công nghệ phát điện khác trên cơ sở bảo vệ môi trƣờng và hệ sinh thái, tính bền vững của các nguồn nhiên liệu và độ tin cậy của nguồn cung cấp.Ấn Độ đã thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển của điện hạt nhân.
Kết quả nghiên cứu phát triển trong nƣớc và các sáng ki ến chính sách gần đây cùng m ột loạt các lựa chọn lò phản ứng có sẵn đã đƣơ ̣c tri ển khai. Ấn Độ cũng ra một khuôn khổ pháp lý trong nƣớc cho quản trị năng lƣợng hạt nhân và đã ký kết các công ƣớc khác nhau bao gồm Công ƣớc về An toàn hạt nhân. Tầm nhìn tổng thể là tăng cƣờng sản xuất điện hạt nhân cho khoảng 25% tổng sản lƣợng điện vào giữa thế kỷ 21. Gần đây nhất, nghiên cứu của Bartelmus (2013) về tăng trƣởng xanh và phát triển bền vững đã nêu lên rằng tăng trƣởng xanh là một chủ đề chính của hội nghị Rio+20.
Spangenberg cùng cô ̣ng sƣ̣ (2014) có công trình nghiên về việc t ại hội nghị UNCED tƣ̀ năm 1992 đã đƣa ra s ự cần thiết cho việc thay đổi mô hình tiêu thụ và sản xuất, đi đầu là các nƣớc giàu. Tuy nhiên 20 năm sau, UNCED cho rằng nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt, kể cả các nƣớc giàu cũng chịu ảnh hƣởng,chính vì vậy "nền kinh tế xanh" đã trở thành chủ đề đƣợc theo đuổi bởi OECD, EU và các nƣớc khác nhằm hƣớng tới một nền kinh tế bền vững, an toàn. * Các công trình nghiên cứu về tổ chức không gian và quy hoạch sử dụng đất định hướng tăng trưởng xanh: Trên thế giới , đă ̣c biê ̣t là các quố c gia phát triể n đã đi đầu trong các công trình nghiên cứu về đinh ̣ hƣớng tăng trƣởng xanh , sau đó là nh ững nghiên cƣ́u v ề tổ chƣ́c không gian và l ồng ghép quy hoa ̣ch lañ h thổ theo đinh ̣ hƣớng tăng trƣởng xanh. Trƣớc tiên, là công trình nghiên cứu của Ahmed (2013) về liên kế t ngành nuôi trồ ng tôm theo đinh ̣ hƣớng tăng trƣởng xanh , kinh tế xanh ở Bangladesh trong b ối cảnh biế n đổ i kh í hậu.
Ngành nuôi trồng thủy sản ven biển ở Bangladesh chủ yếu là tôm nƣớc ngọt định hƣớng xuất khẩu và nuôi tôm nƣớc lợ, cả hai đều có tên thƣơng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mại là "vàng trắng" vì giá trị xuyên quốc gia. Nghiên cƣ́u này đánh giá tôm và nuôi tôm ở ven biển Bangladesh đã đƣợc đinh ̣ hƣớng theo "nền kinh tế xanh". Là một phần của phát triển nông nghiệp ven biển Bangladesh, trong ba thập kỷ qua, nuôi tôm đã trải qua một cuộc cách mạng trong phát triển ven biển Bangladesh. Nghề nuôi tôm đã mang lại lợi ích kinh tế và xã hội trên diện rộng.
Tuy nhiên, một loạt các vấn đề môi trƣờng trong đó có biến đổi khí hậu đƣợc xác định có đe d ọa đế n tính b ền vững của nuôi trồng thủy sản ven biển. Để đạt đƣợc một nền kinh tế xanh, những thách thức môi trƣờng phải đƣợc giải quyết trong có hiệu quả cho lơ ̣i ić h hàng tri ệu ngƣời nghèo ven biển. Đánh giá các tác đ ộng lớn của biến đổi khí hậu đă ̣c biê ̣t ảnh hƣởng trƣ̣c tiế p đế n nghề nuôi tôm thì m ột hệ thống tích hợp nền kinh tế xanh cần đƣợc phát triể n sâu rô ̣ng. Nghiên cƣ́ u đề câ ̣p rõ đế n nhƣ̃ng biê ̣n pháp có tính đinh ̣ hƣớng , tích hợp gắn liền với hƣớng tăng trƣởng xanh để áp du ̣ng vào viê ̣c nuôi tôm ở Bangladesh.
Một nghiên cƣ́u khác của Yamagata và Seya (2013) về mô phỏng một thành phố thông minh trong tƣơng lai trên cơ sở mô hình lồ ng ghép s ử dụng đấ t thành năng lƣợng. Thiết kế một thành phố thông minh trong tƣơng lai (FSC) là phản ứng với việc giảm CO2 đã trở thành một trong những nhiệm vụ cấp bách trong 20 năm tiếp theo.