Mở đầu Giới thiệu và trình bày đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đói tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Trình bày tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện. Trình bày tổng quan về đặc điểm địa bàn nghiên cứu, tình hình sản xuất cà phê ở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tảng cho vấn đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết và nghiên cứu được dùng dé nghiên cứu trong dé tài, các phương pháp xử lý số liệu dùng cho nghiên cứu dé tài.
Phần phương pháp nghiên cứu trình bay các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp phân tích dé đưa ra kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày kết quả nghiên cứu thông qua phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định sự phù hợp của thang đo, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Eviews. Chương 5: Kết luận và đề xuất Rút ra kết luận trong qua trình khảo sát, nghiên cứu đề tài. Từ đó đưa ra một vài kiên nghị nhắm giải quyết một sô van đê liên quan.
CHUONG 2 TONG QUAN 2. Tống quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan Tìm hiểu và phân tích rủi ro trong quá trình sản xuất trong nông nghiệp là vấn đề luôn được quan tâm. Đã có nhiều tài liệu phân tích về hiệu quả kinh tế và rủi ro trong nông nghiệp như: Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), “Phân tích rủi ro sản xuất mãng cầu ta ở Tây Ninh”. Dựa trên việc điều tra, thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp 32 nông hộ trồng mang cau ta bao gồm 2 hộ trồng mang cầu VietGAP và 30 hộ trồng mãng cầu thường trên địa bàn xã Tân Hưng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh dựa trên bảng câu hỏi đã được soạn sẵn bằng cách chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên có phân tô.
Do chương trình sản xuất mang cầu ta theo tiêu chuan VietGAP là một chương trình mới áp dụng trong những năm gần đây, chưa được triển khai rộng nên hiện tại ở địa phương chỉ có 2 hộ sản xuất mãng cầu VietGAP đã có kết quả sản xuất kinh doanh. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích rủi ro nhằm dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện dự án trồng mãng cầu theo tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ. Qua kết quả điều tra cho thấy nhân tố giá bán có độ nhạy cao nhất, làm cho giá trị NPV thay đổi. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm tránh những rủi ro làm thiệt hại đến hiệu quả sản xuất của người trồng mãng cầu.
Huỳnh Thị Trúc Ly (2012), “Phân tích các yếu t6 ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với rủi ro trong quá trình nuôi tôm của nông hộ tại xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi”. Khóa luận tìm hiểu về khả năng ứng phó các rủi ro trong quá trình nuôi tôm trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ nuôi tôm trên địa bàn xã Đức Minh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cap bằng phỏng van trực tiếp, số liệu thứ cấp, dùng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh kết hợp với các công thức tính toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả, sử dụng các chương trình Excel, Eview xử lý sô liệu đê tập trung vào xác suất ứng phó của các nông hộ, phân tích các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến quá trình nuôi tôm của bà con nông dan ở ba vụ nuôi nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp cho việc phát triển nghề nuôi tôm.Khả năng chống chịu các rủi ro này phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tuôi, học vấn, kinh nghiệm, khuyến nông, mật độ tha, chi phí, lợi nhuận, nguồn nước và hình thức nuôi. Với những tác động của các rủi ro trong quá trình nuôi khác nhau đã tạo nên một khoảng chênh lệch giữa nông dân chống chịu được các rủi ro trong quá trình nuôi và nhóm nông dân không chống chịu được các rủi ro trong quá trình nuôi là 489,4 kg/1000m/vụ.
Hiệu quả trung bình của hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng sẽ cho mức lợi nhuận là 148. Nguyễn Ngọc Thắng (2017), “Phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. Sản xuất cà phê của các hộ nông dân ở tỉnh Đắk Lắk gặp nhiều rủi ro, gây thiệt hại nặng nề cho người sản xuất trong thời gian qua. Nghiên cứu đã tiễn hành thu thập thông tin của 300 hộ dân tại hai huyện Buôn Đôn và Krông Năng, các phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong phân tích.
Nghiên cứu thực hiện nhằm phân tích các nội dung về rủi ro chủ yếu như: rủi ro trong sản xuất, rủi ro về thị trường, rủi ro về tài chính trong sản xuất kinh doanh cà phê của hộ nông dân. Qua phân tích nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ thiệt hại do các yếu tố rủi ro gây ra va đưa ra các khuyến nghị dé các hộ nông dân sản xuất cà phê ở dia bàn thực hiện nhằm giảm thiêu rủi ro, khuyến nghịđó tập trung vào việc hộ nông dân cần mua bảo hiểm sản xuất và thực hiện liên kết trong sản xuất. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2020), “Phân tích nhận thức rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro trong mô hình lúa-tôm tại tỉnh Kiên Giang” Mô hình lúa-tôm được xem là mô hình canh tác hướng tới sản phẩm sạch, thích ứng với điều kiện biến đối khí hậu. Tuy nhiên, mô hình này đang đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro.
Nghiên cứu nhằm phân tích nhận thức rủi ro và hiệu quả của các biện pháp quản lý rủi ro trong mô hình lúa-tôm tại tỉnh Kiên Giang. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với 123 nông dân. Phương pháp phân tích nhân tổ khám phá và mô hình hồi quy được sử dụng dé phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thay 3 rủi ro được quan tâm nhiều nhất là chất lượng giống tôm không ôn định, độ mặn không ổn định và chất lượng giống lúa không ổn định.
Ba biện pháp quản lý rủi ro được đánh giá hiệu qua nhất là chọn kỹ con giống trước khi mua, chỉ mua con giống tốt; thường xuy én kiêm tra độ pH của ao nuôi; chọn mua giống từ những nơi uy tín. Kết quả phân tích hồi quy đa bién còn cho thấy giới tính, kinh nghiệm, trình độ học vấn, điện tích và tư vấn kĩ thuật có tác động đên nhận thức về rủi ro và hiệu quả các biện pháp quản lý rủi ro. Tống Hợp Tài Liệu Tham Khảo Về Các Phương Pháp Nghiên Cứu Năm STT Tác giả Tên tài liệu xuât Phương pháp nghiên cứu chính bản Tác giả sử dụng phương pháp phân Nguyễn Phân tích rủi ro sản tích rủi ro nhằm dự đoán được I Thi Thu xuât mãng câu ta ở 2015 những rủi ro có thể xảy ra khi thực Hiên Tây Ninh hiện dự án trồng mãng cầu theo tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập sô liệu sơ cấp bằng phỏng van trực tiếp, số liệu thứ cấp, dùng các phương pháp Phân tích các yếu tố thống kê mô tả, so sánh kết hợp với ảnh hưởng đến khả các công thức tính toán các chỉ tiêu năng ứng phó với rủi Huỳnh kết quả và hiệu quả, sử dụng các ro trong quá trình 2 Thị Trúc 2012 chương trình Excel, Eview xử lý số nuôi tôm của nông hộ liệu dé tap trung vao xac suat ung tại xã Đức Minh, phó của các nông hộ, phân tích các huyện Mộ Đức, tỉnh nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến quá Quảng Ngãi trình nuôi tôm của bà con nông dân ở ba vụ nuôi nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp cho việc phát triển nghề nuôi tôm Nghiên cứu đã tiến hành thu thập Phân tích rủi ro trong thông tin của 300 hộ dân tại hai Nguyễn sản xuất cà phê của huyện Buôn Đôn và Krông Năng, 3 Ngọc 2017 các hộ nông dân trên các phương pháp thống kê mô tả và Thăng địa ban tinh Dak Lắk phương pháp so sánh được sử dụng chủ yêu trong phân tích.
Phân tích nhận thức Nguyễn rủi ro và các biện Phương pháp phân tích nhân tố Thị pháp quản lý rủi ro 2020 khám phá và mô hình hôi quy được Thúy trong mô hình lúa- sử dung dé phân tích sô liệu. Hằng tom tại tỉnh Kiên Giang > Qua tông hợp tài liệu tham khảo của các tác giả về phương pháp nghiên cứu, đề tài “Phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê của nông hộ trên địa bàn huyện Lâm Ha, tinh Lâm Đồng” do Lam Phi Bảo thực hiện đã chọn lọc các phương pháp từ tổng quan tài liệu phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gôm phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm Excel, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến kết xuất dữ liệu từ phan mềm Eview. Đặc điểm tổng quát của dia bàn nghiên cứu 2. Tình hình dat đai — khí hậu - thời tiết a.
VỊ trí địa lý Hình 2. Bản đồ huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng Lâm Đồng nằm ở độ cao trung bình từ 800 — 1000 m so với mặt nước biển. Với diện tích tự nhiên 9. Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận, phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai, phía nam — đông nam giáp tinh Bình Thuận, phía bắc giáp tinh Dak Lak.
Lam Hà nam ở phía Tây Bac của tinh Lam Đồng, phía Bắc giáp với huyện Dam Rông, phía Nam giáp huyện Di Linh, phía đông và đông nam giáp với thành phố Đà 7 Lạt, huyện Đức Trọng và phía Tây tiếp giáp tỉnh Đắk Nông với diện tích tự nhiên là 60,000ha chiếm 10% diện tích của tỉnh Lâm Đồng. Địa hình Lâm Hà nằm trên cao nguyên Di Linh và một phần cao nguyên Lang Biang, có độ cao trung bình trên 900m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, có 3 dạng địa hình chính: dốc núi cao, đôi thấp và thung lũng. Lâm Hà có các loại đất chính đó là đất phù xa, đất đốc tụ, trong đó đất đỏ bazan phù hợp với việc trồng các loại cây như chè, cà phê, dâu tằm.