Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh phú nhuận

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Phân loại tín dụng

1.2. Căn cứ theo mục đích

1.3. Căn cứ theo thời gian cho vay

1.4. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

1.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

1.6. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.7. Phân loại rủi ro tín dụng

1.8. Đo lường rủi ro tín dụng

1.9. Các dấu hiệu của khoản cho vay có thể dẫn đến nợ quá hạn

1.10. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng ngân hàng gây ra

1.10.1. Thiệt hại đối với ngân hàng

1.10.2. Thiệt hại đối với nền kinh tế

1.11. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.11.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng (người vay)

1.11.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.11.3. Nguyên nhân từ thị trường

1.11.4. Các nguyên nhân khác

1.12. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận TPHCM

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

2.4. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của AGRIBANK

2.5. Đối với khách hàng là Doanh nghiệp

2.5.1. Thu thập thông tin

2.5.2. Các chỉ tiêu phân loại: Căn cứ tình hình tài chính và kết quả SXKD

2.5.3. Xếp loại khách hàng là doanh nghiệp

2.6. Khách hàng là hộ gia đình, chủ trang trại

2.6.1. Thu thập thông tin

2.7. Tình hình hoạt động của Ngân hàng

2.8. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng (2009-2011)

2.8.1. Tổng nguồn vốn huy động qua các năm

2.8.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động 2009-2011

2.9. Tình hình cho vay qua 3 năm 2009-2011

2.9.1. Tổng dư nợ tín dụng qua các năm

2.9.2. Dư nợ phân theo thời hạn cho vay

2.9.3. Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

2.9.4. Dư nợ phân theo ngành kinh tế

2.9.5. Dư nợ phân theo nhóm nợ

2.10. Kết quả hoạt động qua 3 năm 2009-2011

2.10.1. Về thu nhập

2.10.2. Về chi phí

2.10.3. Về lợi nhuận

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN

3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.2. Cơ cấu mẫu phân theo loại hình kinh tế

3.3. Cơ cấu mẫu theo thời hạn vay

3.4. Tình hình sử dụng vốn vay

3.5. Tình hình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay

3.6. Một số đặc điểm khác của mẫu nghiên cứu

3.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Agribank Phú Nhuận: Kết quả phân tích bằng mô hình probit

3.8. Kết quả nghiên cứu định tính

3.8.1. Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được tình hình kinh tế thế giới

3.8.2. Ngân hàng thiếu thông tin khi đưa ra quyết định cho vay

3.8.3. Đạo đức của cán bộ tín dụng

3.8.4. Năng lực của cán bộ tín dụng

3.8.5. Đạo đức của khách hàng vay vốn

3.8.6. Nguyên nhân không tuân thủ các quy định, quy trình tín dụng

3.8.7. Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật

3.8.8. Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

3.8.9. Các nguyên nhân khác

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN

4.1. Giải pháp đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Nhuận

4.1.1. Định hướng chiến lược kinh doanh phù hợp

4.1.2. Chấp hành nghiêm quy chế tín dụng, quy trình cho vay

4.1.3. Yêu cầu một tỷ lệ vốn tự có phù hợp với từng ngành nghề

4.1.4. Giải pháp về con người. Nâng cao phẩm chất đạo đức của cán bộ

4.1.5. Nâng cao năng lực chuyên môn đối với lãnh đạo và cán bộ làm công tác tín dụng

4.1.6. Phát huy vai trò của cán bộ Quan hệ khách hàng

4.1.7. Nâng cao vai trò của công tác quản lý rủi ro

4.1.8. Không nên quá coi trọng tài sản đảm bảo nợ vay

4.1.9. Sử dụng các công cụ bảo hiểm

4.1.10. Giải pháp về xử lý rủi ro tín dụng

4.1.11. Nâng cao chất lượng thăm dò ý kiến khách hàng

4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

4.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4.4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

4.4.1. Kiến nghị Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài Chính

4.4.2. Đối với các cấp chính quyền địa phương

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Phân tích rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng nông nghiệp. Rủi ro tín dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và sự ổn định của ngân hàng. Đặc biệt, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng người vay không thể hoàn trả nợ đúng hạn. Điều này có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng. Tình hình nợ xấu gia tăng và sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác là những vấn đề cần được giải quyết.

II. Các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ khách hàng mà còn từ chính ngân hàng và môi trường kinh doanh.

2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ do tình hình tài chính không ổn định. Điều này làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngân hàng có thể thiếu thông tin cần thiết để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Việc này dẫn đến quyết định cho vay không chính xác, làm gia tăng rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp phân tích rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng nông nghiệp

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp phân tích hiệu quả. Những phương pháp này giúp đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng.

3.1. Mô hình Probit trong phân tích rủi ro tín dụng

Mô hình Probit là một công cụ hữu ích để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Mô hình này giúp ngân hàng dự đoán khả năng xảy ra rủi ro tín dụng dựa trên các biến độc lập.

3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu tài chính

Ngân hàng cần đánh giá chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ nợ xấu, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của khách hàng.

IV. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng mà còn hỗ trợ khách hàng vay vốn.

4.1. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng cần được đào tạo để nâng cao năng lực phân tích và đánh giá rủi ro. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

4.2. Tăng cường kiểm tra và giám sát khoản vay

Ngân hàng cần thực hiện kiểm tra và giám sát thường xuyên đối với các khoản vay. Việc này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời.

V. Ứng dụng thực tiễn của phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp

Phân tích rủi ro tín dụng không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong hoạt động của ngân hàng. Những kết quả từ phân tích giúp ngân hàng đưa ra các quyết định chiến lược.

5.1. Cải thiện chất lượng tín dụng

Thông qua phân tích rủi ro, ngân hàng có thể cải thiện chất lượng tín dụng, từ đó giảm thiểu nợ xấu và tăng cường lợi nhuận.

5.2. Tăng cường sự tin tưởng của khách hàng

Khi ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi vay vốn, từ đó tăng cường sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của phân tích rủi ro tín dụng

Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

6.1. Xu hướng phát triển trong quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần theo kịp xu hướng phát triển công nghệ trong quản lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả phân tích và giảm thiểu rủi ro.

6.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về rủi ro tín dụng

Nâng cao nhận thức về rủi ro tín dụng cho cả cán bộ ngân hàng và khách hàng là rất quan trọng. Điều này giúp tạo ra một môi trường tín dụng an toàn và bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh phú nhuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu: Trong kinh doanh của ngân hàng thương mại nội địa thì thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn một số rủi ro, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam. Tăng trưởng tín dụng nhanh khiến ngành ngân hàng có nguy cơ đối mặt với rủi ro lớn hơn khi tỷ lệ cho vay/tiền gửi toàn ngành luôn ở mức trên 85% - 90%, cao hơn mức trung bình trong khu vực (khoảng 80%).

Thực tiễn họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận TPHCM trong những năm gần đây bộc lộ nhiều yếu kém: thị phần hoạt động ngày càng thu hẹp, lợi nhuận bình quân trên đầu người ngày càng giảm dần, nợ xấu có chiều hướng gia tăng,…. Là cán bộ tín dụng công tác nhiều năm tại Chi nhánh, tôi đã thấy được nguyên nhân ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận TPHCM trong những năm qua chính là tổn thất từ họat động tín dụng. Xuất phát từ lý do trên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận TPHCM” nhằm tìm ra những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh và vị thế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận TPHCM. Mục tiêu nghiên cứu: 2.

Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận, TPHCM. Mục tiêu cụ thể: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận. Mục tiêu 2: Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Agribank Phú Nhuận. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Nhuận.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Agribank Phú Nhuận. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu: 4.

Phương pháp nghiên cứu: Theo các tài liệu đã được công bố, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Để phân tích rủi ro tín dụng của Agribank Phú Nhuận, trong đề tài này tác giả sẽ sử dụng phương pháp định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng: Trước tiên, phương pháp thống kê mô tả sẽ được dùng để mô tả mẫu nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Phú Nhuận. Ngoài ra, trong nghiên cứu này tác giả còn sử dụng mô hình xác suất (Probit) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng.

Mô hình Probit được sử dụng trong nghiên cứu này có dạng như sau: Y =α0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + ε Trong đó : Y là mức độ rủi ro của các khoản vay được đo lường bằng hai giá trị 1 (có rủi ro) và 0(không có rủi ro). Trong đề tài này, tác giả định nghĩa các khoản vay có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 rủi ro là những khoản vay thuộc nhóm nợ xấu (nhóm 3, 4 và 5) và những khoản vay không có rủi ro thuộc nhóm 1 và 2. Các khoản nợ được phân nhóm phù hợp theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN ngày25/04/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong quá trình thu thập mẫu nghiên cứu chúng tôi đã xem xét hiệu chỉnh một số khoản vay được ngân hàng phân loại chưa phù hợp.

Tuy nhiên các trường hợp phải điều chỉnh là không đáng kể. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các biến độc lập (biến giải thích). Các biến này được định nghĩa và diễn giải một cách chi tiết ở Bảng 1.1 : Diễn giải các biến độc lập được sử dụng trong mô hình Stt Biến số Đo lƣờng Kỳ vọng Kinh nghiệm của Số năm người vay làm việc trong Tỷ lệ 1 khách hàng đi vay ngành nghề vay vốn tính đến thời điểm nghịch (X1) vay 2 Khả năng tài chính Vốn tự có tham gia vào phương án, dự Tỷ lệ của khách hàng vay án/tổng nhu cầu vốn của phương án, nghịch (X2) dự án 3 Tài sản đảm bảo (X3) Số tiền vay/tổng trị giá tài sản đảm bảo Tỷ lệ thuận 4 Sử dụng vốn vay (X4) Biến giả, bằng 1 là đúng mục đích, Tỷ lệ bằng 0 là sai mục đích nghịch 5 Kinh nghiệm của cán Số năm trực tiếp làm công tác tín dụng Tỷ lệ bộ tín dụng (X5) nghịch 6 Kiểm tra, giám sát Tổng số lần đã kiểm tra trước khi Tỷ lệ khoản vay (X6) khoản vay chuyển sang nợ xấu/Tổng nghịch thời gian đã vay đến khi khoản vay phát sinh nợ xấu tính theo năm Biến thứ nhất, kinh nghiệm của khách hàng đi vay (X1). Các nghiên cứu về rủi ro tín dụng đã kết luận năng lực quản trị và kinh nghiệm làm trong lĩnh vực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 ngành hàng kinh doanh của người vay là những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công một dự án, phương án kinh doanh.

Người nhiều kinh nghiệm sẽ có khả năng dự báo những tình huống xấu nhất cũng như có khả năng ứng phó kịp thời những bất trắc xảy ra mà không gây ra hậu quả nặng nề. Trong nghiên cứu này, chúng tôi kỳ vọng rằng những người càng làm lâu trong ngành nghề nào đó thì khả năng thành công càng cao hay kinh nghiệm của người vay tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng. Biến thứ hai, khả năng tài chính của khách hàng vay (X2), được đo lường bằng tỷ lệ giữa vốn tự có tham gia vào dự án, phương án trên tổng nhu cầu vốn của dự án, phương án đó. Theo các nghiên cứu thì tiềm lực của người vay càng mạnh sẽ làm khả năng chịu đựng rủi ro càng cao.

Vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi kỳ vọng rằng vốn tự có của người vay tham gia vào dự án, phương án càng lớn thì dự án sẽ dễ thành công hơn và rủi ro thấp hơn, hay năng lực tài chính của khách hàng vay tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng. Biến thứ ba, tài sản đảm bảo của khách hàng vay (X3). Biến số độc lập này được đo lường bằng tỷ số giữa số tiền vay trên giá trị tài sản đảm bảo. Khoản vay có tài sản đảm bảo sẽ chắc chắn hơn và khả năng thu hồi nợ cao hơn vì lúc đó người vay bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng, có nghĩa là tỷ số này có quan hệ tỷ lệ thuận với rủi ro tín dụng.

Biến thứ tư, sử dụng vốn vay (X4). Trong tất cả các phương án vay vốn, người vay đều phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay và sau khi đã phát vay ngân hàng có nhiệm vụ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay này. Mỗi mục đích vay vốn sẽ gắn liền với thời gian và nguồn trả nợ khác nhau. Nếu người vay sử dụng vốn sai mục đích sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ không đúng hạn hay nói cách khác biến này tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng.

Nghiên cứu này sử dụng biến giả bằng 1 nếu sử dụng vốn đúng mục đích và bằng 0 nếu sử dụng sai mục đích. Biến thứ năm, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng (X5). Nghiên cứu này sử dụng biến giả bằng 1 nếu sử dụng vốn đúng mục đích, bằng 0 nếu sử dụng sai mục đích. Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro tín dụng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Một cán bộ tín dụng có kiến thức và đã công tác lâu năm trong công việc tín dụng có khả năng phân tích tình hình tài chính của người vay, dự báo khó khăn và có thể tư vấn tốt cho người vay. Trong nghiên cứu này, chúng tôi kỳ vọng rằng cán bộ tín dụng càng làm việc lâu năm khi quản lý khoản vay sẽ hạn chế được rủi ro hơn, có nghĩa biến số này tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng. Biến thứ sáu, kiểm tra, giám sát nợ vay (X6). Một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là việc kiểm tra, giám sát sau khi cho vay không chặt chẽ.

Chúng tôi đã phải nghiên cứu và suy xét kỹ khi cố gắng định lượng yếu tố này cũng như cách đo lường biến, bởi lẽ khi khoản vay xảy ra rủi ro thì số lần kiểm tra tăng lên. Cuối cùng chúng tôi quyết định đo lường bằng cách lấy tổng số lần đã kiểm tra trước khi khoản vay chuyển sang nợ xấu hoặc đến 31/12/2011 chia cho tổng thời gian đã vay đến khi khoản vay phát sinh nợ xấu hoặc đến 31/12/2011 (tính theo năm) và kỳ vọng rằng nếu số lần kiểm tra càng nhiều thì rủi ro tín dụng càng thấp hay yếu tố kiểm tra, giám sát tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng. Nghiên cứu định tính : Qua cơ sở lý luận cũng như qua nhiều năm làm việc tại phòng tổng hợp Agribank Phú Nhuận, tôi nhận thấy rủi ro tín dụng xảy ra có rất nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này chúng tôi không có điều kiện để định lượng các yếu tố đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ