Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tài sản cố định và nền tảng vật chất cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đối với các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nguồn vốn này đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện diện mạo nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, trong giai đoạn 2018-2020, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đã đạt được một số kết quả nhất định, bao gồm việc lập danh mục dự án phù hợp với chủ trương đầu tư, đẩy mạnh công tác thẩm định, phê duyệt và từng bước cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, thực tế quản lý tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế ở hầu hết các khâu: công tác thanh tra, kiểm tra chưa thực sự chặt chẽ; việc lập và thẩm định dự án còn sai sót; quy trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu gặp nhiều trở ngại; tình trạng thất thoát, lãng phí và chậm tiến độ giải ngân vẫn diễn ra, làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thủy Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN để làm cơ sở phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn này trên địa bàn huyện Trà Bồng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN;
    2. Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020;
    3. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết quản lý kinh tế công đối với hoạt động đầu tư công, đồng thời dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khung khái niệm và văn bản pháp lý:

    • Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Hồ Tú Linh (2014) về vốn đầu tư như phần tích lũy của xã hội được đưa vào tái sản xuất xã hội; đồng thời trích dẫn định nghĩa tại Luật Đầu tư năm 2020 của Quốc hội khóa XIV.
    • Bản chất vốn đầu tư XDCB từ NSNN: Là bộ phận vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước, dùng để chi cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, mang tính công cộng và phục vụ lợi ích cộng đồng.
    • Văn bản quy phạm áp dụng: Luật Đầu tư 2020, Luật Đấu thầu 2013, Luật Ngân sách nhà nước, và Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
    • Nguyên tắc quản lý: Tuân thủ 4 nguyên tắc cốt lõi gồm: (1) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; (2) Nguyên tắc tập trung, dân chủ; (3) Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích; (4) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách, số liệu thống kê vốn đầu tư XDCB do Phòng Tài chính – Kế hoạch và UBND huyện Trà Bồng cung cấp; thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của huyện và tỉnh Quảng Ngãi.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát điều tra trực tuyến thông qua bảng hỏi tự điền đối với mẫu $n = 30$ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia quản lý vốn ĐTXDCB tại 3 đơn vị: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Trà Bồng và Văn phòng UBND huyện Trà Bồng. Phiếu điều tra gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học và hệ thống câu hỏi đo lường mức độ đồng ý bằng thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kết hợp câu hỏi mở. Số phiếu phát ra 30, thu về 30 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
  • Phương pháp xử lý và phân tích:

    • Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, tính toán và so sánh biến động bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
    • Dữ liệu sơ cấp được mã hóa, tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tích biến động, xu hướng vốn qua các năm) và phương pháp so sánh (so sánh số thực tế với kế hoạch, so sánh cơ cấu chi ngân sách qua từng năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn ĐTXDCB từ NSNN. Tác giả phân tích rõ các đặc điểm mang tính đặc thù của hoạt động này: đòi hỏi lượng vốn lớn và ứ đọng trong thời gian dài; thời gian thực hiện kéo dài chịu tác động của nhiều biến động khách quan; sản phẩm tạo ra có giá trị sử dụng lâu dài, mang tính cố định tại nơi xây dựng và có tính liên ngành sâu sắc. Vốn ĐTXDCB từ NSNN được phân loại theo cấp ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), theo tính chất kết hợp (vốn ngân sách tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư), và theo nguồn gốc (nguồn vốn trong nước, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA).

Chương này xác định chu trình quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm 6 khâu trọng yếu:

  1. Quản lý quy hoạch dự án và phân bổ vốn: Yêu cầu dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thời gian bố trí vốn không quá 03 năm đối với dự án nhóm C và không quá 05 năm đối với dự án nhóm B.
  2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Đánh giá tính pháp lý, kỹ thuật, môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  3. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Áp dụng các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế (tối thiểu 5 nhà thầu đủ năng lực), chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện theo Luật Đấu thầu 2013.
  4. Thanh toán và kiểm soát thanh toán qua KBNN: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ trước khi xuất quỹ NSNN, quản lý tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.
  5. Quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm và quyết toán toàn bộ dự án hoàn thành theo Thông tư 09/2016/TT-BTC.
  6. Công tác thanh tra, giám sát tình hình thực hiện vốn: Do Sở Xây dựng phối hợp với các ngành chức năng và UBND huyện thực hiện nhằm phát hiện, ngăn chặn lãng phí, thất thoát.

Ngoài ra, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng (năng lực cán bộ, chính sách pháp luật, môi trường cạnh tranh, tiến bộ công nghệ...) và tổng hợp kinh nghiệm quản lý vốn ĐTXDCB của hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Bình Định. Từ kinh nghiệm điều hòa vốn, kiên quyết cắt bỏ dự án chậm tiến độ của Bình Định và giải phóng mặt bằng, đấu giá đất tạo nguồn của Thừa Thiên Huế, tác giả rút ra 4 bài học cho huyện Trà Bồng: chú trọng chất lượng quy hoạch; bố trí vốn tập trung tránh dàn trải; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; thực hiện công khai, minh bạch thông tin dự án.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020

Chương 2 phác thảo bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trà Bồng và đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính công tại địa phương.

Trà Bồng là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích tự nhiên 760,35 km², địa hình hiểm trở chia cắt mạnh, độ dốc bình quân từ 15° - 20°, lượng mưa trung bình năm lớn (khoảng 3.000 mm). Dân số năm 2020 là 53.598 người, trong đó đồng bào dân tộc Cor chiếm đa số (60,87%), người Kinh chiếm 33,33%. Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện vẫn ở mức cao (35,32% năm 2021). Toàn huyện có 13/55 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 23,6%), 2/16 xã đạt chuẩn nông thôn mới (xã Trà Bình và Trà Phú).

Về tổ chức bộ máy, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Trà Bồng gồm 11 cán bộ, công chức (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 08 Chuyên viên), 100% cán bộ có trình độ đại học. Đơn vị thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách, quy hoạch đầu tư và thẩm tra quyết toán dự án đầu tư cấp huyện.

Về tình hình thu chi ngân sách, số liệu giai đoạn 2018-2020 thể hiện sự tăng trưởng mạnh về quy mô tổng thu chi, nhưng tỷ trọng thu nội địa và nguồn chi đầu tư phát triển còn phụ thuộc lớn vào trợ cấp ngân sách cấp trên:

Chỉ tiêu tài chính ngân sách Năm 2018 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Tổng thu NSNN trên địa bàn 364,593 100,00 420,539 100,00 909,693 100,00
- Trong đó: Thu nội địa 37,250 10,22 25,874 6,15 44,607 4,90
Tổng chi ngân sách địa phương 345,750 100,00 406,190 100,00 872,752 100,00
- Trong đó: Chi đầu tư phát triển 43,386 12,55 38,943 9,59 125,239 14,35
- Trong đó: Chi thường xuyên 251,242 72,67 303,253 74,66 594,081 68,07

Năm 2019, chi đầu tư phát triển giảm 4,443 tỷ đồng (giảm 10,24%) so với năm 2018, chỉ chiếm 9,59% tổng chi ngân sách. Đến năm 2020, chi đầu tư phát triển tăng mạnh lên 125,239 tỷ đồng (chiếm 14,35% tổng chi) nhằm đáp ứng nhu cầu hoàn thiện hạ tầng trên địa bàn.

Phân tích các khâu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và kết quả khảo sát 30 cán bộ chuyên trách cho thấy:

  • Quy hoạch và danh mục đầu tư: Các công trình được bố trí cơ bản bám sát Nghị quyết HĐND và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên việc dự báo nhu cầu vốn chưa sát, dẫn đến việc điều chỉnh kế hoạch vốn diễn ra nhiều lần.
  • Lập, thẩm định, phê duyệt: Đã tuân thủ quy trình phân cấp, nhưng chất lượng hồ sơ dự toán ban đầu còn thấp, khâu khảo sát địa chất công trình miền núi chưa kỹ lưỡng làm phát sinh chi phí.
  • Đấu thầu: Đa phần các gói thầu thực hiện đúng quy định, song số lượng nhà thầu có năng lực mạnh tham gia trên địa bàn miền núi còn hạn chế; hình thức chỉ định thầu vẫn chiếm tỷ lệ nhất định ở các công trình quy mô nhỏ.
  • Thanh toán, giải ngân và quyết toán: KBNN huyện kiểm soát chi chặt chẽ, thủ tục thanh toán có tiến bộ. Dù vậy, tiến độ giải ngân ở một số dự án còn chậm do vướng mắc mặt bằng; việc lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của một số chủ đầu tư kéo dài, vi phạm thời gian quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC.
  • Thanh tra, kiểm tra: Lực lượng cán bộ làm công tác giám sát, thanh tra mỏng, chủ yếu kiểm tra định kỳ hoặc theo sự vụ, chưa bao quát toàn bộ quá trình thi công thực tế tại hiện trường.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Trà Bồng

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trà Bồng trong giai đoạn tiếp theo, nhấn mạnh mục tiêu ưu tiên vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông kết nối, thủy lợi, giáo dục, y tế và các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, 30a, Xây dựng nông thôn mới). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng công tác quản lý quy hoạch dự án đầu tư: Xây dựng quy hoạch có tầm nhìn dài hạn, gắn quy hoạch ngành với quy hoạch vùng lãnh thổ; kiên quyết loại bỏ các dự án không nằm trong quy hoạch hoặc chưa xác định rõ nguồn vốn.
  2. Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt: Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thẩm định (Phòng TC-KH, Phòng Kinh tế - Hạ tầng); khảo sát kỹ hiện trường địa chất, thủy văn miền núi trước khi duyệt dự toán để tránh phát sinh tổng mức đầu tư.
  3. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Tăng cường áp dụng đấu thầu rộng rãi và đấu thầu qua mạng nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch; loại bỏ triệt để các nhà thầu yếu kém về năng lực tài chính, kỹ thuật.
  4. Nâng cao chất lượng phân bổ vốn: Ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, hạn chế tối đa khởi công mới khi chưa cân đối đủ vốn; chấm dứt tình trạng bố trí vốn dàn trải.
  5. Nâng cao chất lượng công tác giải ngân và quyết toán: Rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ tại KBNN và Phòng TC-KH; đôn đốc chủ đầu tư hoàn tất hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đúng thời hạn, xử lý nghiêm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
  6. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"; xử lý kịp thời các vi phạm chất lượng công trình và thất thoát vật tư.
  7. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước: Rà soát, bãi bỏ các thủ tục rườm rà, đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 1/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công chức Phòng TC-KH và Ban Quản lý dự án huyện.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu tài chính công huyện Trà Bồng giai đoạn 2018-2020: Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng từ 364,593 tỷ đồng (2018) lên 909,693 tỷ đồng (2020), song nguồn thu mang tính tự chủ (thu nội địa) chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ từ 4,90% đến 10,22%. Chi đầu tư phát triển biến động mạnh, từ 43,386 tỷ đồng (2018) giảm xuống 38,943 tỷ đồng (2019) và tăng lên 125,239 tỷ đồng (2020).
    • Khảo sát thực chứng $n = 30$ cán bộ chuyên trách tại địa phương đã làm rõ thực trạng: công tác lập danh mục dự án và kiểm soát thanh toán qua KBNN đạt kết quả tương đối khả quan; tuy nhiên, khâu thẩm định dự toán, công tác đấu thầu và đặc biệt là thanh tra, giám sát thi công vẫn là những điểm nghẽn gây thất thoát và chậm tiến độ.
    • Phản ánh trung thực tình hình cơ sở hạ tầng huyện: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mới đạt 23,6% (13/55 trường), số xã đạt chuẩn nông thôn mới mới đạt 2/16 xã (Trà Bình, Trà Phú), cho thấy nhu cầu vốn đầu tư công cho kết cấu hạ tầng là rất lớn nhưng nguồn lực phân bổ còn hạn hẹp.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp tại địa bàn huyện miền núi Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn có nhiều chuyển biến về kinh tế - xã hội.
    • Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu thứ cấp của địa phương với điều tra khảo sát định lượng cán bộ chuyên môn trực tiếp, cung cấp góc nhìn đa chiều về các khâu quản lý vốn công.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu định lượng cụ thể (như yêu cầu cắt giảm 1/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính), có giá trị áp dụng trực tiếp cho công tác tham mưu của Phòng Tài chính – Kế hoạch và công tác chỉ đạo của UBND huyện Trà Bồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ ($n = 30$ cán bộ), chỉ giới hạn trong phạm vi cán bộ công chức thuộc Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và UBND huyện Trà Bồng, chưa mở rộng khảo sát đối với các đơn vị nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi.
    • Khung thời gian nghiên cứu (2018-2020) là giai đoạn trước và ngay thời điểm sáp nhập huyện Tây Trà vào huyện Trà Bồng (theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2020), do đó một số chuỗi số liệu thống kê chịu tác động của sự thay đổi địa giới hành chính và tổ chức bộ máy.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khâu quản lý tài chính - thủ tục hành chính, chưa đánh giá sâu định lượng về hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư (suất sinh lợi kinh tế, tác động lan tỏa của từng công trình cụ thể).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2020) khi huyện Trà Bồng mới đã ổn định tổ chức hành chính sau sáp nhập, với quy mô diện tích và dân số lớn hơn.
    • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang năng lực quản lý dự án của các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, các chủ đầu tư cấp xã và cơ chế giám sát đầu tư của cộng đồng dân cư.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá mối quan hệ giữa hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công XDCB với tốc độ giảm nghèo và tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế phát triển, Tài chính công, Quản lý công khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu đề tài về quản lý vốn đầu tư công cấp quận/huyện.
    • Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn hữu ích cho cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Kho bạc Nhà nước các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trong việc rà soát quy trình quản lý, giải ngân và quyết toán vốn NSNN.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Cấu trúc hệ thống hóa lý luận về 6 khâu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN theo Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và Thông tư 09/2016/TT-BTC.
    • Mẫu thiết kế phiếu khảo sát điều tra cán bộ công chức sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá các khâu trong chu trình quản lý vốn công cấp huyện.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp cơ cấu thu chi ngân sách địa phương và kinh nghiệm xử lý điều hòa kế hoạch vốn từ thực tiễn các tỉnh Duyên hải miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được thực hiện tại những cơ quan nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát điều tra sơ cấp với cỡ mẫu $n = 30$ cán bộ, công chức đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ NSNN. Địa bàn khảo sát tập trung tại ba cơ quan trên địa bàn huyện Trà Bồng, bao gồm: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước huyện và Văn phòng UBND huyện Trà Bồng. Tỷ lệ phiếu thu hồi hợp lệ đạt 100% (30/30 phiếu).

2. Quy mô và cơ cấu chi đầu tư phát triển của ngân sách huyện Trà Bồng biến động như thế nào trong giai đoạn 2018-2020?
Năm 2018, chi đầu tư phát triển đạt 43,386 tỷ đồng, chiếm 12,55% tổng chi ngân sách địa phương. Năm 2019, khoản chi này giảm xuống còn 38,943 tỷ đồng (giảm 10,24% so với năm 2018), chiếm tỷ trọng 9,59%. Đến năm 2020, chi đầu tư phát triển tăng mạnh lên mức 125,239 tỷ đồng, chiếm 14,35% tổng chi ngân sách địa phương (872,752 tỷ đồng).

3. Cơ cấu tổ chức và trình độ chuyên môn của bộ máy Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Trà Bồng như thế nào?
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Trà Bồng gồm 11 cán bộ, công chức, trong đó có 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 08 Chuyên viên. Về mặt trình độ chuyên môn, 100% cán bộ, công chức trong cơ quan đều đạt trình độ học vấn từ đại học trở lên.

4. Khóa luận đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ tỉnh Thừa Thiên Huế và Bình Định?
Từ kinh nghiệm của Thừa Thiên Huế và Bình Định, tác giả rút ra 4 bài học cho huyện Trà Bồng: (1) Chú trọng chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng vốn, đảm bảo đồng bộ, tránh chồng chéo; (2) Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm thiết thực (trường học, trạm y tế, giao thông, thủy lợi), kiên quyết tránh đầu tư dàn trải; (3) Cải cách thủ tục hành chính, phấn đấu cắt giảm thời gian thực hiện; (4) Thực hiện công khai, minh bạch các thông tin về dự án (tên dự án, quy mô, tổng mức đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu, tiến độ) để nhân dân và các tổ chức cùng giám sát.

5. Mục tiêu định lượng cụ thể mà tác giả đề xuất đối với công tác cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng tại huyện Trà Bồng là gì?
Tác giả đề xuất UBND huyện và các cơ quan chuyên môn liên quan phải phối hợp rà soát, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, coi cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu cụ thể là cắt giảm ít nhất 1/3 thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng trên địa bàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thủy Ngân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp về thu chi ngân sách với kết quả khảo sát sơ cấp 30 cán bộ chuyên trách, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các bất cập trong khâu quy hoạch, thẩm định, đấu thầu và quyết toán dự án công trên địa bàn miền núi. Trên cơ sở đó, hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát thực tế địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại huyện Trà Bồng.