Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng 2011-2015, ngành ngân hàng Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và áp lực xử lý nợ xấu diện rộng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã khẳng định vai trò trụ cột với quy mô tổng tài sản tăng trưởng bình quân 21,00% mỗi năm, chính thức đạt 850.669 tỷ đồng vào cuối năm 2015 sau thương vụ sáp nhập Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh xét trên góc độ sinh lời lại bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần giải quyết. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân trong toàn bộ giai đoạn 2003-2015 chỉ đạt 0,78%, trong khi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên duy trì ở mức 2,66%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân của các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vi mô nội tại lẫn nhân tố vĩ mô môi trường đến khả năng sinh lợi tại một ngân hàng thương mại quy mô lớn. Mục tiêu cụ thể bao gồm: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến 4 chỉ số tài chính cốt lõi gồm tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên; đo lường cường độ tác động của từng biến số thông qua mô hình kinh lượng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu 13 năm liên tục từ 2003 đến 2015 tại toàn bộ mạng lưới 182 chi nhánh và 800 phòng giao dịch trên cả nước. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở định lượng để ban điều hành ngân hàng kiểm soát chi phí lãi vốn chiếm tới 68,40% tổng thu từ lãi, quản trị danh mục dư nợ 598.000 tỷ đồng và thúc đẩy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu vượt mốc 15,40% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên các trụ cột học thuật kinh điển về kinh tế học ngân hàng:

Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô giải thích mối liên hệ phi tuyến tính hình chữ U giữa quy mô tài sản và chi phí hoạt động. Khi ngân hàng mở rộng quy mô mạng lưới, chi phí biên có xu hướng giảm giúp gia tăng tỷ suất sinh lợi; tuy nhiên khi vượt qua ngưỡng tối ưu, tính phi kinh tế theo quy mô xuất hiện do chi phí quản lý bộ máy phình to.

Lý thuyết chi phí phá sản kỳ vọng và lý thuyết phát tín hiệu của Berger chỉ ra rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản tỷ lệ thuận với khả năng sinh lợi. Một ngân hàng duy trì lớp đệm vốn dày sẽ giảm chi phí huy động nợ vay và phát tín hiệu an toàn tài chính vững chắc tới thị trường.

Mô hình cấu trúc, hành vi và hiệu năng kết hợp với lý thuyết đa dạng hóa danh mục thu nhập làm rõ vai trò của hoạt động phi tín dụng trong việc phân tán rủi ro và ổn định dòng tiền trước biến động lãi suất.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm đo lường khả năng sinh lợi: tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài nguyên; tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đo lường mức sinh lợi cho cổ đông; tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường hiệu quả quản trị khe hở lãi suất giữa tài sản sinh lời và nguồn vốn chịu lãi; tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên phản ánh mức chênh lệch giữa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng với chi phí vận hành ngoài lãi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán độc lập của ngân hàng giai đoạn 2003-2015, kết hợp số liệu kinh tế vĩ mô về tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số lạm phát do Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê công bố. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 13 quan sát chuỗi thời gian thường niên liên tục từ năm 2003 đến năm 2015. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho một định chế tài chính điển hình nhằm khai thác sâu các đặc tính chuỗi thời gian dài hạn.

Quy trình phân tích kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:

  • Phân tích định tính: Dùng phương pháp thống kê mô tả, bảng so sánh cơ cấu và biểu đồ trực quan để phân tích biến động của các chỉ số qua từng thời kỳ kinh tế.
  • Phân tích định lượng: Ứng dụng phương pháp bình phương bé nhất thông thường trên phần mềm EVIEWS 8 để ước lượng 4 phương trình hồi quy tương ứng với 4 biến phụ thuộc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm tra chính xác mối quan hệ nhân quả đa chiều. Dữ liệu chuỗi thời gian được kiểm định tính dừng nghiêm ngặt thông qua kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller để triệt tiêu hiện tượng hồi quy giả mạo, đồng thời thực hiện các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình như kiểm định đa cộng tuyến qua ma trận tương quan, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson và kiểm định phương sai sai số thay đổi White.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình định lượng và phân tích thực nghiệm đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô tổng tài sản và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản có sự tăng trưởng bùng nổ nhưng tạo áp lực co hẹp tỷ suất sinh lợi tài sản. Quy mô tài sản tăng từ 87.432 tỷ đồng năm 2003 lên 850.669 tỷ đồng năm 2015, với tốc độ tăng trưởng bình quân 21,00%/năm. Dư nợ cho vay năm 2015 đạt 598.000 tỷ đồng, chiếm 70,30% tổng tài sản. Tuy nhiên, chỉ số ROA lại giảm từ mức đỉnh 1,13% năm 2010 xuống 0,78% năm 2015 do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế không bắt kịp tốc độ phình to của tổng tài sản.

Thứ hai, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản biến động trong biên độ hẹp từ 4,68% đến 6,61%, đạt mức bình quân 5,65%. Sự suy giảm của tỷ lệ này xuống mức 4,98% năm 2015 đã đẩy hệ số đòn bẩy tài chính lên cao, giúp duy trì ROE ở mức 15,40% nhưng làm gia tăng mức độ rủi ro thanh khoản và rủi ro an toàn vốn.

Thứ ba, lạm phát và chu kỳ kinh tế tác động trực tiếp và cùng chiều tới tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Trong các năm lạm phát tăng vọt như năm 2008 ở mức 24,40% và năm 2011 ở mức 18,58%, tỷ lệ NIM đạt đỉnh lịch sử lần lượt là 2,85% và 3,48%. Khi lạm phát được kiểm soát ở mức thấp trong hai năm 2014 và 2015, NIM co hẹp trở lại về mức 3,05% và 2,72%.

Thứ tư, thu nhập ngoài lãi thuần cận biên liên tục mang giá trị âm trong 12/13 năm, với mức bình quân toàn giai đoạn là -0,43% và chạm đáy -1,15% vào năm 2011. Tốc độ tăng chi phí ngoài lãi bình quân 27,40%/năm (đạt 11.087 tỷ đồng năm 2015) vượt xa tốc độ tạo doanh thu dịch vụ thuần, trong đó thu nhập ngoài lãi chỉ chiếm bình quân 27,00% tổng thu nhập hoạt động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ cấu thu nhập phụ thuộc quá lớn vào hoạt động tín dụng truyền thống, khi thu nhập từ lãi thuần chiếm tới 72,80% tổng thu nhập hoạt động. Tỷ lệ chi phí lãi trên tổng thu từ lãi luôn ở mức cao, đạt bình quân 68,40%, khiến ngân hàng rất nhạy cảm với các đợt tăng lãi suất huy động trên thị trường liên ngân hàng. Hơn nữa, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng biến động dữ dội: vào năm 2011, khi chi phí dự phòng tăng vọt 91,30%, lợi nhuận sau thuế của ngân hàng lập tức giảm sút 14,60%.

So sánh với các công trình quốc tế, phát hiện về tác động tích cực của quy mô và tỷ lệ vốn chủ sở hữu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Berger (1995) và Valentina Flamini cùng các cộng sự (2009). Tuy nhiên, hiện tượng NIM suy giảm khi quy mô mở rộng lại phản ánh đặc thù của một ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam, nơi phải gánh vác các gói tín dụng chính sách và dự án phát triển cơ sở hạ tầng có biên lãi thấp.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, toàn bộ các biến động này được tổng hợp tối ưu qua hệ thống biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng. Cụ thể, các thành phần chi phí (chi phí lãi, chi phí hoạt động và trích lập dự phòng) được minh họa bằng các cột đơn vị tỷ đồng qua 13 năm, lồng ghép với đường biểu diễn biến thiên của tỷ suất ROA và ROE trên trục phụ tỷ lệ phần trăm, làm nổi bật sự đánh đổi giữa mở rộng quy mô và suy giảm hiệu suất biên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy và phân tích thực trạng giai đoạn 2003-2015, ngân hàng cần triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Tái cấu trúc nguồn vốn huy động nhằm tiết giảm chi phí lãi: Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ cần chủ động tái cơ cấu danh mục tiền gửi, đẩy mạnh thu hút tiền gửi không kỳ hạn từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ mức 20,00% lên tối thiểu 28,00% tổng nguồn vốn huy động, qua đó kéo giảm tỷ lệ chi phí lãi trên tổng thu từ lãi từ mức 60,50% năm 2015 xuống dưới 55,00% trong lộ trình 2016-2018.

Chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ và kiểm soát rủi ro nợ xấu: Khối Khách hàng Bán lẻ phối hợp cùng Khối Quản lý Rủi ro đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng, vay mua nhà và hộ kinh doanh cá thể. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ từ mức khoảng 30,00% lên 45,00% trên tổng dư nợ tín dụng vào năm 2020, đồng thời áp dụng chuẩn mực Basel II để duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,50% so với mức 1,68% của năm 2015.

Tăng cường năng lực vốn tự có và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần thực hiện đa dạng hóa phương thức gia tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ đông chiến lược nước ngoài và giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Mục tiêu là nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản từ 4,98% lên mức trên 7,00%, đảm bảo hệ số an toàn vốn đạt trên 9,00% trong giai đoạn 2016-2019.

Đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ và kiểm soát chi phí vận hành ngoài lãi: Khối Ngân hàng số và Khối Vận hành cần tập trung phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử, thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo hiểm liên kết. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên trên 35,00% tổng thu nhập hoạt động, đồng thời cắt giảm tốc độ tăng chi phí ngoài lãi xuống dưới 15,00%/năm để cải thiện chỉ số thu nhập ngoài lãi cận biên từ -0,80% về mức -0,30% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Tiếp cận mô hình kinh lượng đo lường tác động của khe hở lãi suất và tỷ lệ an toàn vốn đến ROA, ROE. Giá trị ứng dụng thể hiện qua việc xây dựng chiến lược kinh doanh trung hạn, thiết lập hạn mức tín dụng và cân đối cơ cấu bảng cân đối kế toán.

Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư thị trường chứng khoán: Nắm bắt bức tranh toàn diện về chất lượng tài sản, cơ cấu chi phí và biên lợi nhuận ròng của ngân hàng dẫn đầu hệ thống. Trường hợp sử dụng điển hình là định giá cổ phiếu ngành ngân hàng và dự phóng doanh thu, lợi nhuận theo từng kịch bản biến động vĩ mô.

Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sử dụng số liệu thực chứng về chuỗi 13 năm của BIDV để đánh giá tác động thực tế của chính sách tiền tệ, đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng và hoạt động sáp nhập ngân hàng thương mại. Kết quả giúp hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vĩ mô và vi mô.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng chuỗi thời gian, cách xử lý số liệu báo cáo tài chính ngân hàng và phương pháp kiểm định mô hình OLS trên phần mềm EVIEWS.

Câu hỏi thường gặp

Những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến tỷ suất ROA và ROE của BIDV? Quy mô tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là những nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất. Minh chứng thực tế là vào năm 2011, khi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng vọt 91,30%, lợi nhuận sau thuế lập tức giảm 14,60%, kéo tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản giảm sâu từ 1,13% xuống còn 0,83%.

Tại sao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của BIDV chỉ đạt bình quân 2,66%, thấp hơn mặt bằng chung? BIDV đảm nhận vai trò ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giải ngân nguồn vốn ODA và tài trợ nhiều dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia với lãi suất ưu đãi. Bên cạnh đó, tỷ lệ chi phí trả lãi tiền gửi bình quân chiếm tới 68,40% tổng thu từ lãi đã trực tiếp thu hẹp biên lãi thuần của ngân hàng.

Thương vụ sáp nhập Ngân hàng MHB năm 2015 tác động ra sao đến khả năng sinh lợi? Thương vụ sáp nhập giúp tổng tài sản của BIDV tăng vọt 30,80% lên 850.669 tỷ đồng, đưa ngân hàng vươn lên vị trí dẫn đầu toàn hệ thống. Tuy nhiên, việc tiếp nhận khoản lỗ kết chuyển 475 tỷ đồng từ MHB đã khiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2015 chậm lại ở mức 17,70%, làm tỷ suất ROA giảm nhẹ 0,05% xuống 0,78%.

Vì sao tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên liên tục ghi nhận giá trị âm? Tỷ lệ này đạt mức bình quân -0,43% do tốc độ mở rộng mạng lưới vật lý lên 182 chi nhánh khiến chi phí hoạt động ngoài lãi tăng bình quân 27,40%/năm, đạt 11.087 tỷ đồng năm 2015. Trong khi đó, thu nhập từ phí dịch vụ và đầu tư chứng khoán chưa tăng trưởng tương xứng, khiến thu ngoài lãi không đủ bù đắp chi phí ngoài lãi.

Mô hình hồi quy OLS trên chuỗi thời gian trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Mô hình đảm bảo độ tin cậy cao nhờ thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller để đảm bảo tính dừng của chuỗi số liệu 13 năm. Các kiểm định về hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi đều cho kết quả đạt chuẩn thống kê, loại bỏ rủi ro hồi quy giả mạo.

Kết luận

  • Khả năng sinh lợi của ngân hàng trong giai đoạn 2003-2015 duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng chưa tương xứng với vị thế dẫn đầu về quy mô tổng tài sản 850.669 tỷ đồng, thể hiện qua ROA bình quân 0,78% và ROE bình quân 13,69%.
  • Hoạt động tín dụng tiếp tục là nguồn thu cốt lõi khi thu nhập lãi thuần chiếm 72,80% tổng thu nhập, trong đó biên lãi thuần NIM chịu tác động mạnh từ chu kỳ lạm phát với mức đỉnh 3,48% năm 2011.
  • Điểm nghẽn tài chính lớn nhất nằm ở tỷ lệ chi phí lãi chiếm 68,40% thu từ lãi và tỷ lệ đệm vốn chủ sở hữu suy giảm về mức 4,98% năm 2015, đặt ra yêu cầu cấp thiết về tái cấu trúc vốn.
  • Đóng góp khoa học chính của luận văn là hệ thống hóa và lượng hóa thành công tác động của 6 nhân tố vi mô và 2 nhân tố vĩ mô lên 4 chỉ tiêu sinh lời thông qua mô hình hồi quy kinh lượng OLS trên EVIEWS 8.
  • Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược giai đoạn 2016-2020, ngân hàng cần khẩn trương triển khai đồng bộ lộ trình tăng vốn tự có, đẩy mạnh số hóa dịch vụ phi tín dụng và cơ cấu lại nguồn vốn huy động nhằm tối ưu hóa ROE vượt ngưỡng 16,00%. Bạn có thể khám phá thêm các đề xuất chuyên sâu trong toàn văn luận văn để áp dụng vào mô hình quản trị tài chính ngân hàng hiện đại.