Luận văn thạc sĩ phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình phước luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Bình Phước.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

0.5. Thời gian thực hiện đề tài

0.6. Đối tượng nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.9. Cấu trúc đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn

1.3. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM

1.4. Những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các NHTM

1.4.1. Những yếu tố khách quan từ môi trường kinh tế-xã hội

1.4.2. Những yếu tố khách quan từ phía khách hàng

1.4.3. Yếu tố chủ quan từ phía các NHTM

1.5. Một số nghiên cứu trước đây

1.6. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.6.1. Các giả thuyết nghiên cứu

1.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. Nghiên cứu sơ bộ

1.7.1. Thảo luận nhóm

1.7.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

1.7.3. Phân tích nhân tố (EFA)

1.7.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach alpha)

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. Lịch sử hình thành

2.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội

2.3. Tình hình phát triển kinh tế

2.3.1. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2012

2.4. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng

2.4.1. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2012

2.4.2. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 6 tháng đầu năm 2013

2.5. Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3.2. Phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu

3.2.1. Tần suất theo giới tính

3.2.2. Tần suất theo độ tuổi

3.2.3. Tần suất theo nghề nghiệp

3.2.4. Tần suất theo trình độ học vấn

3.2.5. Tần suất theo tình trạng hôn nhân

3.3. Phân tích nhân tố

3.3.1. Đối với các biến độc lập

3.3.2. Đối với biến phụ thuộc

3.4. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo

3.4.1. Nhân tố 1: Chất lượng sản phẩm huy động của ngân hàng

3.4.2. Nhân tố 2: Cơ sở vật chất của ngân hàng

3.4.3. Nhân tố 3: Kỹ năng, tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng

3.4.4. Nhân tố 4: Quy trình, thủ tục giao dịch của ngân hàng

3.4.5. Nhân tố 5: Thương hiệu của ngân hàng

3.5. Khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng

3.5.1. Phân tích tương quan và hồi quy

3.5.1.1. Phân tích tương quan
3.5.1.2. Phân tích hồi quy
3.5.1.3. Kiểm định vi phạm giả định hồi quy
3.5.1.4. Mô hình hồi quy

3.5.2. Sự thích hợp của mô hình hồi quy

3.5.3. Kiểm định ý nghĩa hệ số hồi quy

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ KẾT LUẬN

4.1. Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân đối với các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước

4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

4.1.2. Đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm thu hút khách hàng gửi tiền

4.1.3. Thực hiện việc chăm sóc khách và chương trình khuyến mãi

4.1.4. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất

4.1.5. Hoàn thiện và nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc của nhân viên

4.1.6. Thực hiện chế độ lương, thưởng và đãi ngộ hợp lý

4.1.7. Cải tiến và hoàn thiện mẫu biểu chứng từ, quy trình thủ tục giao dịch

4.1.8. Duy trì và phát triển thương hiệu

4.1.9. Kiến nghị với các cơ quan có liên quan

4.1.9.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ
4.1.9.2. Kiến nghị đối với NHNN

4.2. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Huy Động Vốn Ngân Hàng Bình Phước

Phân tích nhân tố huy động vốn ngân hàng Bình Phước là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Ngành ngân hàng đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn sẽ giúp các ngân hàng thương mại tại Bình Phước tối ưu hóa hoạt động của mình.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Phân Tích Nhân Tố Huy Động Vốn

Phân tích nhân tố huy động vốn giúp ngân hàng nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Điều này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Huy Động Vốn

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại tại Bình Phước, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

II. Những Thách Thức Trong Huy Động Vốn Ngân Hàng Tại Bình Phước

Ngành ngân hàng tại Bình Phước đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Sự cạnh tranh từ các tổ chức tài chính khác và thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Tổ Chức Tài Chính Khác

Sự xuất hiện của các công ty tài chính và quỹ đầu tư đã tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng thương mại trong việc thu hút vốn từ khách hàng.

2.2. Thay Đổi Thói Quen Tiêu Dùng Của Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm tài chính linh hoạt và tiện lợi hơn, điều này đặt ra thách thức cho các ngân hàng trong việc cải tiến dịch vụ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Tố Huy Động Vốn Ngân Hàng

Để phân tích các nhân tố huy động vốn, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Các công cụ thống kê sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính sẽ giúp thu thập thông tin từ các chuyên gia trong ngành ngân hàng, từ đó xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Và Phân Tích Dữ Liệu

Nghiên cứu sẽ sử dụng các công cụ thống kê như Cronbach's alpha và EFA để kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố, từ đó đưa ra kết luận chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhân Tố Huy Động Vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại tại Bình Phước. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thương hiệu ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng là những yếu tố quan trọng.

4.1. Chất Lượng Dịch Vụ Huy Động Vốn

Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng khi gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.

4.2. Thương Hiệu Ngân Hàng

Thương hiệu mạnh giúp ngân hàng tạo dựng niềm tin với khách hàng, từ đó nâng cao khả năng huy động vốn. Các ngân hàng cần đầu tư vào xây dựng thương hiệu.

V. Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Huy Động Vốn Ngân Hàng

Để nâng cao khả năng huy động vốn, các ngân hàng thương mại tại Bình Phước cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ. Việc đa dạng hóa sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng là rất cần thiết.

5.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Huy Động Vốn

Ngân hàng cần phát triển nhiều sản phẩm huy động vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó thu hút nhiều nguồn vốn hơn.

5.2. Cải Thiện Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng mà còn tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh giữa các ngân hàng.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Huy Động Vốn Ngân Hàng Tại Bình Phước

Tương lai của huy động vốn ngân hàng tại Bình Phước phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Các ngân hàng cần liên tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Ngành Ngân Hàng

Ngành ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng của công nghệ tài chính, điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng.

6.2. Định Hướng Chiến Lược Huy Động Vốn

Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược huy động vốn linh hoạt, phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình phước luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM. Chương 2: Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương 3: Kết quả khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước và kết luận.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động huy động vốn của NHTM Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản Nợ.

Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ. Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật Các TCTD, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửỉ có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận,. - Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước ngoài.

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NHTM nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM. Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định.

Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng và nền kinh tế. Đối với NHTM: Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh khoản và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.

Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.

Ngày nay, giữa các NHTM và khách hàng doanh nghiệp cũng như các tổ chức khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng vừa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn. Cụ thể NHTM nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ chức khác thông qua dịch vụ ghi Có trực tiếp (direct credit). Bằng việc ghi có trực tiếp tiền lương vào tài khoản của khách hàng mở ở NHTM đồng thời thực hiện luôn nghiệp vụ huy động vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Đối với nền kinh tế: Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, là công cụ góp phần kiểm soát lạm phát.

Tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó tạo nguồn để phát triển nền kinh tế thông qua hoạt động cấp tín dụng cung cấp vốn cho các ngành nghề khác trong xã hội. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng của NHTM. Do vậy,đây cũng là điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Chính vì đặc thù này, NHTM thường được gọi là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gọi là tổ chức không nhận tiền gửi (non-depository institutions).

Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: - Đối tượng khách hàng và tình huống sử dụng: Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là một loại dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả, bằng cách ghi nợ vào tài khoản, sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng, bằng cách ghi có vào tài khoản.

Để thực hiện được nghiệp vụ thanh toán này, đòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng có thể hình thành từ hai nguồn: do khách hàng nộp tiền mặt vào hoặc do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác. Số dư này nhằm duy trì khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Tuy nhiên, không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của họ.

Do vậy, đôi khi số dư này nhàn rỗi tạm thời cho đến khi được huy động vào thanh toán. Những lúc tạm thời nhàn rỗi số dư này trở thành nguồn vốn của ngân hàng, do đó ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt động của mình. Tuy nhiên, do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng, nên ngân hàng rất khó kế hoạch hóa việc sử dụng loại tiền gửi này. Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này thường ngân hàng trả lãi suất thấp, hoặc thậm chí không trả lãi cho khách hàng.

Do không được hưởng lãi cao hàng nên khách hàng thường duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày của họ. Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của từng khách hàng thường không lớn, nhưng do là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán, nên NHTM có số lượng khách hàng rất đông khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên lớn đáng kể. - Thủ tục mở tài khoản: Hiện nay, hầu hết các NHTM đều khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, kể cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức, được mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTM, khách hàng cần làm các thủ tục sau đây: Đối với khách hàng cá nhân, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân.

Đối với khách hàng tổ chức, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu của người đại diện, xuất trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản. Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản. - Tính lãi tiền gửi thanh toán: Theo thông lệ ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng khi sử dụng tài khoản này là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không phải để hưởng lãi. Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư tối thiểu để được hưởng các dịch vụ ngân hàng, nếu không có đủ số dư này thì khách hàng phải trả phí cho ngân hàng.

Ở Việt Nam do dân chúng chưa có thói quen sử dụng tài khoản và gửi tiền vào ngân hàng nên để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán. Tuy nhiên, mức lãi suất áp dụng thường rất thấp, khoảng 0,2 - 0,25%/tháng, so với lãi suất của những loại tiền gửi tiết kiệm khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ