Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam trải qua giai đoạn tái cơ cấu, xử lý các tồn đọng tài chính sau sáp nhập và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, việc kiểm soát và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn (dưới 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) là yêu cầu cấp thiết. Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ (LienVietPostBank Cần Thơ) đi vào hoạt động từ năm 2009 và khai trương trụ sở mới tại quận Ninh Kiều vào ngày 25/04/2014 nhằm đẩy mạnh chiến lược bán lẻ. Để duy trì chất lượng tín dụng đối với mảng khách hàng cá nhân và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi, việc lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát sinh nợ xấu là vấn đề có tính ứng dụng thực tiễn cao.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hoạt động tín dụng và thực trạng nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016.
- Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ thông qua mô hình kinh tế lượng.
- Đề xuất một số giải pháp xuất phát từ kết quả mô hình nghiên cứu nhằm giảm thiểu khả năng phát sinh nợ xấu tại ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến nợ xấu của khách hàng cá nhân đang có quan hệ vay vốn tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ (Số 62, đường Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017. Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; số liệu điều tra mẫu từ hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân được thu thập trong giai đoạn từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực quản trị rủi ro ngân hàng:
- Khái niệm và quy định cho vay: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng và Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay (quy định 8 phương thức cho vay, nguyên tắc xác định lãi suất, mức cho vay, giới hạn cho vay không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và quy trình cho vay 6 bước).
- Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng: Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 quy định phân loại nợ theo phương pháp định lượng và định tính thành 5 nhóm; nợ xấu bao gồm nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tương ứng từng nhóm là: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%).
- Cơ chế xử lý nợ qua VAMC: Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và Quyết định số 1459/QĐ-NHNN về thành lập và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) thông qua phương thức mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt (lãi suất tái cấp vốn 0%, trích lập dự phòng rủi ro 20%/năm trong 5 năm) hoặc mua bán theo giá trị thị trường.
- Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel: 11 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel, quy tắc đánh giá 6Cs (Character, Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions, Control) và công thức tính tổn thất dự kiến: $EL = PD \times LGD \times EAD$ (trong đó $PD$ là xác suất vỡ nợ, $LGD$ là tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ, $EAD$ là tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ).
- Lược khảo nghiên cứu liên quan: Nghiên cứu kế thừa mô hình và biến số từ các công trình trước đây như Võ Thị Hồng Nhung (2012), Huỳnh Thị Thu Hiền (2012, 2015) và Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015).
Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) giai đoạn 2014 – 2016 thu thập từ Phòng Khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ hồ sơ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Phòng Khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Tổng thể khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh được xác định là $N = 194$. Áp dụng công thức chọn mẫu của Yamane (1976) với sai số cho phép $e = 10%$:
$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{194}{1 + 194 \times (0{,}1)^2} \approx 66$$
Quy mô mẫu tối thiểu là $n = 66$. Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $k = N/n = 194/66 \approx 3$. Sau khi bốc ngẫu nhiên hồ sơ đầu tiên, các hồ sơ tiếp theo được chọn định kỳ với khoảng cách 3 đơn vị.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động kết quả kinh doanh, dư nợ và chất lượng nợ.
- Thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) phản ánh đặc điểm của mẫu khảo sát.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic (xử lý trên phần mềm SPSS 20.0) nhằm lượng hóa xác suất phát sinh nợ xấu.
Đặc tả mô hình hồi quy Binary Logistic:
$$\text{Log}_e\left(\frac{P(Y=1)}{P(Y=0)}\right) = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + B_3 X_3 + B_4 X_4 + B_5 X_5 + B_6 X_6 + B_7 X_7$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc ($Y$): Tình trạng nợ xấu của khoản vay ($Y = 0$: Không có nợ xấu - nợ nhóm 1 và nhóm 2; $Y = 1$: Có nợ xấu - nợ nhóm 3, 4 và 5).
- Các biến độc lập ($X_1 \rightarrow X_7$):
| Ký hiệu |
Tên biến |
Định nghĩa và đơn vị đo |
Loại biến |
Kỳ vọng dấu |
| $X_1$ |
HOCVAN |
Trình độ học vấn của khách hàng ($0$: Phổ thông trở xuống; $1$: Trung cấp, CĐ, ĐH) |
Định tính (Dummy) |
$-$ |
| $X_2$ |
SOTIENVAY |
Số tiền khách hàng vay vốn tại ngân hàng (Triệu đồng) |
Định lượng |
$+$ |
| $X_3$ |
THUNHAP |
Thu nhập hàng tháng của khách hàng dùng để trả nợ (Triệu đồng) |
Định lượng |
$-$ |
| $X_4$ |
THOIGIANVAY |
Thời hạn cho vay theo hợp đồng (Tháng) |
Định lượng |
$+$ |
| $X_5$ |
SONGUOIPHUTHUOC |
Số người phụ thuộc tài chính trong hộ gia đình (Người) |
Định lượng |
$+$ |
| $X_6$ |
LAISUAT |
Mức lãi suất cho vay áp dụng (%/năm) |
Định lượng |
$+$ |
| $X_7$ |
TAISANDAMBAO |
Tình trạng tài sản bảo đảm ($0$: Không có TSBĐ; $1$: Có TSBĐ) |
Định tính (Dummy) |
$-$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đối mặt với áp lực nợ xấu sau sáp nhập và yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn TP. Cần Thơ. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian, đối tượng khảo sát là 194 khách hàng cá nhân. Đồng thời, chương 1 phác thảo phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2014 – 2016), quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống $n = 66$ hồ sơ và bố cục khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ tài sản nợ, tài sản có và nghiệp vụ trung gian. Tác giả trình bày chi tiết các quy định về hoạt động cho vay theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN, phân loại nợ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN, cơ chế xử lý nợ qua VAMC theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP, và 11 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Basel. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm của Võ Thị Hồng Nhung (2012) và Huỳnh Thị Thu Hiền (2012, 2015), tác giả thiết lập mô hình hồi quy Binary Logistic gồm 7 biến độc lập giải thích cho biến nhị nguyên về tình trạng nợ xấu của khách hàng cá nhân.
Chương 3: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Cần Thơ
Nội dung chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tín dụng và kiểm định mô hình hồi quy:
- Khái quát đơn vị: LienVietPostBank Cần Thơ có trụ sở tại 62 Lý Tự Trọng, Ninh Kiều, Cần Thơ, hoạt động với cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng (bộ phận Doanh nghiệp, Cá nhân, Tài trợ thương mại), Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính tổng hợp và các Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Trà Nóc, PGD Thốt Nốt). Đến cuối năm 2015, tổng vốn huy động đạt gần 954 tỷ đồng với gần 60 cán bộ nhân viên.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2015/2014 |
Chênh lệch 2016/2015 |
| Tổng thu nhập |
106.729 |
82.095 |
153.550 |
-24.634 (-23,08%) |
+71.455 (+87,04%) |
| Tổng chi phí |
94.701 |
73.433 |
140.091 |
-21.268 (-22,46%) |
+66.658 (+90,77%) |
| Lợi nhuận |
12.028 |
8.662 |
13.459 |
-3.366 (-27,98%) |
+4.797 (+55,38%) |
Năm 2015, thu nhập và lợi nhuận giảm do chi nhánh hạ lãi suất cho vay hỗ trợ lĩnh vực ưu tiên và kinh tế gặp khó khăn; năm 2016 hoạt động phục hồi mạnh mẽ với thu nhập tăng 87,04% và lợi nhuận tăng 55,38%.
- Tình hình cho vay và nợ xấu giai đoạn 2014 – 2016:
- Doanh số cho vay: Năm 2014 đạt 1.028.989 triệu đồng (KHCN chiếm 30,24% với 311.170 triệu đồng); năm 2015 giảm 1,68% xuống 1.011.566 triệu đồng (KHCN đạt 306.495 triệu đồng); năm 2016 tăng 21,77% đạt 1.233.785 triệu đồng (KHCN chiếm 37,04%).
- Doanh số thu nợ: Năm 2014 đạt 1.031.194 triệu đồng (KHCN: 308.950 triệu đồng); năm 2015 tăng 10,55% lên 1.139.659 triệu đồng (KHCN chiếm 26,27%); năm 2016 đạt 1.103.751 triệu đồng (giảm 3,16%, KHCN chiếm 35,94%).
- Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu: Nợ xấu khách hàng cá nhân duy trì sự biến động nhẹ qua 3 năm (năm 2014 là 3.011 triệu đồng; năm 2015 tăng 102 triệu đồng lên 3.113 triệu đồng; năm 2016 tăng 93 triệu đồng lên 3.206 triệu đồng). Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ được kiểm soát dưới ngưỡng 3%.
- Kết quả ước lượng mô hình Binary Logistic ($n = 66$):
Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình và mức độ dự báo chính xác cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê cao. Trong 7 biến giả thuyết, có 4 biến đạt mức ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) tác động đến xác suất nợ xấu:
SOTIENVAY (Số tiền vay): Hệ số mang dấu dương ($+$), khoản vay có giá trị càng lớn thì áp lực trả nợ càng cao, làm tăng khả năng phát sinh nợ xấu.
THUNHAP (Thu nhập hàng tháng): Hệ số mang dấu âm ($-$), khách hàng có mức thu nhập cao và ổn định có khả năng hoàn trả gốc và lãi tốt hơn, giảm nguy cơ nợ xấu.
TAISANDAMBAO (Tài sản đảm bảo): Hệ số mang dấu âm ($-$), việc có tài sản bảo đảm hợp pháp giúp gia tăng ý thức trả nợ và giảm xác suất phát sinh nợ xấu.
LAISUAT (Lãi suất cho vay): Hệ số mang dấu dương ($+$), lãi suất cao làm gia tăng chi phí vốn của người vay, trực tiếp làm tăng nguy cơ quá hạn và chuyển nhóm nợ xấu.
Các biến HOCVAN, THOIGIANVAY và SONGUOIPHUTHUOC không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.
Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường giảm thiểu khả năng xảy ra nợ xấu tăng cao trong thời gian tới
Dựa trên kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có ý nghĩa thống kê:
- Nhóm giải pháp về lãi suất cho vay: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, áp dụng mức biên độ hợp lý đối với khách hàng cá nhân có lịch sử tín dụng tốt; minh bạch các khoản phụ phí; triển khai các gói tín dụng ưu đãi theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước.
- Nhóm giải pháp liên quan đến thu nhập của khách hàng: Tăng cường quy trình thẩm định thực tế nguồn thu nhập thường xuyên và thu nhập phụ của người vay; không chỉ dựa vào giấy xác nhận thu nhập mà cần đối chiếu sao kê tài khoản ngân hàng và dòng tiền thực tế; xác định chính xác tỷ lệ trả nợ trên tổng thu nhập (DTI).
- Nhóm giải pháp về tài sản đảm bảo: Nâng cao chất lượng định giá tài sản thế chấp (bất động sản, phương tiện vận tải), áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV) an toàn; quản lý chặt chẽ hồ sơ pháp lý, đăng ký giao dịch bảo đảm và kiểm tra thực địa định kỳ tình trạng tài sản.
- Nhóm giải pháp về số tiền vay: Kiểm soát chặt chẽ hạn mức cấp tín dụng dựa trên nhu cầu vốn thực tế và năng lực tài chính; tránh cấp vốn vượt quá khả năng trả nợ; phân kỳ giải ngân theo tiến độ sử dụng vốn của khách hàng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm tắt lại các phát hiện chính của nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Cải thiện chất lượng và tốc độ cung cấp thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); hoàn thiện khung pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và hỗ trợ tái cơ cấu nợ.
- Kiến nghị đối với LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ: Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ; nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro.
Kết quả và đóng góp
- Lượng hóa thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu chi tiết giai đoạn 2014 – 2016 tại LienVietPostBank Cần Thơ, phản ánh sự phục hồi hoạt động kinh doanh trong năm 2016 (thu nhập đạt 153.550 triệu đồng, lợi nhuận đạt 13.459 triệu đồng, doanh số cho vay đạt 1.233.785 triệu đồng).
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến nợ xấu cá nhân: Bằng mô hình hồi quy nhị nguyên Binary Logistic, nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố có tác động thực sự đến nợ xấu khách hàng cá nhân gồm: số tiền vay ($+$), mức lãi suất cho vay ($+$), thu nhập hàng tháng ($-$) và tài sản đảm bảo ($-$).
- Đóng góp về mặt giải pháp quản trị: Hệ thống hóa các giải pháp kiểm soát rủi ro gắn liền với kết quả kinh tế lượng, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo chi nhánh điều chỉnh chính sách cấp tín dụng tiêu dùng và kinh doanh cá thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu phân tích hồi quy dừng lại ở mức $n = 66$ hồ sơ từ tổng thể $N = 194$ khách hàng cá nhân do điều kiện tiếp cận dữ liệu tại chi nhánh.
- Thời gian thu thập mẫu hồ sơ tập trung vào giai đoạn từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện tại một chi nhánh ngân hàng trên địa bàn TP. Cần Thơ và chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, chưa bao quát khách hàng doanh nghiệp hoặc các yếu tố kinh tế vĩ mô trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi toàn bộ mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của LienVietPostBank tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
- Kết hợp phân tích dữ liệu mảng (Panel Data) nhiều năm và bổ sung các biến số vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng kinh tế, biến động thị trường bất động sản) để đánh giá toàn diện hơn về rủi ro nợ xấu.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết hợp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại với ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong lượng hóa rủi ro tín dụng.
- Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Cung cấp thông tin thực chứng về mức độ nhạy cảm của rủi ro nợ xấu đối với biến số lãi suất, quy mô khoản vay, tài sản bảo đảm và thu nhập của khách hàng cá nhân, hỗ trợ hoàn thiện quy trình thẩm định và tái thẩm định tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy nào và biến phụ thuộc được quy ước ra sao?
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic (nhị nguyên). Biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị 0 nếu khoản vay không có nợ xấu (thuộc nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn và nhóm 2 - Nợ cần chú ý) và nhận giá trị 1 nếu khoản vay có nợ xấu (thuộc nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - Nợ nghi ngờ và nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn).
2. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định bằng công thức nào và cách thức chọn mẫu thực tế?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Yamane (1976) đối với tổng thể đã biết $N = 194$ khách hàng cá nhân với sai số $e = 10%$, cho ra quy mô mẫu tối thiểu $n = 66$. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = N/n = 194/66 = 3$.
3. Những nhân tố nào có ý nghĩa thống kê tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân trong mô hình?
Trong 7 biến đưa vào mô hình, có 4 biến đạt ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất nợ xấu: Số tiền vay (SOTIENVAY, tương quan thuận), Lãi suất cho vay (LAISUAT, tương quan thuận), Thu nhập hàng tháng (THUNHAP, tương quan nghịch) và Tài sản đảm bảo (TAISANDAMBAO, tương quan nghịch). Các biến Trình độ học vấn, Thời gian vay và Số người phụ thuộc không có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.
4. Kết quả kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ biến động như thế nào qua giai đoạn 2014 – 2016?
Năm 2014, thu nhập đạt 106.729 triệu đồng, chi phí 94.701 triệu đồng, lợi nhuận 12.028 triệu đồng. Năm 2015, thu nhập giảm xuống 82.095 triệu đồng (-23,08%) và lợi nhuận giảm xuống 8.662 triệu đồng (-27,98%) do hạ lãi suất cho vay. Năm 2016, hoạt động phục hồi mạnh mẽ: thu nhập đạt 153.550 triệu đồng (+87,04%), chi phí 140.091 triệu đồng và lợi nhuận tăng lên 13.459 triệu đồng (+55,38%).
5. Cơ sở pháp lý chính được tác giả sử dụng để phân loại nợ xấu và trích lập dự phòng là gì?
Khóa luận căn cứ vào Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ thành 5 nhóm và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Khánh đã đánh giá hệ thống thực trạng hoạt động tín dụng và nợ xấu khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên mẫu khảo sát 66 hồ sơ tín dụng, nghiên cứu đã lượng hóa thành công 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến rủi ro nợ xấu gồm số tiền vay, mức thu nhập, tài sản đảm bảo và lãi suất cho vay. Các kết quả thực nghiệm này là cơ sở thực chứng giúp chi nhánh xây dựng các chính sách tín dụng và kiểm soát rủi ro phù hợp nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.