Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRẠNG THÁI TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan hoạt động tại các ngân hàng thương mại

1.1.1. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn
1.1.1.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
1.1.1.3. Nghiệp vụ trung gian

1.1.2. Trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Chỉ tiêu đo lường trạng thái tiền mặt
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
1.1.2.2.1. Nhân tố vĩ mô
1.1.2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
1.1.2.2.1.2. Tỷ lệ lạm phát
1.1.2.2.1.3. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
1.1.2.2.2. Nhân tố vi mô
1.1.2.2.2.1. Quy mô tổng tài sản ngân hàng
1.1.2.2.2.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
1.1.2.2.2.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1.1.2.2.2.4. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng huy động
1.1.2.2.2.5. Tốc độ tăng trưởng nợ
1.1.2.2.2.6. Tỷ lệ nợ xấu
1.1.2.2.2.7. Tỷ lệ thu nhập trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân
1.1.2.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
1.1.2.4. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại trên thế giới
1.1.2.4.1. Nghiên cứu của Pavla Vodova (2011)
1.1.2.4.2. Nghiên cứu của Muhammad Farhan Akhtar, Khizer Ali, Shama Sadaqad (2011)
1.1.2.4.3. Nghiên cứu của Muhammad Farhan Malik, Amir Rafique
1.1.2.4.4. Nghiên cứu của Tseganesh Tesfaye (2013)

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRẠNG THÁI TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2. Thực trạng trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2.1. Tiền gửi tại NHNN và các TCTD khác

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.3.1. Nhân tố vĩ mô

2.3.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.3.1.2. Tỷ lệ lạm phát
2.3.1.3. Lãi suất bình quân liên ngân hàng

2.3.2. Nhân tố vi mô

2.3.2.1. Quy mô tài sản ngân hàng
2.3.2.2. Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu
2.3.2.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
2.3.2.4. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng huy động
2.3.2.5. Tốc độ tăng trưởng nợ
2.3.2.6. Tỷ lệ nợ xấu
2.3.2.7. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân

2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam

2.4.1. Thiết lập phương trình hồi quy và phương pháp thu thập số liệu

2.4.2. Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu

2.4.3. Thống kê mô tả và phân tích tương quan các biến trong mô hình

2.4.4. Kiểm định các giả thiết của mô hình hồi quy

2.4.5. Kết quả hồi quy

2.4.6. Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY NHÂN TỐ TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ NHÂN TỐ TIÊU CỰC NHẰM ĐẢM BẢO TRẠNG THÁI TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng nhằm đảm bảo an toàn hoạt động cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2. Giải pháp phát huy nhân tố tích cực nhằm đảm bảo trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.1. Nâng cao tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

3.2.2. Cải thiện chất lượng tín dụng với mục tiêu tăng trưởng tín dụng hiệu quả, đảm bảo duy trì trạng thái tiền mặt ở mức hợp lý

3.2.3. Nâng cao tỷ suất sinh lợi trên VCSH bình quân

3.2.4. Phát triển thị trường liên ngân hàng

3.3. Giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của nhân tố tiêu cực nhằm đảm bảo trạng thái tiền mặt tại các NHTMCP Việt Nam

3.3.1. Thu hút nguồn tiền gửi khách hàng

3.3.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu

3.4. Giải pháp hỗ trợ

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với ngân hàng nhà nước

3.5. Kết luận chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Trạng Thái Tiền Mặt

Trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản và ổn định tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô. Việc phân tích các nhân tố này giúp các ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định hợp lý.

1.1. Các Nhân Tố Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến Tiền Mặt

Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và lãi suất bình quân liên ngân hàng có tác động lớn đến trạng thái tiền mặt của ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thường dẫn đến nhu cầu tiền mặt tăng, trong khi tỷ lệ lạm phát cao có thể làm giảm giá trị thực của tiền mặt.

1.2. Các Nhân Tố Vi Mô Ảnh Hưởng Đến Tiền Mặt

Các yếu tố nội bộ như quy mô tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ xấu cũng ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt. Ngân hàng có quy mô lớn thường có khả năng duy trì trạng thái tiền mặt tốt hơn nhờ vào nguồn lực tài chính dồi dào.

II. Vấn Đề Thanh Khoản Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Thanh khoản là một trong những vấn đề lớn mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Việc quản lý thanh khoản không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi trả mà còn đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng. Các ngân hàng cần có các chiến lược hiệu quả để duy trì trạng thái tiền mặt ổn định.

2.1. Thách Thức Trong Quản Lý Thanh Khoản

Các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa nguồn vốn huy động và cho vay. Sự mất cân đối này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt, ảnh hưởng đến khả năng chi trả của ngân hàng.

2.2. Tác Động Của Rủi Ro Tài Chính Đến Thanh Khoản

Rủi ro tài chính, bao gồm rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất, có thể làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng. Việc quản lý rủi ro hiệu quả là cần thiết để đảm bảo trạng thái tiền mặt luôn ở mức an toàn.

III. Phương Pháp Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tiền Mặt

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt có thể được thực hiện thông qua các mô hình hồi quy. Việc sử dụng mô hình hồi quy đa biến giúp xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến trạng thái tiền mặt của ngân hàng.

3.1. Thiết Lập Mô Hình Hồi Quy

Mô hình hồi quy được thiết lập dựa trên các biến độc lập như tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu và các yếu tố vĩ mô. Việc phân tích này giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt.

3.2. Phân Tích Kết Quả Hồi Quy

Kết quả hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa các biến độc lập và trạng thái tiền mặt. Các ngân hàng có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược quản lý tài chính của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Phân Tích Nhân Tố Tiền Mặt

Kết quả từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện khả năng thanh khoản của ngân hàng. Các ngân hàng có thể điều chỉnh các chính sách tín dụng và huy động vốn dựa trên các kết quả này.

4.1. Cải Thiện Chính Sách Quản Lý Tiền Mặt

Các ngân hàng cần xem xét lại chính sách quản lý tiền mặt của mình để đảm bảo rằng họ có đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các nghĩa vụ tài chính.

4.2. Tăng Cường Đầu Tư Vào Công Nghệ Tài Chính

Việc áp dụng công nghệ tài chính có thể giúp ngân hàng cải thiện quy trình quản lý tiền mặt, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết Luận Về Trạng Thái Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại

Trạng thái tiền mặt là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định hợp lý.

5.1. Tương Lai Của Trạng Thái Tiền Mặt

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, các ngân hàng cần phải liên tục cải thiện khả năng quản lý tiền mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Để Cải Thiện Trạng Thái Tiền Mặt

Các ngân hàng nên xem xét các giải pháp như tăng cường huy động vốn, cải thiện chất lượng tín dụng và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRẠNG THÁI TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động tại các ngân hàng thương mại 1.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 1.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn - Vốn điều lệ và các quỹ Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật. Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp nếu đó là NHTM Nhà nước, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là NHTMCP. Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật mỗi nước.

Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra các NHTM còn được phép sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi NHTM đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng (tài chính, trợ cấp mất việc…), quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi…). Ngoài ra, còn có quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro… - Vốn tự có Vốn tự có cơ bản: Bao gồm vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn đã góp), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Vốn tự có bổ sung: Bao gồm phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có thời hạn dài, các giấy nợ thứ cấp có thời hạn dài. - Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn huy động gồm có tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, đoàn thể, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… - Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu; vay lại theo hồ sơ tín dụng; vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, vay qua đêm, thấu chi…Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại…Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế… - Nguồn vốn khác:Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước; vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính quốc tế để cho vay ủy thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt… 1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn Với nguồn vốn có được, ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau: - Thiết lập dự trữ: Các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, một phần nguồn vốn dùng trích lập dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả khi cần thiết như duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN, thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản cho khách hàng, chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi, đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng, thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của ngân hàng… Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các NHTM khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao. - Cấp tín dụng:Bao gồm các nghiệp vụ cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh; bao thanh toán… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm tăng thêm lợi nhuận và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng.

Các hình thức đầu tư tài chính như góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty và các TCTD khác; mua chứng khoán và các giấy tờ có giá để hưởng lợi tức và chênh lệch giá. Sử dụng vốn cho các mục đích khác như mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí khác.3 Nghiệp vụ trung gian Đây là các nghiệp vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và lệ phí: - Nghiệp vụ ngân quỹ:Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt như kiểm đếm tiền, phân loại tiền, bảo quản và vận chuyển tiền… - Nghiệp vụ ủy thác: Ngân hàng làm theo sự ủy thác của khách hàng để thu tiền hoa hồng như quản lý di sản; quản lý tài sản theo hợp đồng đã ký kết; ủy thác giám hộ (ngân hàng quản lý toàn bộ tài sản cho một người không đủ khả năng về mặt pháp lý, những người chưa thành niên hay người bị bệnh tâm thần); ủy thác quản lý ngân quỹ (ngân hàng đảm nhiệm thu, chi tiền mặt cho khách hàng). - Nghiệp vụ phân phối bảo hiểm qua ngân hàng(bancassurance): bancassurance là một thuật ngữ tiếng Pháp dùng để chỉ việcbán chéo các sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống các ngân hàng cho cùng một cơ sở kháchhàng. Một cách tổng quát hơn, bancassurance là một kênh trong chiến lược phân phối sản phẩm của các công ty bảo hiểm nhân thọ hoặc phi nhân thọ, liên kết với các NHTM để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng.

Các ngân hàng cung cấp các sản phẩm bảo hiểm như bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản…và hưởng phí môi giới cho tất cả khách hàng qua các công ty con hoặc các nhà môi giới bảo hiểm.4 Nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản Là những giao dịch không được phép ghi chép trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Những hoạt động ngoại bảng có thể có như các hợp đồng bảo lãnh tín dụng; các hợp đồng trao đổi lãi suất; các hợp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất; các hợp đồng tỷ giá hối đoái. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Trạng thái tiền mặt tại các Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Trạng thái tiền mặt là tỷ số giữa tiền mặt, các khoản tương đương tiền và tiền gửi tại các định chế tài chính trên tổng tài sản “Có” của ngân hàng. Trạng thái tiền mặt là một trong những tỷ số dùng để xem xét khả năng thanh khoản và làm rõ sự an toàn trong hoạt động của các NHTM.

Tỷ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng xử lý các tình huống thanh khoản nhất thờicàng tốt và ngược lại. Nói một cách khác, tỷ số trạng thái tiền mặt là thước đo bằng tiền để đánh giá mức độ dự trữ tài chính của ngân hàng. Tỷ số trạng thái tiền mặt được xem là tỷ lệ dự trữ sơ cấp trên tổng tài sản của ngân hàng.2 Chỉ tiêu đo lường trạng thái tiền mặt Trạng thái tiền mặt được tính theo công thức sau: Tỷ lệ trạng thái tiền mặt = x100 TTTM phụ thuộc vào: - Các yếu tố mà ngân hàng có thể kiểm soát được: Nhóm yếu tố làm tăng quỹ tiền tệ như bán chứng khoán, nhận lãi chứng khoán; vay qua đêm, phát hành chứng chỉ tiền gửi của khách hàng; những khoản tín dụng đã đến hạn thu hồi. Những yếu tố làm giảm quỹ tiền tệ như mua chứng khoán, trả lãi tiền gửi; khách hàng rút tiền theo định kỳ; trả nợ vay đến hạn; cho vay qua đêm; thanh toán phí dịch vụ cho ngân hàng khác.

- Các yếu tố mà ngân hàng không kiểm soát được: Nhóm yếu tố làm tăng quỹ tiền tệ như những khoản tiền nhận được từ nghiệp vụ thanh toán bù trừ; các khoản thuế thu hộ, tiền mặt trong quá trình thu… Nhóm các yếu tố làm giảm quỹ tiền tệ như các khoản phải trả trong nghiệp vụ thanh toán bù trừ; thuế phải thanh toán cho ngân sách; khách hàng rút tiền không theo định kỳ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái tiền mặt tại các Ngân hàng thương mại 1.1 Nhân tố vĩ mô 1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gross Domestic Product Growth – GDPG) Tổng sản phẩm quốc nộihay tổng sản sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính). Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội đại diện cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.

Mức tăng trưởng tuyệt đối là chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ so sánh. Tốc độ tăng trưởng GDPt = x 100 Nếu giá trị GDPt-1 là giá trị GDP của năm trước liền kề năm hiện tại (năm t) và giá trị GDP năm t là số lượng hàng hóa dịch vụ năm t tính theo giá năm t, ta có tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa, chưa loại trừ yếu tố lạm phát. Vì thế, sự gia tăng của GDP hàng năm có thể do lạm phát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ