Mở đầu 5 1.4 Đóng góp của nghiên cứu Dựa vào các kết quả khảo sát và phân tích số liệu thu thập được nghiên cứu đã góp phần: 1.1 Đóng góp về mặt học thuật - Thông qua góc nhìn của các CĐT, ban QLDA , NT, nhà tư vấn (NTV), nghiên cứu đưa ra chính xác được các nhân tố gây ảnh hưởng đến TĐ hoàn thành dự án HTKT KĐT. - Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra mức độ tương quan và tầm quan trọng của các nhân tố góp phần cải thiện cho công tác quản lý TĐ ở các DA này.2 Đóng góp về mặt thực tiễn Đây là mô hình có thể cho các CĐT, NT, NTV tham gia vào các dự án HTKT ở các KĐT tham khảo. Dựa vào nghiên cứu này, các bên tham gia dự án sẽ có một cái nhìn tổng quát, chủ động nhận dạng, phân tích từ đó có thể đưa ra được phương án quản lý TĐ một cách hiệu quả trong từng giai đoạn thực hiện, tránh gây lãng phí tài nguyên, góp phần vào sự thành công chung cho dự án. Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Khái niệm về hạ tầng kỹ thuật Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và HTKT đô thị, do BXD phát hành có nêu “Công trình HTKT đô thị bao gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị” [9].
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào các dự án HTKT bao gồm hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc.2 Khái niệm về khu đô thị - khu đô thị mới - Theo quy định tại Mục 1.2 Quy chuẩn XD Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch XD do BXD ban hành thì KĐT được quy định như sau: KĐT là khu vực XD một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. KĐT bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân KĐT đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng [10]. - Tại Khoản 3, Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị thì KĐT mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư XD mới đồng bộ về HTKT, hạ tầng xã hội và nhà ở [11]. - Một số tiêu chí của KĐT mới: Tại Khoản 9, Điều 2 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị quy định dự án đầu tư XD KĐT mới là dự án đầu tư XD mới một KĐT trên khu đất được chuyển đổi từ các loại đất khác thành đất XD đô thị.
Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 7 KĐT phải bao gồm: Các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân KĐT đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng; Trong đó đơn vị ở là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở,…[12] (Xem minh họa Hình 2.1) Diện tích KĐT mới phải từ 50 ha trở lên, nếu khu vực cải tạo đô thị hiện tại thì có thể nhỏ hơn nhưng không nhỏ hơn 20 ha. Quy mô dân số hoặc số lượng căn hộ thuộc KĐT từ 5.000 người trở lên hoặc tương đương khoảng 1.000 căn hộ, hộ gia đình các loại, có diện tích sử dụng lớn, trung bình và nhỏ, được tính cho các nhà chung cư cao tầng, thấp tầng, các loại biệt thự, nhà ở phân lô đất theo quy hoạch chi tiết. Vị trí KĐT mới phù hợp với quy hoạch XD.1: Khu đô thị Swan Park - Nhơn Trạch - Đồng Nai 2.3 Khái niệm về tiến độ và quản lý tiến độ TĐ là nhịp độ tiến hành công việc. Quản lí TĐ DA là các quá trình tiến hành để đảm bảo DA được hoàn thành đúng thời hạn.
Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 8 Theo PMBOK (Project Management Body of Knowledge: Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong QLDA) [13], các quá trình quản lý TĐ một DA bao gồm: Lập kế hoạch quản lý TĐ. Xác định các công việc. Sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc. Dự tính nguồn lực thực hiện công việc.
Dự tính thời hạn thực hiện công việc. Lập TĐ; Kiểm soát TĐ. Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng [14] còn nói rõ hơn các nội dung cần thực hiện để Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình như sau: Công trình XD trước khi triển khai phải được lập TĐ thi công XD, phù hợp với các văn bản quy định thời gian dự án ở giai đoạn trước như tổng TĐ của dự án đã được phê duyệt, với khoảng thời gian lập TĐ phù hợp với quy mô và thời gian thi công dự án. Việc lập TĐ thi công XD chi tiết là trách nhiệm của NT thi công XD công trình; tuy nhiên, CĐT, TVGS và ngay cả NT thi công XD cùng các bên có liên quan đều có trách nhiệm theo dõi, giám sát TĐ thi công XD công trình và điều chỉnh TĐ trong trường hợp TĐ thi công XD ở một số giai đoạn bị kéo dài, nếu phải điều chỉnh tổng TĐ của dự án phải có ý kiến của người quyết định đầu tư.2 Các nghiên cứu liên quan Tính đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu liên quan về TĐ là khá nhiều, tuy nhiên các nghiên cứu này thường chỉ dừng ở mức độ tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến TĐ nhưng chưa đi sâu đánh giá tác động của từng nguyên nhân cũng như mối quan hệ của các nguyên nhân đó.
Các nghiên cứu thường tập trung vào hạ tầng Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 9 giao thông, hạ tầng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất. Có rất ít nghiên cứu về hạ tầng KĐT. Việc tìm kiếm thông tin các nghiên cứu đã công bố thông qua các kênh thông tin, website về nghiên cứu khoa học như: Googlescholar, Science Direct, SpringerLink, academia.net… Bảng thống kê các nghiên cứu về TĐ HTKT ở các nghiên cứu trong nước và ngoài nước sẽ được thể hiện lần lượt ở Bảng 2.1 Các nghiên cứu trong nước Bảng 2.1: Thống kê các nghiên cứu liên quan trong nước STT Tác giả Năm Tên đề tài nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn Nguyễn Thị Hoàng 1 2019 thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở Liễu TPHCM [5]. Nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng 2 Võ Kì Nam 2017 các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TPHCM [15].
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ 3 Tăng Thị Đẹp 2017 dự án đầu tư xây dựng thuộc vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh [16]. Khảo sát và xây dựng mô hình đánh giá Lâm Long Thịnh, Hà nguyên nhân chậm trễ tiến độ trong các dự 4 Duy Khánh, Phạm 2017 án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Đức Thiện [17]. Phân tích đánh giá các nguyên nhân làm 5 Lê Thành Trung 2017 chậm trễ tiến độ đến dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tây Ninh [18]. Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 10 STT Tác giả Năm Tên đề tài nghiên cứu Nguyễn Hoàng Anh, Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ 6 Lê Anh Thắng, 2016 thi công công trình giao thông [19].
Nguyễn Sỹ Hùng Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tiến 7 Trần Thị Quỳnh Như 2016 độ thực hiện các dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước [20]. Các yếu tố gây chậm tiến độ các dự án công 8 Nguyễn Minh Hùng 2016 trình của Sở Xây dựng Long An [21]. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm 9 Lê Chí Công 2016 tiến độ trong việc thực hiện dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương [22]. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án do sở xây 10 Phạm Hữu Yên 2016 dựng Long An làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2014 [23].
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các khu 11 Bùi Quang Tấn 2015 công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương [24]. Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự 12 Vũ Quang Lãm 2015 toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam [25]. Nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân 13 Huỳnh Văn Hiệp 2014 ảnh hưởng gây chậm trễ những dự án xây dựng dân dụng tại Trà Vinh [26]. Trịnh Thùy Anh & Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực 14 Nguyễn Thị Thanh 2011 hiện dự án công trình giao thông tại Thảo TPHCM và các vùng lân cận [27].
Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Lâm Gia Nguyên – 1970482 Tổng quan 11 STT Tác giả Năm Tên đề tài nghiên cứu Phạm Hồng Luân & Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc 15 2011 Trần Trung Kiên thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật [28]. Nguyễn Thị Hoàng Liễu (2019) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến TĐ hoàn thành dự án XD HTKT ở TPHCM., tác giả đã đưa ra 32 nhân tố ảnh hưởng và chia thành 6 nhóm bao gồm Tài chính; Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; Biến động dự án; Môi trường thực hiện dự án; CĐT/Ban QLDA; NT/đơn vị tư vấn. Thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy nhị phân tác giả đã chỉ ra được nhóm nhân tố Tài chính có tác động mạnh nhất, kế đến là Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Ảnh hưởng ít nhất trong các yếu tố (YT) là nhóm liên quan đến CĐT/Ban QLDA.
Võ Kì Nam (2017) và Bùi Quang Tấn (2015) đã nghiên cứu các YT ảnh hưởng đến TĐ thực hiện dự án hạ tầng ở các khu công nghiệp. Cả 2 tác giả đều sử dụng phương pháp thực hiện khảo sát kết hợp phương pháp phân tích nhân tố Principal Component Analysis (PCA).