Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank chi nhánh bắc sông hương thừa thiên huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Cấu trúc đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM

2.1.1. Cơ sở lí luận của ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng thương mại

2.1.2. Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

2.1.2.1. Khái niệm NHTM

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ LÀM TĂNG LƯỢNG VỐN HUY ĐỘNG TỪ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Agribank Bắc Sông Hương là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các nhân tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ, và tâm lý khách hàng.

1.1. Khái Niệm Về Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Quyết định gửi tiền tiết kiệm là hành động của khách hàng cá nhân khi lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng với mục đích bảo toàn và sinh lời. Các yếu tố như lãi suất, độ tin cậy của ngân hàng, và dịch vụ khách hàng đều ảnh hưởng đến quyết định này.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Nhân Tố

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Mặc dù tiền gửi tiết kiệm là một lựa chọn phổ biến, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thu hút khách hàng. Những vấn đề như sự thiếu tin tưởng vào ngân hàng, lãi suất không hấp dẫn, và sự cạnh tranh từ các hình thức đầu tư khác đang gây khó khăn cho ngân hàng.

2.1. Thiếu Tin Tưởng Vào Ngân Hàng

Nhiều khách hàng vẫn còn nghi ngờ về khả năng bảo toàn và sinh lời của tiền gửi tại ngân hàng. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải cải thiện hình ảnh và uy tín của mình trên thị trường.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Hình Thức Đầu Tư Khác

Sự phát triển của các sản phẩm đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản đã tạo ra áp lực lớn lên ngân hàng trong việc cung cấp lãi suất hấp dẫn hơn cho tiền gửi tiết kiệm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Các dữ liệu được thu thập từ khảo sát khách hàng và phân tích thông qua các công cụ thống kê.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Khách Hàng

Khảo sát được thực hiện với 240 khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương, nhằm thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng SPSS

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhân Tố Ảnh Hưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ, và tâm lý khách hàng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Những yếu tố này cần được ngân hàng chú trọng để cải thiện dịch vụ.

4.1. Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Quyết Định Gửi Tiền

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng thường so sánh lãi suất giữa các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định.

4.2. Chất Lượng Dịch Vụ Và Tâm Lý Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ và sự chăm sóc khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin và sự hài lòng của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.

V. Giải Pháp Đề Xuất Để Tăng Lượng Tiền Gửi Tiết Kiệm

Để tăng lượng tiền gửi tiết kiệm, Agribank Bắc Sông Hương cần triển khai các giải pháp như cải thiện lãi suất, nâng cao chất lượng dịch vụ, và tăng cường truyền thông để tạo dựng lòng tin với khách hàng.

5.1. Cải Thiện Lãi Suất Hấp Dẫn

Ngân hàng cần xem xét điều chỉnh lãi suất để cạnh tranh với các sản phẩm đầu tư khác, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng sẽ giúp ngân hàng tạo dựng được lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm là rất cần thiết. Agribank Bắc Sông Hương cần tiếp tục cải thiện dịch vụ và lãi suất để thu hút khách hàng trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Ngân Hàng

Với sự phát triển không ngừng của thị trường tài chính, Agribank cần có những chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển lượng tiền gửi tiết kiệm.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Mới

Đề xuất các chính sách mới nhằm cải thiện dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng sẽ là chìa khóa để ngân hàng phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank chi nhánh bắc sông hương thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM 1. Cơ sở lí luận của ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm NHTM Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các NHTM, được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ.

Hơn bất cứ tổ chức tài chính nào khác, NHTM luôn được coi là bách hóa tài chính, cung ứng rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ về tài chính. Để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính hoặc kết hợp tính chất mục đích và đối tượng hoạt động. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.” Theo như Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư” Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình hức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính". Ở Việt Nam, theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngoài ra, NHTM còn 7 cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Chức năng của NHTM • Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại. • Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán.

Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. 8 • Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Các hoạt động chủ yếu của NHTM NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.

 Nghiệp vụ huy động vốn cho biết nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau: + Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi. + Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm 9 đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.

+ Nghiệp vụ đi vay: Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay ngân hàng nhà nước dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo. Trong đó các khoản vay từ NHNN chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối được nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ. + Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay.

+ Vốn chủ sở hữu của NHTM: Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM. Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định, ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất, nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu tư góp vốn liên doanh. Trong thực tế khoản vốn này không ngừng được tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại.

 Nghiệp vụ sử dụng vốn: Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau: + Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện 10 thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do ngân hàng nhà nước đề ra. + Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NHTM đều phải tìm cách giải quyết.

Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65 - 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua. + Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường. và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó.

+ Nghiệp vụ khác: Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động kinh doanh như: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ