Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Các hoạt động kinh doanh tạo khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Hoạt động huy động vốn

1.1.2. Hoạt động cấp tín dụng

1.1.3. Hoạt động đầu tư

1.1.4. Cung cấp dịch vụ thanh toán

1.1.5. Các hoạt động khác

1.2. Khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Ý nghĩa khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại

1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại

1.2.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
1.2.3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
1.2.3.3. Tỷ suất thu nhập lãi thuần

1.3. Các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Quy mô vốn chủ sở hữu

1.3.2. Quy mô tài sản

1.3.3. Chi phí hoạt động

1.3.4. Quy mô tiền gửi khách hàng

1.3.5. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

1.4. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại

1.5. Các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại trên thế giới

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.2.1. Thực trạng lợi nhuận

2.2.2. Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

2.2.3. Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

2.2.4. Thực trạng tỷ suất thu nhập lãi thuần

2.3. Các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.3.1. Quy mô vốn chủ sở hữu

2.3.2. Quy mô tài sản

2.3.3. Hiệu quả quản lý

2.3.4. Quy mô tiền gửi của khách hàng

2.3.5. Quy mô dư nợ cho vay

2.4. Phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Mô tả các biến

2.4.3. Mô tả dữ liệu

2.4.4. Phân tích tương quan

2.4.5. Kiểm định mô hình hồi quy

2.4.6. Kết quả hồi quy

2.5. Đánh giá thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC, HẠN CHẾ NHÂN TỐ TIÊU CỰC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1. Định hướng phát triển nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

3.2. Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực ảnh hưởng tới khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

3.2.1. Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực ảnh hưởng tới khả năng sinh lời thông qua tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất thu nhập lãi thuần

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản

3.2.2. Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực ảnh hưởng tới khả năng sinh lời thông qua tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

3.2.2.1. Nâng cao năng lực tài chính
3.2.2.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động tái cấu trúc
3.2.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
3.2.2.4. Đầu tư nâng cao công nghệ ngân hàng

3.2.3. Các giải pháp khác

3.2.3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý
3.2.3.2. Tăng cường năng lực quản trị điều hành
3.2.3.3. Xây dựng, phát triển và tối đa hóa giá trị nguồn nhân lực
3.2.3.4. Chú trọng xây dựng chính sách khách hàng
3.2.3.5. Tăng cường năng lực quản lý rủi ro tác nghiệp, kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3. Một số giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Chính Phủ
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Khả năng sinh lợi ngân hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động mà còn nâng cao sức cạnh tranh trong thị trường tài chính. Các nhân tố này bao gồm quy mô vốn, chi phí hoạt động, và hiệu quả quản lý. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các nhân tố nội tại và cách chúng tác động đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.

1.1. Khái niệm khả năng sinh lợi ngân hàng

Khả năng sinh lợi ngân hàng được định nghĩa là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và sức mạnh tài chính của ngân hàng.

1.2. Ý nghĩa của khả năng sinh lợi trong ngân hàng

Khả năng sinh lợi không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động mà còn là thước đo để so sánh giữa các ngân hàng. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Các vấn đề và thách thức trong khả năng sinh lợi ngân hàng

Ngành ngân hàng hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao khả năng sinh lợi. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng thương mại. Ngoài ra, các yếu tố như rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động và quy mô vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

2.2. Chi phí hoạt động và tác động đến khả năng sinh lợi

Chi phí hoạt động cao có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Việc tối ưu hóa chi phí là cần thiết để nâng cao khả năng sinh lợi.

III. Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Mô hình hồi quy đa biến là một trong những công cụ phổ biến nhất để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và khả năng sinh lợi.

3.1. Mô hình hồi quy đa biến trong phân tích

Mô hình hồi quy đa biến cho phép phân tích tác động của nhiều nhân tố cùng lúc đến khả năng sinh lợi. Điều này giúp xác định rõ ràng hơn các yếu tố quan trọng.

3.2. Dữ liệu và biến trong nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Các biến như tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ được sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ phân tích nhân tố sinh lợi ngân hàng

Kết quả từ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi có thể được áp dụng để cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa quy trình quản lý.

4.1. Cải thiện quy trình quản lý rủi ro

Việc quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao khả năng sinh lợi. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ.

4.2. Tối ưu hóa chi phí hoạt động

Các ngân hàng cần tìm cách giảm chi phí hoạt động mà không làm giảm chất lượng dịch vụ. Điều này có thể đạt được thông qua việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình.

V. Kết luận và tương lai của khả năng sinh lợi ngân hàng

Khả năng sinh lợi ngân hàng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tương lai của ngành ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh và quản lý rủi ro hiệu quả.

5.1. Xu hướng phát triển trong ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng đang chuyển mình mạnh mẽ với sự phát triển của công nghệ tài chính. Các ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để nâng cao khả năng sinh lợi.

5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu liên tục

Nghiên cứu liên tục về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các hoạt động kinh doanh tạo khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại 1.1 Hoạt động huy động vốn Huy động vốn là hoạt động cơ bản tạo ra nguồn vốn cho các ngân hàng. NHTM thu hút vốn nhàn rỗi từ cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan nhà nước… tạo thành nguồn vốn dùng cho các hoạt động cấp tín dụng và đầu tư của NHTM. NHTM có thể huy động vốn từ các đối tượng khác nhau như cá nhân, tổ chức kinh tế… từ các khu vực khác nhau như thành thị, nông thôn… hoặc là từ nhiều loại tiền tệ khác nhau như VND, USD, EUR, vàng. NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bằng các nghiệp vụ như nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác.

Ngoài ra NHTM còn có thể vay từ NHNN, vay các tổ chức tín dụng khác để giải quyết kịp thời các nhu cầu chi trả hoặc duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHNN quy định. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Các NHTM hoạt động chủ yếu là nhờ nguồn vốn này. Vì vậy, nghiên cứu tình hình huy động vốn là vấn đề được quan tâm đầu tiên khi xem xét nguồn vốn của NHTM.

Hiệu quả của hoạt động huy động vốn thể hiện ở:  Quy mô, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động  Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng ảnh hưởng tới thu nhập và khả năng thanh khoản của ngân hàng. Các ngân hàng huy động tiền gửi có kỳ hạn dài sẽ chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh.  Chất lượng nguồn huy động thông qua tính ổn định và chi phí lãi vay phải trả cho nguồn huy động.2 Hoạt động cấp tín dụng Cấp tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của NHTM, mang lại thu nhập chủ yếu cho NHTM, đồng thời cũng mang lại rủi ro cao cho NHTM. Việc cấp tín dụng của các NHTM thường dưới nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán và nhiều hình thức khác.

Trong đó cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cấp tín dụng của NHTM. Đây là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tuy nhiên cũng chứa đựng nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức. Thu nhập của NHTM qua hoạt động cấp tín dụng phụ thuộc vào các yếu tố:  Quy mô, cơ cấu tín dụng  Chất lượng tín dụng 1.3 Hoạt động đầu tư Các NHTM sử dụng nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lợi nhuận và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các NHTM thường mua các loại chứng khoán khác nhau, có độ rủi ro thấp, khả năng chi trả cao, chủ yếu do Chính phủ hoặc do các doanh nghiệp lớn phát hành nhằm đáp ứng các nhu cầu thanh khoản khi cần và thu lợi nhuận.

Ngoài ra, các NHTM có thể hùn vốn để liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để kinh doanh. Hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM thể hiện ở tỉ lệ sinh lợi của các khoản đầu tư, sự an toàn của các khoản đầu tư đó. Hoạt động đầu tư và kinh doanh mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận tương đối lớn.4 Cung cấp dịch vụ thanh toán Là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, trong đó phổ biến là thanh toán không dùng tiền mặt. Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng gồm hoạt động thu hộ, hoạt động chi hộ, hoạt động chuyển tiền, dịch vụ thanh toán quốc tế.

Thanh toán qua ngân hàng giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, độ chính xác và an toàn ngày càng được nâng cao, giảm thiểu sai lầm, thất thoát… Về phía NHTM,cung cấp dịch vụ thanh toán mang lại thu nhập tương đối lớn và có giá trị gia tăng cao cho ngân hàng. Các khoản phí thanh toán thu được từ các dịch vụ thanh toán có vai trò ổn định cho hoạt động của NHTM. Khi nhu cầu dịch vụ thanh toán của nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển sâu rộng trên mọi lĩnh vực thì phí dịch vụ là khoản không nhỏ và có xu hướng ngày cảng tăng của các NHTM.5 Các hoạt động khác Ngoài các hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ thanh toán, NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác như: kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá. Các hoạt động này không chiếm tỷ trọng lớn trong kết quả hoạt động kinh doanh của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 NHTM và cũng không phải là các hoạt động diễn ra thường xuyên của các NHTM nhưng đôi khi các hoạt động này mang đến những nguồn lợi nhuận lớn và có thể là rủi ro cho các NHTM.

Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thì phải đánh giá trên nhiều khía cạnh và tùy vào từng trường hợp cụ thể thì mới có thể đưa ra kết quả khách quan.2 Khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Khả năng sinh lợi là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện. Ở cấp độ ngân hàng, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng nắm giữ để gia tăng hiệu quả hoạt động.2 Ý nghĩa khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại Đây là chỉ tiêu, thước đo đánh giá thành quả hoạt động của ngân hàng, thước đo này cho phép so sánh thành quả và rủi ro giữa ngân hàng này với các ngân hàng khác trong ngành, xác định khả năng thành công của ngân hàng.

Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị ở các khía cạnh kỹ năng, sự khéo léo và động cơ thúc đẩy ban quản trị trong việc hoạch định chiến lược, sự lựa chọn hành động, đưa ra quyết định đầu tư cho một giai đoạn. Chỉ tiêu này giúp đo lường sức mạnh tài chính dài hạn của ngân hàng. Kết hợp sử dụng cả báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán để đánh giá, vì vậy có thể đánh giá khả năng sinh lợi dưới nhiều góc độ khác nhau.3 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại Để đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng người ta thường sử dụng 3 chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận như sau: 1.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA - Return On Asset) ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng , cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng. Công thức tính như sau: ROA= (1.1) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 ROA là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng.

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa ngân hàng làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy ngân hàng làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì ngân hàng làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của ngân hàng.

Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của ngân hàng. ROA giúp nhà quản trị thấy được khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có. ROA là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng vì mọi tài sản có đều là những khoản đầu tư. Tất cả các loại tài sản có như chứng khoán, cho vay, chuyển dự trữ…đều sinh ra lãi mỗi ngày, ngoại trừ hai loại tài sản là dự trữ tiền mặt và tài sản cố định.

Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản có. ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt , ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động uyển chuyển, linh hoạt giữa các mục trên tài sản có và các hình thức sở hữu tài sản khác trước những biến động của nền kinh tế. Nhưng nếu ROA quá cao, nguy cơ sẽ đi kèm với hiệu quả, làm cho các nhà quản trị lo lắng vì ngân hàng đã đầu tư vào những nghiệp vụ sinh lãi cao, mà lãi suất quá cao thì rủi ro cũng biến đổi cùng chiều. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kì hoạch toán, đối chiếu với sự di chuyển các loại tài sản có, nhà quản trị có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng.

Trong chừng mực nào đó, ROA còn là một sự phản ánh chiến lược kinh doanh, khả năng và cách thức cảm nhận, phản ứng của ban lãnh đạo ngân hàng đối với sự biến động trong chính sách tiền tệ và tài chính của nhà nước, của thị trường. Khối tiền tệ biến động sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của ngân hàng trong việc duy trì và tối đa hóa lợi nhuận. Chiến lược kinh doanh có thể sẽ thay đổi, khối lượng trong từng hạng mục tài sản có thể bị dịch chuyển theo những suy đoán có lợi nhất. Kết quả cuối cùng là chỉ tiêu ROA tất yếu sẽ phải thay đổi theo.

 Thành phần của tỷ suất sinh lợi trên tài sản Các thành phần của ROA bao gồm lợi nhuận sau thuế và tài sản có - Lợi nhuận sau thuế Thu nhập của ngân hàng bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập ngoài lãi. Trong đó, thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lợi của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ yếu nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ