Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Ngân Hàng TMCP Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng TMCP Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng và hình

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các phụ lục

Lời mở đầu

1. Chương 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP

1.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả tài chính

1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.1.3. Các báo cáo tài chính của NHTMCP

1.1.4. Phân tích CAMELS và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.1.6.1. Những nhân tố thuộc môi trường vi mô
1.1.6.2. Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

1.2. Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả tài chính của NHTMCP

1.2.1. Đối với bản thân ngân hàng

1.2.2. Đối với những người quản lý, điều hành

1.2.3. Đối với người lao động

1.2.4. Đối với nhà đầu tư

1.2.5. Đối với nền kinh tế

1.3. Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về hiệu quả tài chính của ngân hàng

1.3.1. Nghiên cứu của Ong Tze San và The Boon Heng (2012)

1.3.2. Nghiên cứu của Vincent Okoth Ongore và Gemechu Berhanu Kusa (2013)

1.3.3. Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013)

1.4. Kết luận Chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP VIỆT NAM

2.1. Tổng quan hoạt động của hệ thống NHTMCP Việt Nam

2.1.1. Trước khi gia nhập WTO

2.1.2. Sau khi gia nhập WTO

2.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2012

2.2.1. Quy mô về vốn và năng lực hoạt động

2.2.2. Các chỉ tiêu của khung phân tích CAMELS

2.2.2.1. Chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn
2.2.2.2. Chỉ tiêu chất lượng tài sản
2.2.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
2.2.2.4. Chất lượng thanh khoản
2.2.2.5. Các chỉ tiêu hiệu quả

2.3. Kết luận Chương 2

3. Chương 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP VIỆT NAM

3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.1.1. Các nhân tố nội tại xuất phát từ ngân hàng

3.1.1.1. Tỷ lệ an toàn vốn (Equity to assset ratio – CA)
3.1.1.2. Chất lượng tài sản (Loan loss reserves to gross loans – LLR)
3.1.1.3. Hiệu quả quản lý (Management Efficienct – ME)
3.1.1.4. Quản lý thanh khoản (Liquidity Management – LIQ)
3.1.1.5. Quy mô ngân hàng (SIZE)

3.1.2. Biến nhân tố vĩ mô

3.1.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
3.1.2.2. Tỷ lệ lạm phát (CPI)

3.2. Thống kê mô tả và ma trận tương quan

3.2.1. Kết quả thống kê mô tả

3.2.2. Phân tích ma trận tương quan

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp hồi quy OLS thông thường

3.4.2. Phương pháp hồi quy OLS với hiệu ứng cố định (Fixed Effect)

3.4.3. Phương pháp hồi quy OLS với hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect)

3.5. Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của NHTMCP Việt Nam

3.5.1. Mô hình nghiên cứu chỉ bao gồm các biến nội tại của ngân hàng

3.5.1.1. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là ROA
3.5.1.2. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là ROE
3.5.1.3. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là NIM

3.5.2. Mô hình nghiên cứu chỉ bao gồm các biến nội tại và biến vĩ mô

3.5.2.1. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là ROA
3.5.2.2. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là ROE
3.5.2.3. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là NIM

3.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

3.6.1. Biến tỷ lệ an toàn vốn (CA)

3.6.2. Biến chất lượng tài sản (LLR)

3.6.3. Biến hiệu quả hoạt động (ME)

3.6.4. Biến chất lượng thanh khoản (LIQ)

3.6.5. Biến quy mô ngân hàng (SIZE)

3.6.6. Biến tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

3.6.7. Biến tỷ lệ lạm phát (CPI)

3.7. Kết luận Chương 3

4. Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP VIỆT NAM

4.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu

4.2. Các kiến nghị nhằm nâng cao HQTC của các NHTMCP Việt Nam

4.2.1. Đối với Chính phủ

4.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

4.2.3. Đối với các NHTMCP Việt Nam

4.2.3.1. Nâng cao năng lực tài chính
4.2.3.2. Nâng cao chất lượng tài sản
4.2.3.3. Tiết giảm các chi phí hoạt động
4.2.3.4. Quản lý chất lượng thanh khoản
4.2.3.5. Nâng cao năng lực quản trị và năng lực giám sát của ngân hàng

4.3. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mới

4.4. Kết luận Chương 4

Kết luận chung

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Hiệu quả tài chính không chỉ phản ánh sức khỏe của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP

Hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP được định nghĩa là khả năng sinh lợi từ các hoạt động tài chính của ngân hàng. Các chỉ tiêu như ROA, ROE và NIM thường được sử dụng để đo lường hiệu quả này. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ thành công trong việc quản lý tài sản và nguồn vốn.

1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả tài chính

Phân tích hiệu quả tài chính giúp ngân hàng nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình. Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc ra quyết định mà còn giúp cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP Việt Nam

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng TMCP, bao gồm cả yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô. Việc phân tích các nhân tố này là cần thiết để hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của ngân hàng trong môi trường kinh tế hiện tại.

2.1. Nhân tố nội tại ảnh hưởng đến ngân hàng

Các nhân tố nội tại như tỷ lệ an toàn vốn, chất lượng tài sản và hiệu quả quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả tài chính. Tỷ lệ an toàn vốn cao giúp ngân hàng có khả năng chống đỡ rủi ro tốt hơn, trong khi chất lượng tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi.

2.2. Nhân tố vĩ mô tác động đến hiệu quả tài chính

Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tín dụng tăng lên, từ đó thúc đẩy lợi nhuận của ngân hàng.

III. Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP

Để phân tích hiệu quả tài chính của ngân hàng TMCP, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính của ngân hàng.

3.1. Phân tích định tính và định lượng

Phân tích định tính giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, trong khi phân tích định lượng cung cấp các số liệu cụ thể để đánh giá. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này mang lại cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả tài chính.

3.2. Sử dụng mô hình CAMELS trong phân tích

Mô hình CAMELS là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá sức khỏe tài chính của ngân hàng. Mô hình này xem xét các yếu tố như an toàn vốn, chất lượng tài sản, quản lý, lợi nhuận, thanh khoản và độ nhạy cảm với rủi ro thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP

Phân tích hiệu quả tài chính không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc ra quyết định của các nhà quản lý ngân hàng. Kết quả phân tích giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kinh doanh và cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.1. Cải thiện chiến lược kinh doanh

Dựa trên kết quả phân tích, ngân hàng có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Việc này giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Đưa ra quyết định đầu tư hợp lý

Phân tích hiệu quả tài chính cung cấp thông tin cần thiết để ngân hàng đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

V. Kết luận về phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP là một công việc cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

5.1. Tương lai của ngân hàng TMCP Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, ngân hàng TMCP Việt Nam cần tiếp tục cải thiện hiệu quả tài chính để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc này không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ hơn.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính ngân hàng TMCP, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng tmcp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1. Tổng quan về hiệu quả tài chính của NHTMCP: 1. Khái niệm hiệu quả tài chính: Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được kết quả trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả được phân thành 02 nhóm phân tích, cụ thể:  Hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả = kết quả nhận được theo hướng mục tiêu – chi phí bỏ ra) cho phép đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp trên cả phương diện chiều rộng và chiều sâu.

 Hiệu quả tương đối (hiệu quả = kết quả nhận được theo hướng mục tiêu/chi phí bỏ ra) cho phép so sánh hiệu quả của các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, các kỳ khác nhau. Khi xem xét hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức, các nhà phân tích thường đánh giá và xem xét qua nhiều khía cạnh khác nhau như quản trị, tài chính và kinh tế. Trên khía cạnh tài chính, HQTC còn được gọi là hiệu quả sản xuất – kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh tế. Xét về khía cạnh ngân hàng, HQTC là một khái niệm rất rộng, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của một ngân hàng với các yếu tố nội tại của chính ngân hàng trong môi trường kinh tế - xã hội nhất định.

HQTC là kết quả hoạt động kinh doanh có xét đến các yếu tố chi phí trong quá trình hoạt động. Để đánh giá HQTC, người ta thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu gồm lợi nhuận, tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), giá trị gia tăng (VA),…. Như vậy, HQTC của các NHTM là một phạm trù hiệu quả kinh tế - tài chính, phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của các NHTM; là khả năng đạt được mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 kinh doanh của NHTM trên cơ sở thiết lập, tổ chức điều hành chiến lược, chính sách và các chương trình hoạt động kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của NHTMCP: 1.

Các báo cáo tài chính của NHTMCP: Đo lường và đánh giá HQTC của bất kỳ tổ chức hay NHTMCP nào thì trước tiên nhà phân tích phải quan tâm đến hệ thống báo cáo tài chính. Cũng giống như bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, hệ thống báo cáo tài chính của NHTM bao gồm 04 biểu mẫu:  Bảng cân đối kế toán (hay bảng tổng kết tài sản): Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định.  Báo cáo kết quả kinh doanh: Phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong suốt một kỳ của ngân hàng.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của ngân hàng.

 Thuyết minh báo cáo tài chính: Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của ngân hàng nhằm giải thích và bổ sung thêm những thông tin về tình hình hoạt động tài chính của ngân hàng trong kỳ mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính khác không thể hiện hết được. Phân tích CAMELS và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của NHTMCP: Phân tích hiệu quả là một giai đoạn quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý, là cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn. Do đó, việc sử dụng các chỉ tiêu trong quá trình phân tích và đo lường hiệu quả là cách thức phổ biến vì nó giúp cho người phân tích đánh giá được hiệu quả bằng cách so sánh với giá trị đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trong những thập kỷ gần đây, Tổ chức Tài chính Quốc tế (IMF) đã đưa ra khung phân tích CAMELS để đánh giá mức độ lành mạnh của từng định chế tài chính riêng rẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 và toàn bộ hệ thống tài chính nói chung.

Nhiều tổ chức tài chính quốc tế và các quốc gia đã vận dụng khung phân tích CAMELS để xếp hạng các ngân hàng về khả năng hoạt động, khả năng cạnh tranh và khả năng chống đỡ với các rủi ro. Trong đó, thể hiện bao hàm tính hiệu quả hoạt động. Khung phân tích CAMELS liên quan đến việc phân tích 06 nhóm các chỉ tiêu có tác động đến sức khỏe của các định chế tài chính gồm:  Mức độ an toàn vốn: Capital Adequacy  Chất lượng tài sản : Asset Quality  Quản lý: Management  Lợi nhuận: Earning  Thanh khoản: Liquidity  Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường: Sensitivity to Market Risk Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng các chỉ tiêu nhằm đo lường, phân tích và đánh giá sự tác động đến HQTC của NHTMCP. Các chỉ tiêu được được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là:  Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy – CA): Vốn chủ sở hữu là một trong những yếu tố cụ thể có ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

Nó là tấm đệm, làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng trong trường hợp vốn huy động giảm bởi những nguyên nhân từ nền kinh tế hay những thông tin bất lợi ảnh hưởng đến người gửi tiền. Mức độ an toàn vốn (CA) là một chỉ tiêu thể hiện giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng được dùng để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác, nó còn phản ánh khả năng chịu lỗ và rủi ro tài chính của ngân hàng. Một ngân hàng có tỷ lệ CA cao tức là ngân hàng đó có khả năng chịu đựng mạnh mẽ được trước những rủi ro tài chính và giảm sự cần thiết phải vay vốn hay huy động từ bên ngoài và sau đó sẽ làm cho lợi nhuận gia tăng cao hơn.

Đồng thời, mức độ an toàn vốn cao còn cho thấy sức mạnh nội bộ của ngân hàng trước những thiệt hại của cuộc khủng hoảng kinh tế hay khủng hoảng tài chính. Đồng thời, tỷ lệ thuận với khả năng phục hồi của các ngân hàng với các tình huống khủng hoảng. Nó giúp cho các nhà quản lý sẽ linh hoạt hơn trong việc xử lý các rủi ro và làm giảm nguy cơ vỡ nợ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận bằng cách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 định hướng kinh doanh và phát triển của các nhà quản trị. Từ đó, làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

 Chất lượng tài sản (Loan loss reserves to gross loans – LLR): Tài sản ngân hàng là một biến cụ thể có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng. Tài sản ngân hàng bao gồm danh mục đầu tư tín dụng, tài sản cố định, khoản đầu tư và các tài sản khác. Hoạt động cho vay được xem là hoạt động kinh doanh truyền thống của ngân hàng. Chất lượng của danh mục cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng và nguy cơ mà ngân hàng phải đối mặt là những tổn thất phát sinh từ là các khoản nợ quá hạn.

Theo Dang (2011), kinh doanh tín dụng là khu vực dễ bị tổn thương đối với nhiều Tổ chức tài chính và là nguyên nhân lớn nhất của các thất bại của các ngân hàng. Do đó, chất lượng tài sản (LLR) chính là mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng và được đo bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay. Khi LLR cao nghĩa là chất lượng tài sản của ngân hàng kém và ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao hơn. Từ đó, làm cho thu nhập từ lãi vay giảm.

Đồng thời, làm gia tăng các chi phí trong việc thu hồi khoản vay quá hạn. Vì vậy, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Mặt khác, nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng và điều này dẫn đến khủng hoảng thanh khoản hoặc dẫn đến tình trạng rút tiền hàng loạt tại ngân hàng.  Hiệu quả quản lý (Management Efficienct – ME): Hiệu quả quản lý là một trong những yếu tố nội tại quan trọng xác định lợi nhuận ngân hàng.

Nó đều hiện diện trong các chỉ tiêu tài chính như tốc độ tăng trưởng tài sản, tín dụng hay lợi nhuận. Chất lượng quản lý thường là những đánh giá chủ quan thông quan hệ thống quản lý, tổ chức kỷ luật, hệ thống kiểm soát, chất lượng của nhân viên và của những người đánh giá. Theo Rahman và Cộng sự (2009), khả năng quản lý được thể hiện bằng cách triển khai các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí. Do đó, chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý được đo bằng chi phí trên thu nhập.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Quản lý thanh khoản (Liquidity Management – LM): Thanh khoản là một yếu tố quyết định mức độ hoạt động của ngân hàng. Thanh khoản là khả năng đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của ngân hàng đặc biệt là với người gửi tiền. Có 02 lý do giải thích được tầm quan trọng của thanh khoản đối với ngân hàng:  Thứ nhất: Các ngân hàng cần phải có thanh khoản để đáp ứng được các nhu cầu vay mới của khách hàng mà không cần phải thu hồi các khoản vay hay các khoản đầu tư hiện tại.  Thứ hai: Thanh khoản đáp ứng tất cả các nhu cầu tài chính hàng ngày của ngân hàng do ngân hàng huy động tiền gửi ngắn hạn (lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với kỳ hạn dài (lãi suất cao) nên có sự phân biệt khoảng cách giữa thời điểm ngân hàng phải thanh toán và thời điểm nhận thanh toán.

Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và nâng cao uy tín của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ