Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực quản lý tài chính, kế toán và thuế tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Sự ra đời của nhiều cơ sở đào tạo, trường đại học tư thục cùng hệ thống các trung tâm đào tạo ngắn hạn tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Tại địa bàn thành phố Huế, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (trực thuộc Công ty Cổ phần Hồng Đức) với hơn 12 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vai trò là cầu nối đưa lý luận chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng) từ giảng đường vào thực tiễn doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh và yêu cầu ngày càng khắt khe của người học, việc đánh giá thấu đáo các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ đào tạo trở thành nhiệm vụ cấp thiết nhằm giúp đơn vị duy trì vị thế và hoàn thiện hoạt động.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại trung tâm.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo.
      • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
      • Đề xuất định hướng và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến học viên tại Trung tâm ra sao?
    3. Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức cần có những chính sách, giải pháp nào để khắc phục những tồn tại hiện có và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Học viên đã và đang theo học các khóa học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
    • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức chi nhánh Huế (trụ sở tại 09 Trần Cao Vân, TP Huế).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp học viên qua bảng hỏi trong thời gian thực tập năm 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ (theo Philip Kotler, Zeithaml & Bitner, ISO 9004-2:1991, ISO 8402:1994, ISO 9000:2005) cùng 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không tách rời, tính không thể cất trữ và tính không tồn kho. Về dịch vụ đào tạo, tác giả tiếp cận theo quan điểm của Cuthbert (1996), Cheng & Tam (1997), Harvey & Green (1993) với 5 khía cạnh chất lượng (vượt trội, hoàn hảo, phù hợp mục tiêu, đáng giá về chi phí, sự chuyển đổi).

Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu giữa Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL 10 thành phần (Parasuraman et al., 1985), thang đo SERVQUAL 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988) với thang đo cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thành Long, 2006; Vũ Trí Toàn; Nguyễn Thị Trang & Lê Dân, 2010; Nguyễn Quốc Nghi et al., 2012) và ngoài nước (Sherry et al., 2004; Poh Ju Peng et al., 2015), tác giả lựa chọn khung đo lường SERVPERF để phát triển mô hình nghiên cứu riêng phù hợp với loại hình trung tâm đào tạo kỹ năng nghề ngắn hạn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (26 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung chất lượng dịch vụ đào tạo (3 biến quan sát), tương ứng với 6 giả thuyết từ H1 đến H6:

Mã hóa nhóm nhân tố Tên nhóm nhân tố Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
CTĐT Chương trình đào tạo 4 biến (CTĐT1 - CTĐT4) Tư vấn đầu vào, khung chương trình chi tiết, mục tiêu chuẩn đầu ra, giáo trình phù hợp
ĐNGV Đội ngũ giảng viên 5 biến (ĐNGV1 - ĐNGV5) Trình độ chuyên môn, phương pháp truyền đạt, thái độ gần gũi, giải đáp thắc mắc, giám sát và hỗ trợ
TCĐT Tổ chức đào tạo 5 biến (TCĐT1 - TCĐT5) Kế hoạch giảng dạy, thời gian học tập thuận lợi, quy mô lớp học hợp lý, tổ chức thi cử nghiêm túc, thông báo lịch học
CSVC Cơ sở vật chất 4 biến (CSVC1 - CSVC4) Nơi tiếp đón tư vấn, trang thiết bị phòng học máy tính, chỗ để xe, tài liệu giáo trình
CSHP Chính sách học phí 3 biến (CSHP1 - CSHP3) Mức học phí phù hợp chất lượng, chính sách ưu đãi giảm giá, chính sách khen thưởng và học bổng
CTHC Công tác hành chính 5 biến (CTHC1 - CTHC5) Tổ chức đối thoại, giải quyết kiến nghị, thái độ phục vụ của nhân viên, xử lý việc học vụ, thông tin kịp thời
ĐGC (Biến phụ thuộc) Đánh giá chung chất lượng 3 biến (ĐGC1 - ĐGC3) Mức độ hài lòng chung, mức độ đáp ứng kỳ vọng kiến thức, sự sẵn sàng giới thiệu cho người khác

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua phỏng vấn thử nghiệm và thảo luận nhóm giữa tác giả, giảng viên hướng dẫn và học viên nhằm điều chỉnh, chuẩn hóa các biến quan sát trong thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp trên lớp học và biểu mẫu trực tuyến Google Forms theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn của Hair et al. (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát/1 biến đo lường ($26 \times 5 = 130$ mẫu) và quy tắc của Tabachnick & Fidell (2007) cho phân tích hồi quy $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Tác giả tiến hành khảo sát chính thức với quy mô $N = 150$ mẫu hợp lệ.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0.30$ và Alpha $\ge 0.60$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, hệ số tải Factor Loading); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (ANOVA, hệ số $R^2$, kiểm định $F$, hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$); Kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế học dịch vụ, dịch vụ giáo dục đào tạo và quản trị chất lượng dịch vụ. Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất của 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo Parasuraman (1985), so sánh cấu trúc thang đo SERVQUAL với thang đo SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), qua đó khẳng định tính ưu việt của việc đánh giá trực tiếp dựa trên chất lượng cảm nhận thực tế của người học.

Đồng thời, chương này tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng đào tạo đại học và đào tạo nghề. Tác giả phân tích cơ sở thực tiễn thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế tại Việt Nam theo kết quả khảo sát của VCCI (2015), qua đó làm rõ bối cảnh nhu cầu nhân lực kế toán thực hành tăng cao khi Việt Nam tham gia TPP và AEC. Trên nền tảng đó, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố với 26 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc, được mã hóa chi tiết làm cơ sở thiết kế bảng hỏi điều tra.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo ở Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Hồng Đức (thành lập từ tháng 09/2007, tiền thân là Công ty TNHH Trần Đức, người đại diện pháp luật là ThS. Trần Minh Đức). Doanh nghiệp vận hành hệ thống gồm 4 trung tâm trực thuộc (Trung tâm Đào tạo và Tư vấn, Trung tâm phát triển phần mềm, Trung tâm sách Hồng Đức, Trung tâm nghiên cứu Tài chính - Kế toán - Thuế) và 4 phòng ban chức năng.

Chương này thống kê chi tiết danh mục 8 chương trình đào tạo cốt lõi của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức với đầy đủ thông tin về thời lượng, lịch học và mức học phí:

STT Tên khóa học đào tạo Mã khóa học Thời lượng đào tạo Học phí niêm yết (VNĐ)
1 Nghề kế toán chuyên nghiệp K178/KTNM - K181/KTNM 3,5 - 4,5 tháng 4.700.000
2 Kế toán Tổng hợp thực hành chuyên nghiệp trên sổ sách và phần mềm K261/KTTH - K264/KTTH 2,5 - 3,5 tháng 3.500.000
3 Chuyên viên kế toán Tổng hợp chất lượng cao (cam kết việc làm) Khóa chuyên viên 6,0 - 8,0 tháng 14.500.000
4 Nhập môn kế toán (dành cho người chưa học kế toán) K178/KTNM - K181/KTNM 1,0 tháng (14 buổi) 1.200.000
5 Kế toán Tổng hợp Thực hành - Kê khai quyết toán thuế - Lập BCTC K261/KTTH - K264/KTTH 1,0 - 1,5 tháng 2.100.000
6 Kế toán Máy - Phần mềm kế toán (MISA, PM Kế toán VN, HTKK) K139/KTM - K142/KTM 1,5 - 2,0 tháng 1.400.000
7 Kế toán trưởng Doanh nghiệp (Chứng chỉ Bộ Tài chính) K37/KTTDN 2,0 tháng (Thứ 7, CN) 3.500.000
8 Kế toán trưởng Đơn vị Nhà nước - Hành chính sự nghiệp (Bộ Tài chính) K38/KTTHC 2,0 tháng (Thứ 7, CN) 4.500.000

Bên cạnh dữ liệu thứ cấp về tổ chức và kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, chương 2 triển khai toàn diện quy trình phân tích dữ liệu sơ cấp từ 150 học viên thông qua phần mềm SPSS 20.0: thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha của 6 thang đo biến độc lập và thang đo đánh giá chung; phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test và xoay nhân tố); phân tích tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; thực hiện phân tích phương sai ANOVA và kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng thực tế của học viên đối với từng thành phần dịch vụ.

Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Dựa trên kết quả phân tích định lượng tại chương 2, chương 3 đề ra phương hướng chiến lược và hệ thống 6 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:

  1. Giải pháp về Chương trình đào tạo: Hoàn thiện chuẩn đầu ra, cập nhật kịp thời các chế độ kế toán và chính sách thuế mới, cân đối tỷ lệ thời lượng giữa lý thuyết nền tảng và thực hành chứng từ thực tế.
  2. Giải pháp về Tổ chức đào tạo: Tối ưu hóa việc sắp xếp thời khóa biểu linh hoạt cho người đi làm và sinh viên, kiểm soát sĩ số học viên trên một lớp học thực hành máy tính, nâng cao tính nghiêm túc trong công tác kiểm tra, thi cấp chứng chỉ.
  3. Giải pháp về Công tác hành chính: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý học vụ, thiết lập các kênh đối thoại trực tiếp và trực tuyến định kỳ để giải quyết khiếu nại, nâng cao tác phong phục vụ chuyên nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn.
  4. Giải pháp về Chính sách học phí: Xây dựng chính sách ưu đãi học phí theo nhóm, chương trình học bổng cho học viên có kết quả xuất sắc, áp dụng chính sách học thử trước khi đăng ký chính thức.
  5. Giải pháp về Đội ngũ giảng viên: Tuyển chọn và bồi dưỡng giảng viên có kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, nâng cao kỹ năng sư phạm truyền đạt, khuyến khích sự tương tác và hỗ trợ học viên giải quyết nghiệp vụ ngoài giờ lên lớp.
  6. Giải pháp về Cơ sở vật chất: Nâng cấp hệ thống máy tính phòng thực hành, cập nhật các phiên bản phần mềm kế toán hiện đại (MISA, phần mềm kê khai thuế HTKK), cải tạo không gian tiếp đón khách hàng và mở rộng khu vực để xe cho học viên.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hoàn thành quy trình xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo gồm 26 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc, phù hợp với đặc thù trung tâm đào tạo nghiệp vụ kế toán - thuế thực hành.
    • Thực hiện thành công khảo sát trên mẫu quan sát $N = 150$ học viên, áp dụng đầy đủ các công cụ kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, ANOVA, One-Sample T-Test) trên SPSS 20.0 để đánh giá thực trạng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Hồng Đức.
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu 8 khóa đào tạo nghề kế toán - thuế, khung học phí từ 1.200.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ, cùng mạng lưới cơ sở đào tạo của đơn vị tại Huế và Đà Nẵng.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra hệ sinh thái giải pháp đồng bộ trên cả 6 phương diện (chương trình học, đội ngũ giảng viên, tổ chức giảng dạy, cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách giá và công tác hành chính), bám sát các phát hiện từ dữ liệu khảo sát học viên.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Khẳng định tính thích ứng của thang đo cảm nhận SERVPERF trong môi trường đào tạo nghề ngắn hạn ngoài công lập tại địa phương cấp tỉnh.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích thực nghiệm giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Hồng Đức nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong vận hành, từ đó hoạch định chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đào tạo tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $N = 150$, điều này phần nào hạn chế tính đại diện thống kê cho toàn bộ học viên qua nhiều giai đoạn.
    • Phạm vi khảo sát dữ liệu sơ cấp chỉ tập trung tại chi nhánh Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các chi nhánh đào tạo khác của công ty (như chi nhánh thành phố Đà Nẵng).
    • Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận đánh giá từ phía người học, chưa khảo sát đối chứng từ góc độ nhà tuyển dụng doanh nghiệp sử dụng lao động sau đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng cỡ mẫu điều tra và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng loại hình khóa học.
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các chi nhánh tại Đà Nẵng và so sánh tương quan giữa các thị trường đào tạo.
    • Bổ sung mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo dựa trên mức độ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp đối với học viên tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing dịch vụ và Quản lý giáo dục có thể tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định độ tin cậy thang đo đến phân tích hồi quy.
  • Cán bộ quản lý cơ sở đào tạo: Ban giám đốc và cán bộ quản lý các trung tâm đào tạo ngắn hạn, trung tâm tin học - kế toán thực hành có thể sử dụng bộ biến quan sát thang đo tại Bảng 1.1 và các nhóm giải pháp tại Chương 3 làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình dịch vụ và chính sách chăm sóc học viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để phát triển thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo?
Tác giả kế thừa thang đo cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) - một biến thể rút gọn của mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế của học viên thay vì đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 26 biến quan sát (Chương trình đào tạo: 4 biến, Đội ngũ giảng viên: 5 biến, Tổ chức đào tạo: 5 biến, Cơ sở vật chất: 4 biến, Chính sách học phí: 3 biến, Công tác hành chính: 5 biến) và 1 nhóm biến phụ thuộc đánh giá chung gồm 3 biến quan sát.

3. Cỡ mẫu khảo sát n = 150 được xác định dựa trên những tiêu chuẩn khoa học nào?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (2006) cho phân tích EFA (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường: $26 \times 5 = 130$ mẫu) và công thức của Tabachnick & Fidell (2007) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Tác giả chọn $N = 150$ để đảm bảo độ tin cậy cao hơn mức tối thiểu yêu cầu.

4. Khóa học có thời lượng dài nhất và mức học phí cao nhất tại Trung tâm Hồng Đức là khóa học nào?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, khóa đào tạo "Chuyên viên kế toán Tổng hợp chất lượng cao" (đảm bảo việc làm sau khi hoàn thành) có thời lượng dài nhất từ 6 đến 8 tháng với mức học phí cao nhất là 14.500.000 VNĐ.

5. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 6 bước: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kết hợp phân tích ANOVA); Kiểm định One-Sample T-Test mức độ hài lòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Nhi là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực đào tạo nghề kế toán ngắn hạn tại Thừa Thiên Huế. Đề tài đã xây dựng thành công khung thang đo 29 biến quan sát dựa trên mô hình SERVPERF và triển khai nghiêm ngặt quy trình nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 150 học viên qua phần mềm SPSS 20.0. Các phát hiện thực nghiệm về cơ cấu sản phẩm đào tạo, biểu phí và mức độ hài lòng của người học cung cấp cơ sở khoa học xác đáng để Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức thực thi hệ thống 6 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn phát triển mới.