Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân. Không chỉ là kênh cung ứng vốn chủ lực và cầu nối trung gian giữa các chủ thể dư thừa vốn với các chủ thể có nhu cầu vốn, hệ thống NHTM còn là công cụ trọng yếu để Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Chính phủ điều tiết chính sách kinh tế vĩ mô, đồng thời kết nối thị trường tài chính quốc gia với thị trường tài chính quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các NHTM Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các tổ chức tín dụng trong nước mà còn từ các định chế tài chính quốc tế.

Thực tiễn hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 cho thấy quá trình tái cơ cấu diễn ra mạnh mẽ nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế: thanh khoản ở một số thời điểm còn biến động, nợ xấu chưa được xử lý triệt để, chi phí hoạt động và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tạo gánh nặng lớn lên lợi nhuận. Mặc dù lợi nhuận danh nghĩa của một số ngân hàng lớn (như Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank) ghi nhận mức tăng trưởng trong năm 2017, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời cốt lõi như lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của hệ thống NHTM Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức khiêm tốn so với các nước trong khu vực. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của hệ thống NHTM là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các nhà quản trị và cơ quan quản lý đưa ra các chiến lược tối ưu hóa nguồn lực.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định, lượng hóa các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh. Để hiện thực hóa mục tiêu này, đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017 diễn ra như thế nào?
  2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay đạt mức độ nào?
  3. Các chỉ số tài chính nội tại trong Báo cáo tài chính của ngân hàng (tỷ lệ lãi biên ròng, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động, rủi ro tín dụng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, chi phí nhân viên) có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh hay không?
  4. Các yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài (tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất bình quân) tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam thông qua hai chỉ tiêu đại diện là ROA và ROE.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào mẫu gồm 20 NHTM tại Việt Nam, bao gồm 3 NHTM Nhà nước và 17 NHTM cổ phần có quy mô vốn đa dạng (lớn, vừa và nhỏ), bảo đảm tính đầy đủ của dữ liệu tài chính công khai.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm từ năm 2012 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại và hiệu quả kinh doanh. NHTM được xác định là tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và thực hiện các hoạt động đầu tư sinh lời khác. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế và xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò quyết định, phản ánh trình độ chuyển hóa các nguồn lực đầu vào thành các kết quả đầu ra có khả năng sinh lời bền vững (theo Daft, 2008; Nguyễn Khắc Minh, 2008; Ngân hàng Trung ương Châu Âu - ECB, 2010).

Để lượng hóa hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tác giả sử dụng hai thước đo khả năng sinh lời theo quan điểm của Judijanto và Khmaladze (2003):

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$

Hệ thống các nhân tố tác động được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố nội tại: Năng lực tài chính (tỷ lệ lãi biên ròng - NIM, quy mô tài sản - BS, tỷ lệ vốn chủ sở hữu - EA, tỷ lệ huy động tiền gửi - DEP), năng lực quản trị điều hành (tỷ lệ chi phí lương và nhân viên - OVER1, tỷ lệ cho vay trên tiền gửi - LDR), năng lực nguồn nhân lực và quản trị rủi ro (chỉ số rủi ro tín dụng - CR).
  • Nhóm nhân tố bên ngoài (vĩ mô): Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ lệ lạm phát thông qua chỉ số giá tiêu dùng (CPI), lãi suất bình quân (BR), cùng các yếu tố về môi trường pháp lý và chính sách tái cơ cấu của Chính phủ.

Khóa luận lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu: Nguyễn Việt Hùng (2008) ứng dụng phương pháp SFA, DEA và hồi quy Tobit trên dữ liệu NHTM Việt Nam giai đoạn 2001–2005; Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) sử dụng mô hình Tobit cho 39 NHTM Việt Nam giai đoạn 2005–2012; Kyriaki Kosmidou và Costantin Zopounidis (2008) phân tích 30 NHTM Hy Lạp giai đoạn 2003–2004; Syafri (2012) nghiên cứu các NHTM niêm yết tại Indonesia giai đoạn 2002–2011.

Về mặt phương pháp, nghiên cứu kết hợp:

  • Phương pháp định tính: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và diễn biến ngành ngân hàng giai đoạn 2012 – 2017.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm EViews 8 để xử lý dữ liệu bảng (panel data) của 20 NHTM trong 6 năm. Quy trình ước lượng bao gồm: thống kê mô tả, lập ma trận hệ số tương quan, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định hiện tượng tự tương quan (TTQ), và thực hiện kiểm định Hausman nhằm lựa chọn giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên của 20 NHTM Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017; các báo cáo ngành từ website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của khóa luận, luận giải tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của hệ thống NHTM trong bối cảnh tái cơ cấu và hội nhập. Tác giả xác định rõ mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (hiệu quả kinh doanh của 20 NHTM), phạm vi không gian và thời gian (2012 – 2017). Chương này cũng khái quát các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng, nêu bật 4 đóng góp kỳ vọng của đề tài và trình bày kết cấu 5 chương của luận văn.

Chương 2: Lý thuyết về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tài chính và vai trò trong nền kinh tế. Tác giả đi sâu phân tích khái niệm hiệu quả kinh doanh và cơ sở toán học của hai chỉ tiêu phụ thuộc ROA, ROE. Tiếp đó, chương phân tích chi tiết cơ chế tác động của 4 nhóm năng lực nội tại (tài chính, quản trị điều hành, ứng dụng khoa học công nghệ, nguồn nhân sự) cùng các biến số độc lập đại diện: NIM, BS, EA, DEP, OVER1, LDR, CR. Các yếu tố kinh tế vĩ mô (GDP, CPI, BR) và môi trường thể chế, pháp lý cũng được luận giải cụ thể. Phần cuối chương dành để tổng thuật 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang, 2013; Kyriaki Kosmidou và Costantin Zopounidis, 2008; Syafri, 2012) nhằm xác lập khoảng trống nghiên cứu và xây dựng mô hình thực nghiệm cho luận văn.

Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về tiến trình phát triển và thực trạng của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2017, gắn liền với các mốc pháp lý và đề án tái cơ cấu quan trọng (Quyết định 254/QĐ-TTg, Quyết định 843/QĐ-TTg, Quyết định 1572/QĐ-NHNN).

Giai đoạn / Mốc Sự kiện và chính sách quản lý trọng yếu
1990 - 1991 Pháp lệnh NHNN và Pháp lệnh TCTD ban hành; chuyển từ hệ thống một cấp sang hai cấp; cho phép thành lập NHTM và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1997 - 1998 Luật NHNN và Luật Các TCTD được Quốc hội thông qua (có hiệu lực từ 01/10/1998).
1999 - 2000 Thành lập Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (1999); tái cơ cấu tài chính, thành lập công ty quản lý tài sản trực thuộc ngân hàng.
2002 - 2004 Tự do hóa hoàn toàn lãi suất cho vay bằng VND (2002); ký kết Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ; sửa đổi Luật Các TCTD (2004).
2010 - 2011 Luật Các TCTD năm 2010 được Quốc hội khóa 12 thông qua (có hiệu lực từ 01/01/2011).
2012 - 2013 Quyết định 254/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD giai đoạn 2011-2015; Quyết định 843/QĐ-TTg thành lập VAMC và xử lý nợ xấu.
2015 - 2017 Hoàn tất sáp nhập các TCTD yếu kém (2015); Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 (2017).

Về quy mô và cơ cấu tổ chức tín dụng giai đoạn 2012 – 2017, số lượng TCTD toàn hệ thống có sự điều chỉnh do hoạt động mua bán, sáp nhập năm 2015:

Loại hình TCTD 2012 2013 2014 2015 2016 2017
NHTM Nhà nước 5 5 5 7 4 4
NHTM Cổ phần 34 33 33 28 31 31
NH liên doanh, chi nhánh và 100% vốn nước ngoài 54 57 55 55 56 57
TCTD phi ngân hàng 30 28 28 27 27 27
Toàn hệ thống 124 124 122 118 119 120

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2017 phản ánh:

  • Cơ cấu tài sản: Tỷ trọng dư nợ cho vay ròng bình quân chiếm 56,27% tổng tài sản; tỷ trọng tài sản liên ngân hàng giảm mạnh từ 17,3% (2012) xuống còn 11,9% (2017); tỷ trọng chứng khoán đầu tư tăng từ 13,1% (2012) lên 18,0% (2017).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá tăng từ mức ổn định lên 64,9% năm 2017 (tăng bình quân 3,65%/năm); tỷ trọng vay liên ngân hàng giảm với tốc độ bình quân 9,0%/năm.
  • Thị phần: Nhóm NHTM Nhà nước chiếm 49,0% thị phần huy động và 52,0% thị phần cho vay; nhóm NHTM cổ phần chiếm 42,9% thị phần huy động và 40,1% thị phần cho vay.
  • Tăng trưởng tín dụng: Đạt tốc độ tăng trưởng 18,17% vào năm 2017 (gấp hơn 2 lần năm 2012), mức tăng bình quân giai đoạn đạt 14,0%/năm (trong đó tín dụng VND tăng bình quân 12,47%, tín dụng ngoại tệ tăng 2,49%).

Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 2 biến phụ thuộc (ROA, ROE) và 10 biến độc lập (7 biến nội tại: NIM, LDR, DEP, CR, EA, BS, OVER1; 3 biến vĩ mô: GDP, CPI, BR).

Chương 4: Kiểm định các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2017

Chương 4 thực hiện các bước xử lý dữ liệu và kiểm định kinh tế lượng:

  1. Thống kê mô tả: Trình bày giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các biến trong mẫu 20 ngân hàng (Bảng 4.1).
  2. Ma trận tương quan & Kiểm định đa cộng tuyến: Sử dụng hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (Bảng 4.2).
  3. Kiểm định tự tương quan: Đánh giá hiện tượng tự tương quan trong chuỗi dữ liệu bảng (Bảng 4.3).
  4. Kiểm định Hausman: So sánh giữa mô hình FEM và REM để chọn mô hình ước lượng thích hợp nhất (Bảng 4.4). Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  5. Ước lượng và thảo luận kết quả: Trình bày bảng kết quả hồi quy REM (Bảng 4.5), phân tích chiều hướng tác động và mức độ có ý nghĩa thống kê của các biến lên ROA và ROE, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu và nghiên cứu thực nghiệm trước đó.

Chương 5: Kết luận và gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam

Chương 5 tóm lược các kết quả định lượng đạt được từ mô hình hồi quy. Căn cứ vào các hệ số tác động, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp vi mô dành cho nhà quản trị NHTM nhằm cải thiện hiệu quả tài chính, tái cấu trúc chi phí, nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường tính minh bạch. Chương kết thúc bằng việc chỉ ra các giới hạn của đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên mẫu 20 NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017. Kết quả ước lượng mô hình cho thấy các phát hiện cụ thể đối với hai biến phụ thuộc ROA và ROE:

Biến độc lập Tên biến và công thức xác định Chiều tác động tới ROA Chiều tác động tới ROE
NIM Tỷ lệ lãi biên ròng ($\text{Thu nhập lãi thuần} / \text{Tổng tài sản}$) Cùng chiều (+) Cùng chiều (+)
OVER1 Tỷ lệ chi phí lương và nhân viên trên tổng tài sản Cùng chiều (+) Cùng chiều (+)
BR Lãi suất ngân hàng trung bình Cùng chiều (+) Không có ý nghĩa
DEP Tỷ lệ tiền gửi huy động trên tổng tài sản Không có ý nghĩa Cùng chiều (+)
GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế vĩ mô Cùng chiều (+) Cùng chiều (+)
CPI Chỉ số giá tiêu dùng / Lạm phát Cùng chiều (+) Cùng chiều (+)
CR Chỉ số rủi ro tín dụng ($\text{Dự phòng rủi ro} / \text{Tổng dư nợ}$) Ngược chiều (-) Ngược chiều (-)
EA Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Ngược chiều (-) Ngược chiều (-)
LDR Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động Không rõ rệt Không rõ rệt
BS Quy mô ngân hàng ($\ln(\text{Tổng tài sản})$) Không rõ rệt Không rõ rệt
  • Mô hình phụ thuộc ROA: 5 biến tác động cùng chiều (NIM, OVER1, BR, GDP, CPI); 2 biến tác động ngược chiều (CR, EA). Tỷ lệ giải thích của các biến độc lập đối với sự biến thiên của ROA đạt 78%.
  • Mô hình phụ thuộc ROE: 5 biến tác động cùng chiều (NIM, OVER1, DEP, GDP, CPI); 2 biến tác động ngược chiều (CR, EA). Tỷ lệ giải thích của các biến độc lập đối với sự biến thiên của ROE đạt 83%.

Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào:

  • Nâng cao năng lực sinh lời từ hoạt động cốt lõi thông qua việc duy trì và quản trị biên lãi ròng (NIM) hiệu quả.
  • Tối ưu hóa chính sách đãi ngộ nhân sự (OVER1) gắn liền với chỉ tiêu hiệu suất công việc nhằm kích thích năng suất lao động mà không làm gia tăng chi phí bất hợp lý.
  • Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng (CR), nâng cao chất lượng thẩm định và thu hồi nợ để giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng.
  • Cơ cấu lại quy mô vốn chủ sở hữu (EA) và nguồn vốn huy động (DEP) hợp lý nhằm cân đối giữa tỷ lệ an toàn vốn và tối đa hóa đòn bẩy tài chính để gia tăng ROE.
  • Nâng cao tính minh bạch thông tin và theo dõi sát các biến động vĩ mô (GDP, CPI, lãi suất) để chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Đóng góp của luận văn:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM trong giai đoạn thị trường tài chính tái cơ cấu.
  • Đánh giá đồng thời cả nhóm nhân tố nội tại và nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô bên ngoài tác động lên hai chỉ tiêu ROA và ROE của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
  • Lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố với hệ số giải thích cao (78% đối với ROA và 83% đối với ROE), cung cấp căn cứ thực nghiệm tin cậy cho các nhà quản trị ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Mẫu nghiên cứu mới dừng lại ở 20 NHTM Việt Nam (trong tổng số 120 tổ chức tín dụng của toàn hệ thống), do phụ thuộc vào tính sẵn có và minh bạch của dữ liệu công bố trong giai đoạn phân tích.
  • Khung thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2012 – 2017, chủ yếu phản ánh giai đoạn tái cơ cấu đợt 1 và khởi đầu đợt 2 của ngành ngân hàng.
  • Mô hình định lượng tập trung vào các chỉ số tài chính và vĩ mô cơ bản, chưa lượng hóa được các yếu tố định tính như mức độ chuyển đổi số, năng lực công nghệ, đạo đức nghề nghiệp và chất lượng bộ máy điều hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi mẫu sang toàn bộ các NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
  • Kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu để đánh giá tác động của các chuẩn mực an toàn vốn mới (như Basel II).
  • Bổ sung các biến số phản ánh thu nhập ngoài lãi, mức độ đầu tư cho khoa học công nghệ, hoặc ứng dụng kết hợp các mô hình phi tham số (DEA) nhằm đánh giá hiệu quả chi phí và kỹ thuật toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế ứng dụng: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng và phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu bảng (panel data).
  • Người nghiên cứu về kinh tế lượng ứng dụng: Tham khảo quy trình kiểm định mô hình thực nghiệm trên phần mềm EViews (kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định tự tương quan, kiểm định Hausman lựa chọn mô hình FEM/REM).
  • Nhà quản trị và chuyên viên phân tích tài chính ngân hàng: Tham khảo bức tranh số liệu thực trạng ngành ngân hàng giai đoạn 2012 – 2017 và cơ chế tác động của các nhân tố nội tại (NIM, CR, EA, OVER1) để hoạch định chính sách kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng?

Khóa luận sử dụng hai chỉ tiêu tài chính phổ biến gồm Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$) làm biến phụ thuộc trong mô hình.

2. Mẫu nghiên cứu và giai đoạn khảo sát của đề tài được lựa chọn như thế nào?

Đề tài khảo sát mẫu gồm 20 NHTM tại Việt Nam (bao gồm 3 NHTM Nhà nước và 17 NHTM cổ phần có quy mô vốn đa dạng) trong khoảng thời gian 6 năm, từ năm 2012 đến năm 2017.

3. Những biến số nào tác động cùng chiều và ngược chiều đến ROA trong mô hình nghiên cứu?

Kết quả ước lượng cho thấy có 5 biến tác động cùng chiều đến ROA là NIM (tỷ lệ lãi biên ròng), OVER1 (chi phí lương và nhân viên), BR (lãi suất trung bình), GDP (tăng trưởng kinh tế) và CPI (lạm phát); 2 biến tác động ngược chiều là CR (rủi ro tín dụng) và EA (tỷ lệ vốn chủ sở hữu).

4. Mức độ giải thích ($R^2$) của các biến độc lập đối với ROA và ROE đạt bao nhiêu phần trăm?

Mức độ tác động và giải thích của 10 biến độc lập trong mô hình đối với sự biến thiên của chỉ tiêu ROA đạt 78% và đối với chỉ tiêu ROE đạt 83%.

5. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp?

Tác giả thực hiện kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định tự tương quan và sử dụng kiểm định Hausman trên phần mềm EViews 8 để so sánh giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), qua đó lựa chọn mô hình REM để giải thích kết quả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Toàn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu 2012 – 2017. Thông qua phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên mẫu 20 NHTM, đề tài đã lượng hóa thành công mức độ tác động của các nhân tố tài chính nội tại và các yếu tố kinh tế vĩ mô lên ROA ($R^2 = 78%$) và ROE ($R^2 = 83%$). Những phát hiện thực nghiệm về ảnh hưởng tích cực của NIM, chi phí nhân sự, tăng trưởng kinh tế cùng tác động nghịch chiều của rủi ro tín dụng và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh của các NHTM Việt Nam.