Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Tỷ Suất Sinh Lợi trên Thị Trường Chứng ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích phân tích mối quan hệ giữa nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

2012

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3. PHẦN 3: MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Lựa chọn biến

3.2. Mô tả dữ liệu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Kiểm định tính dừng (kiểm định gốc đơn vị ADF)

4.2. Kiểm định bước trễ và tính ổn định của mô hình

4.3. Hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết luận vấn đề nghiên cứu

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI THỊ PHƯƠNG NGA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------- BÙI THỊ PHƯƠNG NGA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt. Các số liệu, thông tin nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng………năm 2012 Tác giả Bùi Thị Phương Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Hoàn thành được luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ cho tôi những tri thức khoa học, kinh nghiệm trong nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, làm nền tảng để tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp đã góp ý, chia sẻ nhiều kiến thức mới mẻ, cung cấp cho tôi các tài liệu, dữ liệu, trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình đã hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Trân trọng! TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT APT : Arbitrage Pricing Theory – Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá ADF : Augmented Dickey-Fuller Unit root test – Kiểm định gốc đơn vị ADF CAPM : Capital Asset Pricing Model – Mô hình định giá tài sản vốn EMH : Efficient Market Hypothesis – Lý thuyết thị trường hiệu quả IRFs : Impulse Response Functions – Hàm phản ứng đẩy Hnx-Index : Chỉ số trung bình giá chứng khoán trên SGD chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh OLS : Ordinary Least Squares - Thuật toán bình phương tối thiểu TTCK : Thị trường chứng khoán VAR : Vector Autoregressive model – Mô hình véc tơ tự hồi quy Vn-Index : Chỉ số trung bình giá chứng khoán trên SGD chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 - Số liệu tỷ suất sinh lợi sàn giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh Bảng 4.1 - Tổng hợp kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF ở mức Bảng 4.2 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on DIR Bảng 4.3 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNEX) Bảng 4.4 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNIO) Bảng 4.5 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNM2) Bảng 4.6 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNMSCI).7 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNT_BILL) Bảng 4.8 - Augmented Dickey - Fuller Unit Root Test on D(LNVNI) Bảng 4.9 - Kiểm tra xác định độ trễ tối ưu trong ước lượng mô hình VAR Bảng 4.10 - Kết quả phân rã phương sai của tỷ suất sinh lợi chứng khoán DANH MỤC HÌNH Hình 4. Kết quả kiểm tra tính ổn định của mô hình Hình 4. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán đối với cú sốc của các biến số kinh tế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TÓM TẮT. 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU . 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . 6 PHẦN 3: MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1- Lựa chọn biến .1- Tỷ giá hối đoái .4 – Giá trị sản lượng công nghiệp .5 – Chỉ số thế giới MSCI và lợi tức trái phiếu kho bạc 3 tháng Mỹ .2- Mô tả dữ liệu .3- Phương pháp nghiên cứu . 21 PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .1- Kiểm định tính dừng (kiểm định gốc đơn vị ADF) .2- Kiểm định bước trễ và tính ổn định của mô hình .3- Hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai . 32 PHẦN 5: KẾT LUẬN.1- Kết luận vấn đề nghiên cứu .2- Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Mục đích chính của bài luận văn này là nghiên cứu liệu sự biến đổi trong chỉ số kinh tế vĩ mô như tỷ giá, lãi suất, sản xuất công nghiệp và cung tiền có tác động đến tỷ suất sinh lợi trên TTCK Việt Nam hay không. Chỉ số MSCI thế giới và lợi tức trái phiếu chính phủ 3 tháng của Mỹ cũng được xem xét như các biến toàn cục để đánh giá ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đối với TTCK Việt Nam. Để làm như vậy, tác giả sử dụng mẫu dữ liệu chuỗi thời gian hàng tháng từ tháng 1/2005 đến hết tháng 6/2012. Sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR) với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews 6 cho thấy mối quan hệ dương giữa tỷ giá hối đoái, sản lượng công nghiệp, cung tiền và tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán đối với cú sốc lãi suất là âm. Chỉ số MSCI thế giới và lợi tức trái phiếu chính phủ 3 tháng của Mỹ lần lượt có tác động tích cực và tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Thêm vào đó, kết quả phân rã phương sai cho thấy mặc dù hầu hết sự biến động tỷ suất sinh lợi có thể bị chi phối bởi chính nó, nhưng giữa các biến được lựa chọn, chỉ số MSCI thế giới và tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính lên sự biến động tỷ suất sinh lợi trên TTCK Việt Nam, tiếp đó là lãi suất và sản lượng công nghiệp. Cung tiền M2 và lợi tức trái phiếu chính phủ 3 tháng của Mỹ tác động yếu lên tỷ suất sinh lợi trên TTCK Việt Nam. Phát hiện này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện quyết định của nhà đầu tư và những nhà hoạch định chính sách quốc gia. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 PHẦN 1: GIỚI THIỆU Một thị trường vốn hiệu quả là thị trường mà giá các chứng khoán điều chỉnh tức thời khi xuất hiện các nguồn thông tin mới; do đó, giá cả hiện tại của cổ phiếu đã thể hiện tất cả các thông tin về cổ phiếu đó. Được Fama (1970) đưa ra với nền tảng vững chắc, lý thuyết thị trường hiệu quả EMH đã đặt ra cơ sở lý thuyết cực kỳ quan trọng cho các nhà làm chính sách cũng như cho các nhà đầu tư chứng khoán. Theo đó, các nhà làm chính sách có thể tự do thi hành các chính sách vĩ mô quốc gia mà không cần phải lo sợ rằng các chính sách này sẽ làm thay đổi bản chất của TTCK vì chúng chỉ ảnh hưởng đến giá cả của chứng khoán mà thôi. Ngoài ra, lý thuyết kinh tế học còn đưa ra giả thuyết rằng, giá cả chứng khoán không chỉ phản ánh các thông tin hiện có mà còn phản ánh chính xác các kỳ vọng về hoạt động tương lai của doanh nghiệp. Nếu giá cả chứng khoán phản ánh chính xác các yếu tố vĩ mô cơ bản, thì nó có thể được sử dụng như là một chỉ báo hàng đầu về tình trạng của nền kinh tế trong tương lai. Do đó, tìm hiểu mối quan hệ nhân quả và tương tác qua lại giữa các biến số vĩ mô và giá chứng khoán là rất quan trọng khi chính phủ xem xét đưa ra các chính sách cho quốc gia. Dưới ảnh hưởng của các biến vĩ mô (ví dụ như cung tiền, lãi suất,. ) lên TTCK, lý thuyết EMH nói rằng: sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư – những người luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình – bảo đảm tất cả các thông tin hiện tại được cho là có liên quan đến việc thay đổi của các biến vĩ mô đó sẽ phản ánh hết vào trong giá chứng khoán, nên nhà đầu tư không thể kiếm được các tỉ suất sinh lợi bất thường thông qua dự đoán xu hướng TTCK trong tương lai. Do đó, các nhà tư vấn đầu tư sẽ không thể đưa ra các nhận định giúp khách hàng của mình kiếm được thu nhập trên mức trung bình hay nói cách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 khác một tỷ suất sinh lợi vượt trội (ngoại trừ thực hiện các giao dịch dựa trên thông tin nội gián, một vấn đề bị cấm đoán và nếu vi phạm sẽ bị trừng phạt bởi pháp luật); và như vậy sẽ không thể có ngành công nghiệp môi giới chứng khoán, nếu họ tin vào kết luận của lý thuyết EMH. Trái ngược hoàn toàn với kết luận được đưa ra bởi lý thuyết EMH, các bằng chứng cho thấy các biến vĩ mô quan trọng có thể giúp dự báo được chuỗi tỷ suất sinh lợi tích lũy. Một trong những phát triển quan trọng nhất trên lý thuyết thị trường vốn hiện đại thực hiện bởi Sharpe, Mossin và Lintner, là mô hình định giá tài sản vốn (CAPM). Mô hình này giả định rằng các nhà đầu tư lựa chọn danh mục của họ dựa trên tiêu chuẩn Markowitz. Mô hình này tóm tắt tác động của tất cả các nhân tố lên TTCK vào một nhân tố, trong khi TTCK có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau. Các yếu tố này có thể được chia thành các nhân tố vi mô và vĩ mô bao gồm phát triển kinh tế, giá vàng, giá nhà, cung tiền, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các yếu tố nội bộ của các công ty và các tổ chức kinh tế như phân chia lợi nhuận, vấn đề công ty v.v… Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) đề xuất bởi Ross (1976) tìm kiếm đo lường rủi ro đi kèm các nhân tố khác nhau được phản ánh vào tỷ suất sinh lợi của tài sản, liệu chúng có ý nghĩa và liệu chúng có được định giá vào tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ